Nghiên cứu sinh trưởng, sinh sản, cho thịt và một số giải pháp nâng cao năng suất thịt của cừu phan rang tom tat việt - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
============
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG, SINH SẢN, CHO
THỊT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG SUẤT THỊT CỦA CỪU PHAN RANG
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 62 62 01 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2014
Hà Nội – 2008
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
============
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG, SINH SẢN, CHO
THỊT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG SUẤT THỊT CỦA CỪU PHAN RANG
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 62 62 01 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2014
Hà Nội – 2008
ii
CÔNG TRÌNH NÀY ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
VIỆN CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Đinh Văn Binh
2. PGS.TS. Nguyễn Kim Đường
Phản biện 1: PGS.TS. Mai Thị Thơm
Phản biện 2: TS. Nguyễn Đình Minh
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Bá Mùi

0
C- 29
0
C quanh năm và ít có mùa lạnh. Lượng mưa
rất thấp trung bình chỉ là 717mm/năm, năm cao nhất là 1300mm.
Trong những năm gần đây số lượng cừu đã tăng lên. Trước năm
1975, đàn cừu có khoảng 14.000-15.000 con, năm 2004 có trên
47.000 con, năm 2012 lên tới: 87.743 con (Cục Chăn nuôi, 2012)
tăng gần gấp đôi so với năm 2004. Giống cừu Phan Rang có đặc
điểm nhỏ con, năng suất thấp nhưng chất lượng thịt ngon, khả năng
chống chịu bệnh tật tốt, chịu được kham khổ, hiền lành, dễ nuôi ăn
được nhiều loại thức ăn. Vì vậy, đàn cừu qua nhiều thế hệ vẫn tồn tại
và được nuôi rộng rãi ở các trang trại vừa và nhỏ ở tỉnh Ninh Thuận,
Bình Thuận. Ở miền Bắc, phần lớn đàn cừu Phan Rang được nuôi tại
Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây và ở các nông hộ: Hà Tây
( cũ), Hà Nam, Ninh Bình, Phú Thọ đến nay đàn cừu nuôi ở các
tỉnh phía Bắc đã phát triển tốt, do dễ nuôi. Có thể nói việc phát triển
chăn nuôi cừu là thế mạnh của tỉnh Ninh Thuận, vì nó thích nghi với
vùng nhiều nắng, ít mưa, quanh năm khô hạn. Tuy nhiên cừu Phan
Rang do giao phối cận thân qua nhiều đời nên có nguy cơ bị thoái
hóa, khả năng sinh sản, sinh trưởng của đàn cừu có chiều hướng
giảm (Lê Viết Ly, 1991; Đoàn Đức Vũ, 2006; Đinh Văn Bình, 2009):
là do công tác giống chưa được quan tâm nhiều. Luân chuyển đực và
làm tươi máu đàn cừu bằng các giống khác nhằm hạn chế tình trạng
đồng huyết và nâng cao chất lượng con giống sẽ là giải pháp khả thi.
Để có một cách nhìn tổng thể về con cừu Phan Rang và hoàn thiện
bổ sung các chỉ tiêu năng suất, góp phần phát triển chăn nuôi cừu cần
phải đánh giá một cách đầy đủ hơn về giống cừu Phan Rang. Với
mục đích đó chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng, sinh
sản, cho thịt và một số giải pháp nâng cao năng suất thịt của cừu

tiên khả năng sinh trưởng, sinh sản và khả năng cho thịt của cừu
Phan Rang nuôi tại Ba Vì và Ninh Thuận và kết quả về sinh trưởng
của con lai, số lượng, chất lượng thịt cừu khi vỗ béo được nghiên
cứu có hệ thống và logic.
5. Bố cục của luận án
Toàn bộ luận án gồm 153 trang, 5 Chương, 32 bảng, 01 biểu đồ,
31 hình, tham khảo 328 tài liệu trong và ngoài nước, có 2 các công
trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến luận án được công bố và
phần phụ lục.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
Cừu Phan Rang trải qua trên 100 năm đã gắn bó mật thiết với
người chăn nuôi. Là giống cừu thịt xuất xứ từ vùng nhiệt đới, nơi có
khí hậu nóng tương đồng như Ninh Thuận “gió như Phan, nắng như
Rang”. Sự tồn tại của cừu Phan Rang thể hiện sức sống của chúng rất
thích nghi với vùng nắng nóng. Cho nên được xem như là một nguồn
gen quí giá cần được bảo tồn và phát triển.
Cường độ sinh trưởng phụ thuộc nhiều vào tuổi, khối lượng,
thành thục thể chất và giới tính. Mỗi một giống cừu có khối lượng
trưởng thành khác nhau. Khối lượng sơ sinh cũng chịu ảnh hưởng
của số con sinh ra trên một lứa đẻ và cũng bị ảnh hưởng bởi khối
lượng mẹ lúc đẻ (Gonzalez, 1972; Combellas và cs., 1979).
(Martinez, 1983) cho rằng có mối tương quan giữa cân nặng khi sinh
và sự phát triển cơ thể của cừu ở giai đoạn tiếp theo. Theo Gatenby,
(1986) khối lượng lúc sơ sinh là một trong những yếu tố rất quan
trọng, cừu sơ sinh nặng cân hơn thường là cừu đẻ đơn hoặc con của
những cừu mẹ có kích thước cơ thể lớn hơn với điều kiện nuôi dưỡng
tốt, chúng có khả năng sinh trưởng nhanh hơn, khối lượng cao hơn
cừu có khối lượng sơ sinh nhẹ cân. Khối lượng sơ sinh ảnh hưởng
2

- Nghiên cứu được tiến hành lần lượt từ sơ sinh; 3; 6; 9 và 12
tháng trên 320; 301; 276; 252; 226 cừu nuôi tại Trung tâm Nghiên
cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, Ba Vì và 258; 216; 201; 176 và 153 cừu
nuôi tại Trạm Nghiên cứu và Chuyển giao Tiến bộ Kỹ thuật Chăn
nuôi Ninh Thuận.
- Tại Ba Vì nghiên cứu trên 53 cừu cái sinh sản, tuổi bắt đầu phối
giống 8-9 tháng tuổi. Lứa đẻ theo dõi 209 lứa (lứa 1: 53; lứa 2: 51;
lứa 3: 50; lứa 4: 37; lứa 5;6: 18). ở Ninh Thuận nghiên cứu trên 49
cừu cái sinh sản tuổi bắt đầu phối giống từ 7,5-9 tháng. Lứa đẻ theo
dõi 215 lứa (lứa 1: 49; lứa 2: 48; lứa 3: 45; lứa 4: 39; lứa 5;6: 34 lứa).
Số cừu đực sử dụng tại Ba Vì là: 12 con và tại Ninh Thuận là: 8 con.
2.2.1.2. Tiêu chuẩn để xây dựng khẩu phần
3
Sử dụng tiêu chuẩn về dinh dưỡng và thức ăn cho cừu nhiệt đới
của Kearl (1982) Đại học Tổng hợp Utah (Mỹ).
2.2.1.3. Phương pháp phân tích thành phần hoá học
Thức ăn được lấy mẫu và phân tích thành phần hoá học theo các
TCVN cho thức ăn chăn nuôi.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu của các thí nghiệm cụ thể
Thí nghiệm 1: Xác định khả năng sinh trưởng và phát triển của cừu
Phan Rang nuôi tại Ninh Thuận và Ba Vì.
- Cừu được quản lý cá thể với các thông tin: ngày, tháng, năm
sinh, giới tính, con bố, con mẹ của cừu. Ở Ninh Thuận, cừu được
nuôi chăn thả 6-7 giờ/ngày và được bổ sung cho ăn thức ăn tại
chuồng gồm: 0,15 kg cám C40/ngày và 0,5-1 kg cỏ/ngày.
Ở Ba Vì cừu được nuôi chăn thả 2-3 giờ/ngày kết hợp với bổ sung 2-
2,5kg cỏ voi /ngày và 0,15 kg/cám C40/ngày.
Trong trường hợp mưa gió cừu được nuôi nhốt ở chuồng, chế độ
nuôi dưỡng áp dụng cho cho hai cơ sở chăn nuôi như sau:
Thức ăn thô xanh: 5 kg thức ăn thô xanh được chia thành 3

dõi thức ăn ăn vào bằng cách cân thức ăn trước và sau khi ăn.
Bảng 2.1. Sơ đồ thí nghiệm 1 (cừu 6 tháng tuổi)
Chỉ tiêu
Tỷ lệ % cỏ : % thức ăn tinh
KP1 (ĐC) KP2 (60:40) KP3(50:50)
n(con) 5 5 5
Tháng tuổi (tháng) 5,7 5,9 5,9
KL ban đầu (kg) 15,7 15,63 15,23
Nuôi chuẩn bị (ngày) 10 10 10
Thời gian TN (tuần) 8 8 8
Bảng 2.2. Sơ đồ thí nghiệm 2 (cừu 9 tháng tuổi)
Chỉ tiêu
Tỷ lệ % cỏ : % thức ăn tinh
KP1 (ĐC) KP2 (60:40) KP3(50:50)
N (con) 5 5 5
Tháng tuổi (tháng) 8,5 8,5 8,3
KL ban đầu (kg) 19,1 19,05 18,93
Nuôi chuẩn bị (ngày) 10 10 10
Thời gian TN (tuần) 8 8 8
KP1 tỷ lệ 70:30 (ĐC- đối chứng); KP2 tỷ lệ 60:40 (khẩu phần 2); KP3 tỷ lệ 50 :50
(khẩu phần 3)
Thức ăn tinh hỗn hợp: Thành phần tỷ lệ phối trộn giá trị dinh dưỡng
của thức ăn tinh và cỏ voi ở bảng 2.3. Sau khi phối trộn, lấy mẫu
thức ăn phân tích giá trị dinh dưỡng ở Viện Chăn nuôi.
Thức ăn thô xanh: sử dụng là cỏ Voi 40- 45 ngày tuổi. Cỏ được thái
nhỏ 1-3cm để dễ dàng trộn cùng với thức ăn tinh.
Bảng 2.3. Công thức thức ăn tinh hỗn hợp và giá trị dinh dưỡng của cỏ Voi
a/ Công thức thức ăn tinh hỗn
hợp
b/ Giá trị dinh dưỡng của cỏ Voi

Chất khô (%) 34.9 42.5 50.2
Protein thô (%) 11.3 11.2 11.1
ME (MJ/DM) 9.6 9.7 9.9
* Chỉ tiêu theo dõi: (1) Tăng trọng tuyệt đối (kg/con/ngày), (2) Tiêu
tốn thức ăn/ kg tăng trọng.
Khảo sát năng suất thịt: Sau khi kết thúc thí nghiệm, mỗi lô mổ khảo
sát 3 con (thí nghiệm 1) và 3 con (thí nghiệm 2) để xác định năng
suất thịt: tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh, tỷ lệ xương, tỷ lệ nội tạng
Khảo sát chất lượng thịt:
Giá trị pH của cơ thăn và cơ bán nguyệt được đo bằng máy đo pH
Star (CHLB Đức) với 1 mẫu 5 lần lặp.
Màu sắc thịt đo ở cơ bán nguyệt lúc 24 giờ sau giết thịt bằng máy
đo màu sắc Minolta CR-410 (Nhật Bản) với 5 lần lặp lại. Khối lượng
mẫu sau chế biến được xác định cân lại mẫu sau khi hấp cách thuỷ
bằng máy Waterbath Memmert ở nhiệt độ 75°C trong thời gian 60
phút. Lực cắt được xác định trên các thỏi thịt bằng máy Warner
Bratzler 2000D (Mỹ) với 5 lần lặp lại. Xác định độ dai Newtơn.
Thí nghiệm 4: Xác định khả năng sinh trưởng và phát triển của cừu
lai (Dorper x Phan Rang) nuôi tại Ninh Thuận
Nghiên cứu được tiến hành lần lượt từ sơ sinh; 3; 6; 9 và 12 tháng
với số con: 130; 110; 86; 64 và 42 cừu lai F1 (Dorper x Phan Rang)
nuôi tại Trại ở Ninh Thuận. Thời gian từ tháng 1/2009 đến tháng
12/2012. Để thu thập số liệu về sinh trưởng: từ sơ sinh - 12 tháng
tuổi và các chỉ tiêu sinh sản. Nghiên cứu đã sử dụng 63 cừu cái sinh
sản Phan Rang. Sử dụng 4 cừu đực Dorper để ghép phối với đàn cái
sinh sản.
- Ở Ninh Thuận, cừu được chăn thả 6-7 giờ/ngày và cho ăn tại
chuồng gồm: 0,2 kg cám C40/ngày và 0,7-1,2 kg cỏ/ngày.
Công tác thú y: được thực hiện như ở thí nghiệm 1 và 2
Mổ khảo sát về năng suất và chất lượng thịt như thí nghiệm 3.

SE)
Ninh Thuận
(Mean ± SE)
Chung
(Mean ± SE)
P

sinh
n (con) 320 258 578
KL (kg) 2,32 ± 0,016 2,41 ± 0,085 2,36 ± 0,039 0,212
3
tháng
N (con) 301 216 517
KL (kg) 12,43± 0,083 12,65 ± 0,098 12,52 ± 0,063 0,080
Vòng ngực (cm) 58,77
a
±0,127 59,27
b
± 0,149 58,98 ± 0,097 0,012
Dài thân chéo (cm) 56,83 ±0,137 57,18 ± 0,162 56,97 ± 0,105 0,101
Cao vây (cm) 54,16
a
±0,152 53,53
b
± 0,179 53,89 ± 0,117 0,008
6
tháng
N (con) 276 201 477
KL (kg) 17,17 ±0,767 17,29 ± 0,089 17,22 ± 0,058 0,323
Vòng ngực (cm) 62,17

b
± 0,182 62,86 ± 0,117 0,008
Ghi chú:
a, b,
Giá trị trung bình trong cùng một hàng không mang chữ cái thì không
sai khác (P>0,05)
Kích thước vòng ngực là một chỉ tiêu quan trọng nhất liên quan
đến quá trình sinh trưởng của gia súc, chiều đo này chịu ảnh hưởng
của phẩm giống và chế độ chăm sóc nuôi dưỡng. Chiều đo vòng
ngực của cừu nuôi ở Ninh Thuận và nuôi ở Ba Vì, ở các thời điểm
7
3;6;9 và 12 tháng có sự khác nhau (P<0,05), qua các tháng tuổi cừu
nuôi ở Ninh Thuận có số đo vòng ngực dài hơn cừu nuôi ở Ba Vì.
Tuy nhiên, khối lượng qua các tháng tuổi lại không có sự khác nhau
(P>0,05). Kết quả này cũng phù hợp chiều đo vòng ngực và có khối
lượng tương đương so với cừu Philipin (Faylon,1989). (Benyi,
(1997). cho rằng có thể dự đoán khối lượng cừu gần đúng dựa vào
các chiều đo vòng ngực, dài thân chéo, cao vây của cừu nhưng chiều
đo vòng ngực thường được sử dụng nhiều nhất, chính xác hơn.
3.2. Khối lượng cừu Phan Rang qua các tháng tuổi
Kết quả bảng 3.2 khối lượng sơ sinh của cừu Phan Rang nuôi ở Ba
Vì (2,32kg) và Ninh Thuận (2,41kg) kết quả này nằm trong khoảng
trung gian của các kết quả nghiên cứu Lê Viết Ly và cs. (1994);
(Đoàn Đức Vũ, 2006) về cừu Phan Rang nuôi ở Ninh Thuận và
(Đinh Văn Bình và Nguyễn Kim Lin, 2007) cừu đực và cừu cái Phan
Rang nuôi tại Ba Vì. Sau giai đoạn cai sữa 3 tháng tuổi cừu Phan
Rang con đực, con cái có sự khác nhau về tăng khối lượng đến 12
tháng tuổi, con đực có khối lượng nặng hơn con cái. Kết quả phù hợp
các nghiên cứu của các tác giả (Lê Viết Ly, 1994; Đinh Văn Bình và
Ngô Thành Vinh, 2010).

P 0,250 0,045 0,887 0,010 0,120
Ghi chú:
a, b,
Giá trị trung bình trong cùng một cột không mang chữ cái thì không
sai khác (P>0,05)
Ở thời điểm 3 tháng và 9 tháng tuổi cừu cái nuôi ở Ninh Thuận có
khối lượng cai sữa (12,23 kg) và (21,34 kg) lớn hơn cừu nuôi ở Ba
Vì (11,90 kg) và (20,79 kg) khác nhau có ý nghĩa (p<0,05). Điều này
có thể là do ở vùng Ba Vì là mùa thu nên lượng thức ăn giảm đi trong
khi đó còn ở Ninh Thuận vẫn đang là mùa mưa có lượng thức ăn thô
xanh ngoài đồng dồi dào hơn do đó đã góp phần tác động đến sinh
8
trưởng của cừu ở giai đoạn này. Sau cai sữa cừu Phan Rang con đực,
con cái có sự khác nhau về tăng khối lượng đến mốc 12 tháng tuổi,
con đực có khối lượng nặng hơn con cái. Kết quả bảng 3.2 cho thấy
con đực luôn duy trì khối lượng của chúng về ưu thế từ lúc sinh ra
trong suốt thời gian này và khoảng cách chênh lệch giữa khối lượng
cơ thể của con đực và con cái có xu hướng rõ rệt hơn ở các giai đoạn
phát triển về sau.
3.3. Tăng khối lượng tuyệt đối, tương đối của cừu Phan Rang
nuôi ở Ba Vì và Ninh Thuận
Cường độ sinh trưởng tuyệt đối của cừu Phan Rang giai đoạn từ
sơ sinh đến 3 tháng tuổi là cao nhất trung bình (đực) là 118,14 và
(cái) 107,74 gam/con/ngày. Sau đó tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối
giảm dần theo tháng tuổi lúc 12 tháng tuổi, con cái có xu hướng giảm
nhanh hơn hay tăng khối lượng trung bình hàng ngày ở con cái thấp
hơn con đực. Phù hợp kết quả nghiên cứu của (Hoàng Thế Nha,
2003; Đinh Văn Bình và Ngô Thành Vinh, 2010).
Bảng 3.3a Sinh trưởng tuyệt đối của đàn cừu Phan Rang ở Ba Vì và
Ninh Thuận (g/con/ngày)

cái
Ba Vì
Số con 151 134 116 101
Mean ± SE 107,08 ± 1,14 51,92 ± 1,64 44,59 ± 1,69 27,74 ± 2,54
Ninh
Thuận
Số con 111 100 85 73
Mean ± SE 108,64 ± 2,57 48,01± 1,88 49,03± 2,39 26,64 ± 3,07
Chung
Số con 262 234 201 174
Mean ± SE 107,74 ± 1,27 50,25 ± 1,24 46,47± 1,41 27,28 ± 1,95
P 0,544 0,118 0,120 0,780
Ghi chú:
a, b,
Giá trị trung bình trong cùng một cột không mang chữ cái thì không sai
khác (P>0,05)
Tăng khối lượng sinh trưởng tuyệt đối của cừu cái, cừu đực nuôi
ở Ba Vì và Ninh Thuận tuân theo qui luật sinh trưởng theo giai đoạn.
Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy tăng khối khối lượng cao nhất ở
giai đoạn trước cai sữa. Sau đó tốc độ tăng khối lượng tuyệt đối giảm
dần theo tháng tuổi, cường độ sinh trưởng của cừu từ giai đoạn sơ
9
sinh đến 12 tháng tuổi ở cừu đực cao hơn so với cừu cái kết quả này
phù hợp các nghiên cứu của các tác giả trên cừu nhiệt đới (Abdul
Wahid, 1989; El-Fadili và cs., 2003; Berhanu Bela và Aynalem
Haile, 2011; Lavvaf Noshari và Farahvash, 2012).
Bảng 3.3b: Sinh trưởng tương đối của đàn cừu Phan Rang ở Ba Vì
và Ninh Thuận (%)
Giới
tính

Thuận
Số con 111 100 85 73
Mean ± SE 33,89 ± 0,49 7,55 ± 0,30 5,70 ± 0,26 2,55 ± 0,30
Chung
Số con 262 234 201 174
Mean ± SE 33,93 ± 0,22 7,97 ± 0,20 5,48 ± 0,16 2,65 ± 0,19
P 0,905 0,072 0,223 0,654
Ghi chú:
a, b,
Giá trị trung bình trong cùng một cột không mang chữ cái thì không sai
khác (P>0,05)
Kết quả bảng 3.3b cho thấy, cường độ sinh trưởng tương đối đều
tăng mạnh nhất cả ở cừu cái và cừu đực ở giai đoạn sơ sinh đến 3
tháng, sau đó giảm xuống theo các giai đoạn tháng tuổi, con đực có
cường độ tăng trưởng cao hơn con cái cho cừu nuôi cả hai vùng.
Điều này được lý giải quản lý của trại Ba Vì nuôi dưỡng tốt hơn trại
Ninh Thuận. Khi so sánh với một số giống cừu địa phương như ở
Ethiopia Châu Phi, Philipine, Ấn Độ Châu Á khối lượng của giống
cừu nhiệt đới tương đương nhau (Pradhan, 1989; Dvendra và Faylon,
1989; Tibbo và cs., 2006; Berhanu Bela và Aynalem Haile, 2011).
3.4. Chỉ số cấu tạo thể hình của cừu Phan Rang
Kết quả ở bảng 3.4. Ở cừu đực 3 tháng tuổi cho thấy các chỉ số
cấu tạo thể hình có sự khác nhau giữa cừu nuôi ở Ba Vì và Ninh
Thuận (p<0,05). Đối với cừu đực lúc 6 và 9 tháng tuổi chỉ số cấu tạo
thể hình về CSTM, CSKL và CSTM 12 tháng tuổi cừu nuôi ở Ninh
Thuận có chỉ số lớn hơn so với cừu nuôi ở Ba Vì (p<0,05) nhưng
CSDT cừu ở Ba Vì (107,24%) cao hơn cừu ở Ninh Thuận (104,03%)
có ý nghĩa (p<0,05). Có thể do cừu đực ở Ninh Thuận được chăn thả
nhiều cho nên các chỉ số này có khác với cừu nuôi ở Ba Vì.
10

CSTM
Mean ± SE
102,69
a
± 0,40 104,31
b
± 0,43 103,46 ± 0,30 0,006
CSDT 104,92 ± 0,32 105,86 ± 0,41 105,37 ± 0,26 0,067
CSKL 107,64
a
± 0,34 110,35
b
± 0,48 108,93 0,30 0,000
9
No Số con 96 131 227
CSTM
Mean ± SE
107,07
a
± 0,40 108,29
b
± 0,34 107,78 ± 0,26 0,019
CSDT 105,36 ± 0,40 105,37 ± 0,36 105,36 ± 0,27 0,098
CSKL 112,72
a
± 0,41 114,03
b
± 0,38 113,48 ±0,28 0,023
12
No Số con 67 138 205

CSDT 106,44
a
± 0,38 105,05
b
± 0,53 105,85 ± 0,32 0,032
CSKL 110,70 ± 0,45 110,01 ± 0,59 110,40 ± 0,36 0,340
9
No Số con 116 85 201
CSTM
Mean ± SE
105,05
a
± 0,35 106,79
b
± 0,54 105,79 ± 0,31 0,005
CSDT 106,69 ± 0,41 105,73 ± 0,50 106,28 ± 0,32 0,134
CSKL 112,01 ± 0,44 112,82 ± 0,62 112,36 ± 0,37 0,274
12
No Số con 96 78 174
CSTM
Mean ± SE
107,05
a
± 0,44 108,71
b
± 0,48 107,79 ± 0,33 0,012
CSDT 105,70 ± 0,46 105,12 ± 0,51 105,44 ± 0,34 0,403
CSKL 113,05 ± 0,46 114,22 ± 0,62 113,58 ± 0,38 0,124
CSDT: chỉ số dài thân, CSTM: chỉ số tròn mình, CSKL: chỉ số khối lượng;
a, b,

b
± 4,45 245,4
a
± 4,23 236,5 ± 3,19 0,003
Thời gian phối giống lần đầu (ngày) 271,8
b
± 5,92 301,9
a
± 5,64 287,6 ± 4,33 0,000
Thời gian mang thai (ngày) 149,6
a
± 0,25 148,3
b
± 0,14 148,9 ± 0,16 0,000
Tuổi đẻ lứa đầu (ngày) 451,3 ± 8,88 466,8 ± 8,45 459,4 ± 6,14 0,209
Thời gian động dục trở lại (ngày) 101,5
b
± 0,78 113,5
a
± 0,74 107,9 ± 0,794 0,000
Khoảng cách lứa đẻ (ngày) 264,8 ± 1,53 268,5 ± 1,45 266,8 ± 1,060 0,081
Khối lượng phối giống lần đầu (kg) 18,7
b
± 0,21 20,0
a
± 0,20 19,4 ± 0,15 0,000
Khối lượng đẻ lứa đầu (kg) 24,3 ± 0,30 24,7 ± 0,29 24,5 ± 0,21 0,363
Tổng số lứa đẻ (lứa) 215 209 424
Số lứa/năm (lứa) 1,4
a

giá trị trung bình trong cùng một hàng không mang chữ cái thì không
sai khác (p>0,05).
3.5.2. Ảnh hưởng của mùa vụ phối giống và mùa vụ sinh con đến năng suất sinh
sản của cừu Phan Rang
Bảng 3.6a: Ảnh hưởng của mùa vụ phối giống và mùa vụ đẻ đến một số chỉ tiêu khả
năng sinh sản của cừu nuôi ở Ba Vì
Chỉ tiêu
Mùa vụ phối giống Mùa vụ đẻ
Thu đông
( n= 51)
(Mean ±
SE)
Xuân hè
(n = 49)
(Mean ±
SE)
P
Thu đông
(n=51)
(Mean ±
SE)
Xuân hè
(n= 49)
(Mean ± SE)
P
Thời gian động dục lại (ngày) 111,6
b
±0,95 115,5
a
±1,19 0,01 114,9± 1,04 111,9±1,21 0,060

Mùa vụ đẻ có ảnh hưởng đến sinh sản. Cừu đẻ vụ thu đông có số con sơ
sinh cao hơn số con sơ sinh của cừu đẻ vụ hè thu (1,3 so với 1,1 con), số
con cái sơ sinh đẻ vụ thu đông cũng cao hơn số con cái sơ sinh của cừu đẻ
vụ hè thu.
Kết quả bảng 3.6b cho thấy cả mùa vụ phối giống và mùa vụ đẻ
đều không có ảnh hưởng gì (P>0,05) đến các chỉ tiêu sinh sản của
cừu nuôi tại Ninh Thuận. Mùa vụ phối giống và mùa vụ đẻ có một số
ảnh hưởng nhất định đến sinh sản ở cừu nuôi tại BaVì. Đây là một
kết quả khá thú vị và cần được nghiên cứu tiếp để chỉ ra nguyên
nhân. Bước đầu, theo chúng tôi sự khác biệt này có thể là do sự khác
biệt về các điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết tại hai địa điểm
nghiên cứu.
13
Bảng 3.6b: Ảnh hưởng của mùa vụ phối giống và mùa vụ đẻ đến một số chỉ tiêu sinh
sản của cừu nuôi ở Ninh Thuận
Chỉ tiêu
Mùa vụ phối giống Mùa vụ đẻ
Mùa khô
(n = 49)
(Mean± SE)
Mùa mưa
(n = 49)
(Mean± SE)
P
Mùa khô
(n = 48)
(Mean± SE)
Mùa mưa
(n = 45)
(Mean± SE)

cai sữa
(con)
Tỷ lệ cai
sữa
(%)
KL
sơ sinh
(kg)
KL
cai sữa
(kg)
TGĐ
DL
(ngày)
KCLĐ
(ngày)
Số lứa
đẻ/năm
1 53
Mean 1,1
a
1,0
a
96,4 2,3 11,6
a
119,5
a
280,5
a
1,3

4 37
Mean 1,3
b
1,2
ab
88,1 2,4 12,9
b
109,6
b
261,5
b
1,4
a
SE 0,066 0,057 2,225 0,047 0,252 1,839 2,641 0,013
5và 6 18
Mean 1,3
b
1,3
b
90,2 2,3 12,1
ab
117,2
ab
269,2
ab
1,4
ab
SE 0,095 0,082 3,190 0,067 0,361 2,636 3,786 0,019
P 0.020 0,033 0,803 0,277 0,001 0,000 0,000 0,000
Ghi chú:

(ngày)
KCLĐ
(ngày)
Số lứa
đẻ/năm
1 (n=49)
Mean
1,1
b
1,0
92,6
2,3 12,5 111,9
a
277,3
a
1,3
b
SE
0,058 0,064
4,469
0,033 0,233 1,565 2,779 0,014
2 (n=48)
Mean
1,4
a
1,1
79,4
2,3 12,7 96,7
b
259,4

b
255,8
b
1,4
a
SE
0,065 0,071
5,009
0,037 0,261 1,755 3,115 0,016
5 và 6
(n=34)
Mean
1,1
b
0,9
78,4
2,3 12,6 96,3
b
256,4
b
1,4
a
SE
0,069 0,076
5,365
0,040 0,280 1,879 3,336 0.017
P 0,002 0,172 0,205
0,052
0,950 0,000 0,000 0,000
Ghi chú:

KP2
(60% cỏ
+ 40%
TAHH)
KP3
(50% cỏ
+ 50%
TAHH)
SEM P
Số con 5 5 5
Thời gian TN (tuần) 8 8 8
Khối lượng đầu kỳ (kg) 15,7 15,63 15,23 0,2126 0,315
Khối lượng 4 tuần đầu (kg) 18.97
a
20.37
b
20.50
b
0.2419 0.007
Tăng KLTB 4 tuần đầu (g/con/ngày) 116,78
a
168,92
b
188,21
b
0.2134 0.001
Khối lượng 4 tuần sau (kg) 22,23
a
24,07
ab

b
0,0093 <0,001
VCK ăn vào
kg /100 kg
KL cơ thể
4,45
a
4,50
b
4,55
c
0,0094 <0,001
ME ăn vào MJ/con/ngày 2,38
a
3,34
b
4,22
c
0,036 <0,001
Tiêu tốn TĂ Kg 7,28
a
6,03
ab
5,07
b
0,3741 0,017
Ghi chú: Giá trị trung bình mang chữ cái khác nhau trong cùng hàng thì sai khác có
ý nghĩa thống kê (P<0,05).
Thành phần thân thịt của cừu 6 tháng tuổi vỗ béo
Tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh của cừu ăn KP1 và KP2 tương tự nhau

Da lông (%) 9,19
b
± 0,38 10,23
b
± 0,32 8,48
a
± 0,29
Phủ tạng (%) 32,98 ± 0,22 32,84 ± 0,64 33,46 ± 0,29
Xương (%) 12,14 ± 1,17 12,08 ± 0,66 12,11 ± 0,37
16
Máu (%) 3,90
a
± 0,59 5,15
b
± 0,20 4,92
b
± 0,53
Ghi chú: Mean là giá trị trung bình; SD là độ lệch tiêu chuẩn; Giá trị trung bình
mang chữ cái khác nhau trong cùng hàng thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
3.7. Kết quả nuôi vỗ béo cừu ở giai đoạn 9 tháng tuổi
3.7.1 Ảnh hưởng của khẩu phần ăn đến khả năng tăng khối lượng
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của khẩu phần ăn đến khả năng tăng khối
lượng của cừu
Chỉ tiêu theo dõi KP1 KP2 KP3 SEM P
Số con 5 5 5
Thời gian TN (tuần) 8 8 8
KL đầu kỳ (kg) 19,10 19,05 18,93 0,4977 0,968
KL sau 4 tuần đầu (kg) 22.93 24.00 24.10 0.7139 0.466
Tăng KLTB 4 tuần đầu
(g/con/ngày)

7,231 0,014
Ghi chú: Giá trị trung bình mang chữ cái khác nhau trong cùng hàng thì sai khác có
ý nghĩa thống kê (P<0,05);
Tăng trọng bình quân ở lô 2 và lô 3 đạt 154,9 và 169,2 g/con/ngày
trong khi đó lô đối chứng chỉ đạt 130,8 g/con/ngày giữa các lô có sự
sai khác (P<0,05), vượt 18,4–29,3% tương ứng. Tăng khối lượng cơ
thể trong thời gian vỗ béo cũng có chiều hướng tăng theo tỷ lệ thức
ăn hỗn hợp trong khẩu phần, cao nhất ở lô KP3 và thấp nhất ở lô
KP1.
3.7.2 Lượng thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn ở cừu
Nhìn chung, cho thấy lượng vật chất khô ăn vào hàng ngày, tổng
năng lượng thu nhận đều tăng lên theo chiều hướng tăng của tỷ lệ
thức ăn hỗn hợp trong khẩu phần. Mặc dù các lô được ăn khẩu phần
phối hợp có năng lượng và protein không có chênh lệch nhau nhiều
chỉ có sai khác về hàm lượng vật chất khô ăn vào giữa các lô thí
nghiệm (P<0,05), cao nhất ở lô KP3 (4.57%), tiếp theo lô KP2
(4,48%) và thấp nhất lô KP1 (4.45%). Điều này phù hợp với khả
năng tăng trọng của cừu vì thế lô KP3 tăng trọng cao nhất.
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm đến khả năng thu
nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của cừu
Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính KP1 KP2 KP3 SEM P
VCK ăn vào
Kg/con/ngày
1,00
a
1,04
b
1,06
b
0,0088 <0,001

thời gian 3 tháng, tốt nhất chỉ vỗ béo 2 tháng đảm bảo mức tăng khối
lượng 130-169 gam/ con/ngày, tiêu tốn thức ăn vào khoảng 6,4 -7,8
kg chất khô/kg tăng khối lượng.
3.7.3 Thành phần thân thịt của cừu 9 tháng tuổi vỗ béo
Bảng 3.13. Tỷ lệ thân thịt và một số cơ quan, bộ phận trong cơ thể
của cừu lúc 9 tháng tuổi vỗ béo với các khẩu phần khác nhau (Mean
± SD)
Chỉ tiêu KP1 KP2 KP3
n (con) 3 3 3
KL trung bình (kg) 25.93
a
± 0.41 27.73
b
± 0.25 28.40
c
± 0.08
Thịt xẻ (%) 42.60
a
± 0.26 43.33
a
± 0.52 44.41
b
± 0.59
Thịt tinh (%) 31.67
a
± 0.95 32.43
a
± 0.18 33.83
b
± 0.20

18
3.7.4. Chất lượng thịt cừu 9 tháng tuổi vỗ béo
Bảng 3.14. Kết quả phân tích chất lượng thịt cừu (9 tháng)
Cơ thăn KP 1 (n=3) KP 2 (n=3) KP 3 (n=3) P
pH
3
6,09 6,15 6,04 NS
pH
24
5,65 5,77 5,66 NS
Độ dai (newton) 47,56
c
44,79
b
41,43
a
*
Mất nước bảo quản % 1,61 3,13 2,66 NS
Mất nước chế biến % 31,87 31,17 31,24 NS
Cơ bán nguyệt
pH
3
6,14
a
6,26
b
6,23
b
*
pH

Mean±SE
3,30
a
±0,04 16,88
a
±0,23 24,95
a
± 0,27 30,93
a
± 0,39 34,48
a
±0,43
Cừu
Cái
Số con
69 56 44 37 26
Mean±SE
2,83
b
±0,03 14,98
b
±0,25
21,45
b
±0,29
26,29
b
± 0,29 30,28
b
± 0,33

±4,31 54,89 ± 4,42 48,50 ± 4,76
Chung
Số con 110 86 64 42
Mean±SE 135,0
b
2,70 71,26
b
±4,31 54,89 ± 4,42 48,50 ± 4,76
P 0,000 0,029 0,774 0,326
Ghi chú:
a, b,
Giá trị trung bình trong cùng một cột không mang chữ cái hoặc mang
chữ cái giống nhau thì không sai khác (P>0,05)
Bảng 3.16b: Sinh trưởng tương đối của cừu lai F1(Dorper x Phan
Rang) (%)
Giới
tính
Giá trị
Giai đoạn tuổi
Sơ sinh-3 th 3-6 th 6- 9 th 9-12 th
Cừu
đực
Số con 54 42 27 16
Mean ± SE 80,33 ± 0,40 30,29 ± 1,48 19,36 ± 1,54 10,54 ± 1,66
Cừu
cái
Số con 56 44 37 26
Mean ± SE 80,81 ± 0,39 29,38 ± 1,45 18,42 ± 1,32 14,22 ± 1,30
Chung
Số con 110 86 64 42

± 0,04 98 1,04
b
± 0,029
Tỷ lệ cai sữa (%) 91 83,50
a
± 3,34 96 83,8
a
±1,44
Khối lượng cai sữa (kg) 91 15,82
a
± 0,25 96 12,66
b
±0,11
KCLĐ (ngày) 72 268,82
a
± 2,7 48 264,8
b
±1,53
TGĐDL (ngày) 72 114,82
a
±2,72 48 101,5
b
±0,78
Số lứa/năm 72 1,40
a
± 0,04 48 1,40
a
± 0,01
Thời gian động dục lần đầu 72 238,82
a

suất sinh sản tốt hơn từ lứa 2 trở đi và thường ổn định ở lứa đẻ thứ 3
và 4.
21
Bảng 3.18: Ảnh hưởng của lứa đẻ đến khả năng sinh sản của cừu lai
F1(Dorper x Phan Rang)
Lứa đẻ
Giá
trị
Số con
ss (con)
Số con
cai sữa
(con)
Tỷ lệ cai
sữa (%)
KLss
(kg)
KLcai sữa
(kg)
TGĐDL
(ngày)
KCLĐ
(ngày)
Số lứa
đẻ/năm
1
(n = 28)
Mean 1,29 1.11 81.71 3.10 14.06 118.33 274.04
a
1.34

3.12.1 Thành phần thân thịt của cừu lai F1(Dorper x Phan Rang)
Khối lượng giết mổ lúc 9 tháng tuổi có sự khác nhau giữa cừu lai
F1 (Dorper x Phan Rang) 30,47kg so với cừu Phan Rang cùng tháng
tuổi 26,4kg, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt tinh cừu lai F1: (45,28-34,47%)
cao hơn cừu Phan Rang (42,72-31,33%) (p<0,05) nhưng tỷ lệ da
lông cho thấy cừu Phan Rang có tỷ lệ lại cao hơn cừu lai F1 (Dorper
x Phan Rang).
Bảng 3.19 Kết quả mổ khảo sát cừu lai F1(Dorper x Phan Rang) và
cừu Phan Rang
Chỉ tiêu theo dõi
Cừu lai F1
(DoxPr)
(n = 5 con)
(Mean ± SE)
Cừu Phan Rang
(n = 5 con)
(Mean ± SE)
P
Khối lượng trung bình (kg) 30,47
a
± 0,51 26,40
b
± 0,50 0,000
Thịt xẻ (%) 45,28
a
± 0,61 42,72
b
± 0,62 0,002
Thịt tinh (%) 34,47
a

± 0,16 4,20
a
± 0,12 0,967
Kết quả ở bảng 3.20 các giá trị về thịt: Về độ dai của cơ bán
nguyệt và tỷ lệ mất nước bảo quản lần lượt (N) 54,48; 31,57% so với
cừu Phan Rang: 55,03N; 29,31% có sự khác nhau về mặt thông kê
(p<0.05). Qua đó cho thấy thịt cừu lai F1 ((Dorper x Phan Rang).
mền hơn thịt cừu Phan Rang được nuôi trong cùng điều kiện.
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status