hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên ở việt nam (lấy ví dụ ở tỉnh ninh bình) - Pdf 22

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
* Đối tượng chịu thuế tài nguyên:
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT
1 TN Tài nguyên
2 TNTN Tài nguyên thiên nhiên
3 NSNN Ngân sách nhà nước
4 XHCN Xã hội chủ nghĩa
5 UBND Uỷ ban nhân dân
6 WTO Tổ chức thương mại quốc tế
7 GTGT Giá trị gia tăng
8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
9 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
10 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
BIỂU ĐỒ
* Đối tượng chịu thuế tài nguyên:
* Đối tượng chịu thuế tài nguyên:
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Tài nguyên là tài sản quan trọng của quốc gia, cần phải khai thác, sử
dụng có hiệu quả nguồn lực tài nguyên của đất nước. Đảng và Nhà nước đã có
nhiều công cụ để bảo vệ, quản lý khai thác, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn
lực tài nguyên. Trong đó có chính sách thuế tài nguyên là một trong những
công cụ tài chính quan trọng để Nhà nước quản lý việc khai thác sử dụng có
hiệu quả nguồn tài nguyên.
Pháp lệnh thuế tài nguyên được ban hành từ năm 1990, đến nay qua
nhiều lần sửa đổi bổ sung song vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng tới việc
quản lý, khai thác, sử dụng nguồn TNTN của đất nước.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhiều doanh nghiệp tham gia hoạt

chính sách thuế tài nguyên; Các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách; Sự cần
thiết phải nghiên cứu hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên.
Thứ hai: Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách thuế tài nguyên ở
tỉnh Ninh Bình, kết quả đạt được và những hạn chế; Nguyên nhân của những
mặt hạn chế.
Thứ ba: Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế
tài nguyên.
6. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn
được bố cục thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện chính sách thuế TN
Chương II: Thực trạng thực hiện chính sách thuế TN ở tỉnh Ninh Bình.
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn chính sách thuế TN
ii
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ TÀI NGUYÊN
1.1. Lý luận chung về chính sách thuế tài nguyên:
Tại phần này luận văn đã sử dụng các vấn đề lý luận và thực tiễn để làm
sáng tỏ các nội dung về:
Thứ nhất: Khái niệm về thuế, chính sách thuế, vai trò của thuế nói chung
trong nền kinh tế thị trường, có số liệu minh chứng.
Thứ hai: Khái niệm thuế TN, chính sách thuế TN, vai trò của chính sách
thuế TN đối với nền kinh tế thị trường, phân tích làm rõ vai trò nổi bật của
chính sách thuế TN là đảm bảo nguồn thu và là công cụ Tài chính quản lý
khai thác, sử dụng hiệu quả TNTN; Nội dung về hoàn thiện chính sách thuế
tài nguyên.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện
chính sách thuế tài nguyên:
Phần này luận văn đưa ra và lập luận nội dung về:

thuế TN, kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế
trong việc thực hiện chính sách thuế TN.
2.1. Khái quát quá trình cải cách chính sách thuế và chính sách thuế tài
nguyên:
Luận văn đã trình bày khái quát quá trình cải cách chính sách thuế và
chính sách thuế TN qua các thời kỳ từ 1990 đến nay theo ba giai đoạn: Giai
đoạn 1990- 1995, cải cách chính sách thuế bước 1; Giai đoạn 1995- 2004, cải
cách chính sách thuế bước 2; Giai đoạn 2005 – 2010, cải cách chính sách thuế
bước 3. Phần này luận văn nêu bật mục tiêu của cải cách chính sách thuế TN
là tập trung nguồn thu cho NSNN, đảm bảo sử dụng tiết kiệm hiệu quả
TNTN.
2.2. Tình hình thực hiện chính sách thuế tài nguyên ở tỉnh Ninh Bình:
Thứ nhất: Kết quả đạt được
Hai mươi năm thực hiện chính sách thuế TN đã góp phần ổn định nguồn
thu cho NSSN, số thu hàng năm có chiều hướng tăng lên và nâng dần tỷ trọng
số thu trong tổng thu NSNN; Quản lý khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn
lực tài nguyên, góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức của các tổ chức
cá nhân trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên và việc thực hiện nghĩa vụ
thuế; Chính sách thuế tài nguyên ngày càng được hoàn thiện theo hướng đơn
giản, minh bạch dễ thực hiện.

v
Thứ hai: Những mặt hạn chế
Bên cạnh những mặt tích cực, chính sách thuế TN cũng còn những mặt
hạn chế: Chính sách thuế TN chưa tập trung nguồn thu đáng kể cho NSNN;
Chính sách thuế TN chưa thực sự là công cụ hữu hiệu của Nhà nước để quản
lý nguồn lực TN; Chưa bao quát chặt chẽ người nộp thuế, còn nhiều đối
tượng chịu thuế chưa đưa vào quản lý thu; Giá tính thuế và thuế suất của các
loại tài nguyên còn nhiều bất cập; Về miễn giảm thuế còn nhiều vướng mắc
trong quá trình thực hiện.

với đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình đê điều, an ninh, quốc phòng
đang là vấn đề cần giải quyết.
Các văn bản quy định về thuế TN, về hoạt động khai thác khoáng sản
thiếu đồng bộ, chậm sửa đổi là một trong những vấn đề đặt ra trong việc thực
hiện chính sách hiện nay. Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan hữu
quan khác trong quản lý, kiểm tra giám sát, chưa được chặt chẽ nhất là ngành
Tài nguyên và Môi trường. Ý thức chấp hành của người nộp thuế cũng là vấn
đề bức xúc hiện nay ở tỉnh Ninh Bình.
vii
CHƯƠNG III
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH THUẾ TÀI NGUYÊN
3.1. Phương hướng hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên:
Luận văn đã đề cập tới các phương hướng hoàn thiện chính sách thuế tài
nguyên trên cơ sở: Hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên theo đường lối
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước ở mỗi thời kỳ của
đất nước; Chính sách thuế tài nguyên phải hướng đến mục tiêu không ngừng
nâng cao hiệu quả các nguồn tài nguyên của đất nước trong việc phát triển
kinh tế - xã hội hợp lý, nhằm tăng cường nguồn thu và vai trò điều tiết vĩ mô
của Nhà nước; Đồng thời chính sách thuế TN phải theo hướng đơn giản, ổn
định, mang tính luật pháp cao và có sự tương đồng với khu vực và phù hợp
thông lệ quốc tế.
3.2 Quan điểm hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên:
Luận văn đã nêu một số quan điểm nổi bật về hoàn thiện chính sách thuế
tài nguyên, đó là: Chính sách thuế phải đơn giản, minh bạch, công bằng, dễ
thực hiện, đảm bảo nguồn thu cho NSNN ngày càng tăng, khai thác, sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực TN; Chính sách thuế TN thực sự hiệu quả cả về
mặt kinh tế và xã hội, đảm bảo sự công bằng giữa các doanh nghiệp khai thác sử
dụng tài nguyên.
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên:

được yêu cầu quản lý thuế hiện đại; Tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ làm
công tác hoạch định chính sách và đội ngũ cán bộ thuế đảm bảo thu hút được
cán bộ giỏi nhiệt tình với công việc Có nghĩa là, ngành thuế cần xét tuyển,
các sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá giỏi ở những ngành
nào, trường nào thì được tuyển thẳng không cần qua thi tuyển. Hoặc tất cả
ix
sinh viên khi tốt nghiệp đại học tiếp tục theo học sau đại học có bằng thạc sỹ
thuộc các lĩnh vực chuyên ngành kinh tế cũng được tuyển thẳng vào ngành.
Tuyên truyền, giáo dục toàn dân nâng cao nhận thức trong việc thực thi
chính sách thuế TN. Đối với người nộp thuế còn phải thường xuyên tổ chức
tập huấn, đối thoại trực tiếp, gián tiếp mỗi khi chính sách sửa đổi bổ sung để
người nộp thuế thực thi chính sách kịp thời theo quy định của pháp luật thuế.
Thứ tư: Hoàn thiện các giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ
Trong phần này Luận văn đã đưa ra các giải pháp nghiệp vụ về hoàn
thiện chính sách thuế TN, đó là: Hoàn thiện căn cứ tính thuế, đối với căn cứ
tính thuế cần phải hoàn thiện những nội dung về giá tính thuế đối với TN xuất
khẩu, cách giải quyết vấn đề hạn chế trong việc xây dựng giá tính thuế TN
hiện nay; Sửa đổi thuế suất để giải quyết những bất cập đang vướng mắc.
Hoàn thiện đối tượng chịu thuế và người nộp thuế, cần bao quát quản lý
chặt chẽ người nộp thuế; Rà soát các đối tượng chịu thuế để đưa vào quản lý thu
đảm bảo công bằng xã hội giữa các đơn vị khai thác TN. Đồng thời tiếp tục thu
hẹp đối tượng miễn, giảm thuế TN để hạn chế các trường hợp lách Luật.
KIẾN NGHỊ
Xuất phát từ tình hình thực hiện chính sách thuế TN ở tỉnh Ninh Bình
đề tài đưa ra các kiến nghị sau:
Kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành xây dựng quy chế
phối hợp quản lý thuế TN, phối hợp thực hiện chính sách thuế TN.
Thường xuyên công khai các doanh nghiệp khai thác TN vi phạm Luật
thuế TN, Luật khoáng sản và các quy định khác của Uỷ ban nhân dân tỉnh về
khai thác TN trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.

xi
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết chọn đề tài nghiên cứu:
Tài nguyên là tài sản quan trọng của quốc gia, cần phải khai thác, sử
dụng có hiệu quả nguồn lực tài nguyên của đất nước. Đảng và Nhà nước đã
có nhiều công cụ để bảo vệ, quản lý khai thác, sử dụng tiết kiệm hiệu quả
nguồn lực tài nguyên như: Luật bảo vệ môi trường; Luật khoáng sản; Luật
dầu khí; các chính sách thuế, phí trong đó chính sách thuế tài nguyên cũng
là một trong những công cụ tài chính để quản lý của Nhà nước. Tuy nhiên,
cho đến nay việc quản lý khai thác, sử dụng còn nhiều bất cập về quy hoạch,
về quản lý Chính sách thuế tài nguyên cũng là một trong những công cụ
quan trọng của Nhà nước để quản lý khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài
nguyên. Do vậy, cần phải xây dựng chính sách thuế tài nguyên đáp ứng được
yêu cầu “là công cụ quản lý của Nhà nước về khai thác, sử dụng hiệu quả
nguồn lực tài nguyên của đất nước”.
Pháp lệnh thuế tài nguyên được ban hành từ năm 1990, đến nay qua
nhiều lần sửa đổi bổ sung song vẫn còn nhiều hạn chế như: chưa bao quát hết
được đối tượng chịu thuế, giá tính thuế một số loại tài nguyên chưa rõ ràng
khó thực hiện, đối tượng miễn giảm còn rộng ảnh hưởng tới việc quản lý,
khai thác, sử dụng kém hiệu quả, khai thác bừa bãi gây tác động xấu đến môi
trường hiện tại và sau này.
Việc chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá, quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN cùng với việc hội nhập sâu rộng vào kinh tế
khu vực và thế giới, phát triển nhiều thành phần kinh tế đã bung ra hàng loạt
các loại hình doanh nghiệp. Trong đó có rất nhiều doanh nghiệp ngoài Nhà
nước tham gia hoạt động khai thác tài nguyên. Song, việc thực thi pháp luật
của các doanh nghiệp khai thác tài nguyên còn nhiều yếu kém. Các tổ chức,
cá nhân khai thác tài nguyên bừa bãi, chạy đua vì mục đích lợi nhuận mà
1
không nghĩ tới việc bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

đến sự phát triển nền kinh tế của đất nước. Nhìn chung, các công trình
nghiên cứu chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện chính sách thuế tài nguyên
một cách có hệ thống.
Nội dung luận văn này, tôi muốn đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn, thực trạng thực hiện chính sách thuế TN và những phương hướng, quan
điểm và các giải pháp hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên. Chính sách thuế
tài nguyên đã được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ban hành
dưới dạng Luật thuế tài nguyên ngày 25/11/2009. Mặc dù mới được sửa đổi,
bổ sung và nâng lên thành Luật nhưng không phải đã hoàn toàn phù hợp với
yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn. Chính vì vậy, ở luận văn này tôi muốn hoàn
thiện chính sách thuế tài nguyên để chính sách này vừa là công cụ tài chính
đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước nhưng đồng thời chính sách thuế
tài nguyên cũng góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao ý thức khai thác sử
dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên của đất nước ngày một tốt hơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những vấn đề lý luận chung, thực trạng chính sách thuế tài
nguyên đang thực hiện, đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, nguyên
nhân của những mặt hạn chế. Từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện
chính sách thuế tài nguyên hiện hành để chính sách thuế tài nguyên thực sự
là công cụ tài chính của Nhà nước, đảm bảo nguồn thu cho NSNN và các
mục tiêu khác.
Chính sách thuế tài nguyên phải phù hợp với tình hình thực tiễn của đất
nước để đảm bảo cho nền kinh tế Việt Nam phát triển nhanh chóng và bền
3
vững, đảm bảo chính sách phải phù hợp với thông lệ quốc tế và khu vực để
Việt Nam có điều kiện hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàn cầu và khu vực.
Chính sách thuế tài nguyên phải đảm bảo góp phần sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên của đất nước, góp phần bảo vệ cải tạo môi trường nơi khai
thác tài nguyên.

Chỉ ra những mặt được, mặt chưa được của chính sách đồng thời tìm ra
nguyên nhân của những mặt tồn tại hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách thuế tài nguyên.
7. Kết cấu luận văn:
- Mở đầu
- Nội dung gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện chính sách thuế
tài nguyên.
Chương II: Thực trạng thực hiện chính sách thuế tài nguyên ở tỉnh
Ninh Bình.
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn chính sách thuế tài
nguyên.
- Kiến nghị
- Kết luận
- Danh mục tài liệu tham khảo
5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ TÀI NGUYÊN
1.1. Lý luận chung về chính sách thuế tài nguyên:
1.1.1. Những vấn đề chung về thuế, chính sách thuế:
1.1.1.1. Khái niệm về thuế:
Thuế ra đời, phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà
nước. Thuế là một đòi hỏi khách quan đối với sự tồn tại và phát triển của Nhà
nước. Hệ thống và chính sách thuế của Nhà nước được xây dựng trên cơ sở
những điều kiện kinh tế- chính trị- xã hội cụ thể trong mỗi giai đoạn lịch sử
nhất định.
Ngày nay trong tiến trình hội nhập, thuế lại đang có vị thế lớn trong
chiến lược toàn cầu hoá. Do vậy, việc quản lý thuế của các Nhà nước là rất
cần thiết, dù cho Nhà nước đó là Nhà nước phát triển hay đang phát triển.

công. Dựa vào định nghĩa này và các yêu cầu nêu trên, có thể đưa ra một khái
niệm tổng quát về thuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau:
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có
nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo Luật đối với Nhà nước; không mang
tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để
trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng.
1.1.1.2. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường:
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong
những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. Trong điều kiện nền kinh tế thị
trường, với sự thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động
7
kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với qúa trình phát triển kinh
tế - xã hội. Vai trò của thuế được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước:
Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách
hình thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công
cộng, đó là NSNN. Ngân sách Nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn thu
khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng.
Trong tất cả các nguồn, thông thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng số thu ngân sách nhà nước. Hầu như mọi khoản chi tiêu của ngân
sách nhà nước đều dựa vào sự đóng thuế của người dân. Vì vậy, xã hội có
trách nhiệm phải tôn trọng người nộp thuế, những người thông qua hành vi
của mình đóng góp tài chính cho Nhà nước một cách trực tiếp và gián tiếp.
Hình 1.1 dưới đây qua các năm thể hiện thuế là nguồn thu chủ yếu của
NSNN. Xu hướng tăng dần qua các năm: Năm 1990 chiếm 75%; năm 1998
chiếm 90%; năm 2004 chiếm 95%; năm 2006 chiếm 96%; năm 2008
chiếm 97%.
Hình 1.1 Biểu đồ tỷ lệ % số thu từ thuế, phí trong tổng thu NSNN hàng năm
Nguồn: Số liệu báo cáo hàng năm của Tổng cục thuế
8

Vai trò này được xuất hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật
thuế trong thực tiễn. Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các quy
định của các luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất,
kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ được phép kinh
doanh cũng như các định mức chi tiêu đặc thù và các phương thức hạch toán
riêng có. Từ công tác thu thuế mà cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những khó
khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìm mọi biện pháp tháo gỡ. Đồng thời,
cũng qua công tác thu thuế, cơ quan thuế cập nhật được nhiều kiến thức quản
lý kinh tế để phục vụ tốt hơn cho việc kiểm tra, kiểm soát sau này. Như vậy,
qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểm tra, kiểm soát toàn diện
các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý Nhà
nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển:
Thuế trong cơ chế thị trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ
yếu của ngân sách nhà nước, mà còn là một công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy
sản xuất, kinh doanh phát triển. Theo quan điểm công bằng, bất kỳ một tổ
chức, cá nhân khi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất
nước, họ được quyền thụ hưởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất
định và được tạo thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình.
Bên cạnh đó, phụ thuộc vào chủ trương kinh tế đất nước, mà Nhà nước có thể
dùng thuế để tác động, tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh ở một số
ngành, vùng để khuyến khích sản xuất, kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một
cơ cấu hợp lý hơn.
10
1.1.1.3. Chính sách thuế Việt Nam:
* Chính sách chung:
Thuật ngữ “chính sách” được sử dụng phổ biến trên các sách, báo, các
phương tiện thông tin đại chúng và đời sống xã hội. Mọi chủ thể kinh tế - xã
hội đều có những chính sách của mình. Có chính sách của cá nhân, chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status