BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
NGÔ THÀNH VINH
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG, SINH SẢN, CHO
THỊT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG SUẤT THỊT CỦA CỪU PHAN RANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2014
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
NGÔ THÀNH VINH
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG, SINH SẢN, CHO
THỊT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
NĂNG SUẤT THỊT CỦA CỪU PHAN RANG
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 62 - 62 - 01 - 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Đinh Văn Bình
2. PGS.TS. Nguyễn Kim Đường
HÀ NỘI – 2014
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện.
Các nội dung nghiên cứu, số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và
chưa từng được công bố cho việc bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan những trích dẫn trong luận án đều được ghi rõ địa chỉ
nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ đều được cám ơn.
Hà Nội, năm 2014
NGÔ THÀNH VINH
ii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
Tiếng Anh viii
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN 4
2.1. Giới thiệu chung về cừu 4
2.2. Khả năng sinh trưởng của cừu và các yếu tố ảnh hưởng 6
2.2.1. Yếu tố di truyền và khả năng sinh trưởng của cừu 7
2.2.2. Tuổi, khối lượng và khả năng sinh trưởng của cừu 8
2.2.3. Tính biệt và khả năng sinh trưởng của cừu 9
2.2.4. Dinh dưỡng và khả năng sinh trưởng của cừu 9
2.2.5. Mùa vụ và khả năng sinh trưởng của cừu 11
2.3. Khả năng sinh sản ở cừu và các yếu tố ảnh hưởng 12
2.3.1. Di truyền và khả năng sinh sản ở cừu 13
2.3.2. Dinh dưỡng và khả năng sinh sản ở cừu 14
2.3.3. Mùa vụ, môi trường và khả năng sinh sản 17
2.3.4. Quản lý và khả năng sinh sản 19
2.4. Khả năng sản xuất thịt của cừu và các yếu tố ảnh hưởng 20
2.4.1. Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến khối lượng cơ thể và thành phần thân thịt của cừu 22
2.4.2. Ảnh hưởng của giống đến thành phần thân thịt của cừu 24
2.5. Chất lượng thịt và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thịt cừu 24
2.5.1. pH của thịt 26
2.5.2. Mầu sắc của thịt 27
2.5.3. Cấu trúc của thịt - Texture 28
2.5.4. Độ mọng nước 30
2.5.5. Hương vị 31
2.6. Vỗ béo cừu nâng cao năng suất và chất lượng 32
4.3.3. Ảnh hưởng của lứa đẻ đến năng suất sinh sản của cừu Phan Rang 69
iv
4.4. Thảo luận 71
4.5. Kết luận 75
CHƯƠNG 5
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA CỪU PHAN RANG BẰNG VIỆC NUÔI
VỖ BÉO Ở CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG KHÁC NHAU 76
5.1. Đặt vấn đề 76
5.2. Vật liệu và phương pháp 77
5.2.1. Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm 77
5.2.2. Bố trí thí nghiệm 77
5.2.3. Chuẩn bị thức ăn thí nghiệm 77
5.2.4. Chăm sóc quản lý và nuôi dưỡng 79
5.2.5. Chỉ tiêu theo dõi 79
5.2.6. Khảo sát năng suất và chất lượng thịt 80
5.2.7. Xử lý số liệu 82
5.3. Kết quả 82
5.3.1. Kết quả nuôi vỗ béo cừu lúc 6 tháng tuổi 82
5.3.1.1. Khả năng tăng khối lượng của cừu 82
5.3.1.2. Lượng thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn của cừu 83
5.3.1.3. Thành phần thân thịt của cừu 6 tháng tuổi vỗ béo 84
5.3.2. Kết quả nuôi vỗ béo cừu lúc 9 tháng tuổi 85
5.3.2.1. Khả năng tăng khối lượng của cừu 85
5.3.2.2. Lượng thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng thức ăn của cừu 86
5.3.2.3. Thành phần thân thịt của cừu 9 tháng tuổi vỗ béo 87
5.3.2.4. Chất lượng thịt cừu 9 tháng tuổi vỗ béo 88
5.4. Thảo luận 89
5.4.1. Thảo luận về khẩu phần ăn và tăng trọng hàng ngày của cừu 89
5.4.2.Thảo luận một số vấn đề về đặc điểm thịt xẻ và chất lượng thịt 94
5.4.2.1. Về đặc điểm tỷ lệ thịt xẻ và các bộ phận nội tạng 94
THẢO LUẬN CHUNG 121
CHƯƠNG VIII
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 128
vi
Kết luận 128
Đề nghị 129
NHỮNG CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
A. Tài liệu tham khảo tiếng Việt 131
B. Tài liệu tham khảo tiếng Anh: 132
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt tiếng Việt
ADF Xơ không tan trong môi trường axit
ADL Lignin không tan trong môi trường axit
BCS Điểm thể trạng
CSDT Chỉ số dài thân
CSKL Chỉ số khối lượng
CSTM Chỉ số tròn mình
ĐC Đối chứng
DT Cơ thăn
ĐVT Đơn vị tính
EVB Giá trị giống ước tính
F1 Con lai (Dorper x Phan Rang)
G Gam
KCLĐ Khoảng cách lứa đẻ
KLPGLĐ Khối lượng phối giống lần đầu
KLSS Khối lượng sơ sinh
KP Khẩu phần
tháng tuổi của cừu Phan Rang tại Ba Vì và Ninh Thuận 48
Bảng 3.2: Khối lượng cừu Phan Rang theo giới tính qua các tháng tuổi (kg). .49
Bảng 3.3a: Sinh trưởng tuyệt đối của đàn cừu Phan Rang ở Ba Vì và Ninh
Thuận (g/con/ngày) 51
Bảng 3.3b: Sinh trưởng tương đối của đàn cừu Phan Rang ở Ba Vì và
Ninh Thuận (%) 52
Bảng 3.4:Chỉ số cấu tạo thể hình cừu Phan Rang nuôi tại Ba Vì và Ninh Thuận
53
Bảng 4.1: Khả năng sinh sản của cừu nuôi ở Ninh Thuận và Ba Vì 65
Bảng 4.2a: Ảnh hưởng của mùa vụ phối giống và mùa vụ đẻ đến một số chỉ tiêu
sinh sản của cừu nuôi ở Ba Vì 67
Bảng 4.2b. Ảnh hưởng của mùa vụ phối giống và mùa vụ đẻ đến một số chỉ tiêu
sinh sản của cừu nuôi ở Ninh Thuận 68
Bảng 4.3a: Ảnh hưởng của lứa đẻ đến khả năng sinh sản của cừu nuôi ở Ba Vì
70
Bảng 4.3b: Ảnh hưởng của lứa đẻ đến khả năng sinh sản của cừu
nuôi ở Ninh Thuận 71
Bảng 5.1: Sơ đồ thí nghiệm 1 (cừu 6 tháng tuổi) 77
Bảng 5.2: Sơ đồ thí nghiệm 2 (cừu 9 tháng tuổi) 77
Bảng 5.3: Công thức thức ăn tinh hỗn hợp 77
Bảng 5.4: Giá trị dinh dưỡng của cỏ Voi 78
Bảng 5.5: Thành phần dinh dưỡng của hỗn hợp thức ăn có tỷ lệ thô:
tinh khác nhau 79
ix
Bảng 5.5: Ảnh hưởng của khẩu phần ăn đến khả năng tăng khối lượng của cừu
82
Bảng 5.6: Ảnh hưởng của khẩu phần đến thức ăn ăn vào và hiệu quả sử dụng
thức ăn của cừu 84
Bảng 5.7: Tỷ lệ thân thịt và một số cơ quan, bộ phận trong cơ thể của cừu lúc 6
tháng tuổi vỗ béo với các khẩu phần khác nhau (Mean ± SD) 84
bộ. Đây là vùng nắng nóng, nhiệt độ bình quân năm là 27
0
C- 29
0
C, nóng quanh
năm và không có mùa lạnh, lượng mưa trung bình thấp, nhiều năm có lượng mưa
trung bình chỉ là 717 mm/năm, năm cao nhất là 1300 mm.
Trong những năm gần đây chăn nuôi cừu đã phát triển, trước năm 1975 đàn
cừu có khoảng 14.000-15.000 con, năm 2004 có trên 47.000 con, năm 2012 lên tới
87.743 con (Cục Chăn nuôi, 2012) tăng gần gấp đôi so với năm 2004.
Giống cừu Phan Rang có đặc điểm nhỏ con, năng suất thấp nhưng chất lượng
thịt ngon, khả năng chống chịu bệnh tật tốt, chịu được kham khổ, hiền lành, dễ nuôi.
Vì vậy, đàn cừu qua nhiều thế hệ vẫn tồn tại và được nuôi rộng rãi ở các trang trại
vừa và nhỏ ở tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận. Đây là giống cừu thịt có khả năng phát
triển tốt trên vùng đất cát pha có đồng cỏ nghèo và khô. Do đặc tính của cừu Phan
Rang chịu kham khổ, ăn được nhiều loại thức ăn, được nuôi ở nhiều địa hình khác
nhau nên rất được người dân quan tâm và chúng cũng thích hợp với phương thức
nuôi thâm canh.
Ở miền Bắc, đàn cừu được nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây,
đàn cừu đưa ra từ Ninh Thuận vào năm 1998 với số lượng 5 con đực và 63 con cái
và sau đó được nuôi thử nghiệm ở các tỉnh như Hà Tây, Ninh Bình, Hải Dương, Hà
Nam, Quảng Ninh. Nhìn chung đàn cừu Phan Rang được nuôi ở phía Bắc đã phát
1
triển tốt, dễ nuôi, thích ứng với điều kiện chăn nuôi ở các vùng khác nhau. Trong
những năm gần đây, nghề chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta đặc biệt là chăn nuôi
cừu hướng thịt đã phát triển do nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao.
Trong quá trình chọn lọc nhân giống, chúng ta đã thành công với nhiều giống
gia súc cho năng suất cao, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt
Nam, trong đó con cừu là thế mạnh của Ninh Thuận, vì nó thích nghi với vùng
nhiều nắng, ít mưa, quanh năm khô hạn. Tuy nhiên cừu Phan Rang do giao phối cận
giải pháp nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi cừu thông qua vỗ
béo và lai với cừu nhập nội, phù hợp điều kiện chăn nuôi tại Ninh Thuận.
Góp phần làm tăng số lượng, đảm bảo chất lượng giống cừu, đưa ngành chăn
nuôi cừu phát triển tương xứng với tiềm năng phát triển của địa phương và cung cấp
sản phẩm cho thị trường, chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, tạo công ăn việc làm, nâng
cao thu nhập, cải thiện dinh dưỡng cho người dân, nhất là các hộ nghèo.
1.4. TÍNH MỚI, ĐỘC ĐÁO, SÁNG TẠO CỦA ĐỀ TÀI
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về cừu, nhưng đây là lần đầu tiên khả năng
sinh trưởng, sinh sản và khả năng cho thịt của cừu Phan Rang nuôi tại Ba Vì và
Ninh Thuận và kết quả về sinh trưởng của con lai, số lượng, chất lượng thịt cừu khi
vỗ béo được nghiên cứu có hệ thống và logic.
3
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN
2.1. Giới thiệu chung về cừu
Cừu thuộc lớp động vật có vú, thuộc bộ guốc chẵn, phân bộ: Nhai lại, họ
Bovina – họ phụ Caprinea. Cừu (Ovis aries) là gia súc nhai lại loại nhỏ được nuôi ở
nhiều nước trên thế giới với mục đích lấy thịt, sữa, lông và da.
Bảng 2.1: Số lượng cừu ở các châu lục và lãnh thổ trên thế giới
Châu lục Năm
2009 2010 2011
Toàn thế giới 1.076.680.844 1.078.326.625 1.043.712.633
Các nước phát triển 179.951.047 185.467.364 134.760.572
Các nước đang phát triển 160.043.952 160.545.507 164.291.922
Châu Âu 101.279.747 99.155.068 96.788.620
Châu Á 450.657.635 449.860.421 463.575.597
Châu Phi 295.797.644 304.943.682 255.481.282
Châu Đại Dương 105.130.300 100.655.100 104.238.100
Châu Mỹ 93.430.618 92.901.198 93.101.675
Nguồn: FAO, 2012.
2 Ấn Độ 73, 17 73,99 74,50 1,8
3 Úc 72,74 68,08 73,1 0,5
4 I-ran 50,00 49,50 49,00 -2
5 Xu-đăng 51,55 52,08 52,0 0,87
6 Ni-giê-ri-a 34,69 37,42 38,00 9,5
7 Niu Di-lân 32,38 32,56 31,01 -4,2
8 Anh (UK) 31,45 31,08 31,63 0,57
9 Pa-ki-xtan 27,43 27,76 28,09 2,4
10 Ê-ti-ô-pi-a 25,02 25,97 25,51 1,9
11 Thổ Nhĩ Kỳ 23,97 21,79 23,09 - 3,6
12 Nam Phi 24,99 24,50 24,30 -2,7
13
Các nước thuộc
Nga
19,60 19,85 19,76 0,8
14 Tây Ban Nha 19,72 18,55 17,01 -13,7
15 Xy-ri 18,33 15,51 18,07 -4,3
16 Ma-rốc 17,00 18,02 18,50 8,8
17 Bra-xin 16,81 17,38 17,66 5,0
18 Mông-Cổ 19,27 14,48 15,67 -18,7
5
Tổng Thế giới
1.076.680 1.078.326 1.043.712
-3,15
Nguồn: faostat, 2012
Ở châu Âu, mật độ chăn nuôi cừu lớn là ở các nước Nam Âu (Địa Trung Hải),
các nước khối Liên Hiệp Anh, Pháp, Tây Ban Nha. Ở Châu Úc, chăn nuôi cừu tập
trung ở vùng phía Nam, phía Tây và Newzealand.
Ở châu Phi mật độ chăn nuôi nhiều cừu tập trung ở các nước thuộc Đông Phi,
Tây Phi, Trung Phi và Nam Phi, còn ở Bắc Phi chỉ ở một số nước ven biển Địa Trung
cảnh, được diễn tả trong công thức sau:
P = G + E
Trong đó:
P là kiểu hình,
G là kiểu gen,
E là ngoại cảnh.
Có thể diễn đạt các thành phần của công thức trên theo cách khác như khả
năng sinh trưởng sẽ tạo nên khối lượng của cơ thể và khối lượng cơ thể là một yếu
tố tạo nên kiểu hình (P), vai trò của yếu tố di truyền trong việc tạo nên kiểu hình
chính là nhờ hoạt động của các gen (G) và yếu tố tương tác với các gen trong việc
tạo nên kiểu hình chính là ngoại cảnh (E).
2.2.1. Yếu tố di truyền và khả năng sinh trưởng của cừu
Theo (Gonzalez, 1972); (Valencia và cs.,1975) cho rằng: Khối lượng sơ sinh là
một tính trạng chịu ảnh hưởng di truyền của phẩm giống, các giống khác nhau thì
có khối lượng sơ sinh khác nhau, khối lượng sơ sinh cao thường thấy ở những
giống cừu cao sản. Theo (Devendra và Faylon, 1989) giống cừu địa phương
Philipine có khối lượng sơ sinh 2,5 và 2,0 kg đối với đực và cái. Còn (Pradhan,
1989) công bố khối lượng sơ sinh của các giống cừu Nepan là Tibetian, Barwal,
Kage, Lampuchhre lần lượt: 2,2; 2,4; 2,6 và 1,6 - 2,0kg.
7
Nhiều nghiên cứu về tăng trọng và khối lượng cai sữa ở cừu của (Langlands,
1973) và (Rattray và cs.,1975) có kết luận là tăng trọng và khối lượng cai sữa của
cừu nhiệt đới thấp hơn cừu ôn đới.
Tốc độ tăng trưởng của những con cừu con, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của
sự phát triển thường chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi giống (kiểu gen) (Bathaei và
Leroy, 1996; Burfening và Kress, 1993; Gatenby, 1986; Stobart và cs., 1986;
Movarogenis và cs., 1986; Notter và Copenhaver, 1980; Dzakuma và cs., 1978).
(Devendra, 1975) thấy rằng việc chọn lọc đã cải thiện về tầm vóc, năng suất
của cừu, trong 20 năm qua (1955 -1975) khối lượng trưởng thành của cừu tăng 4-5
kg, chất lượng len cũng đã tăng lên ở cừu Indonesia. Khi cho lai giữa cừu Suffolk ở
trưởng trước cai sữa cũng chịu ảnh hưởng bởi khối lượng sơ sinh.
2.2.3. Tính biệt và khả năng sinh trưởng của cừu
Giới tính cũng ảnh hưởng đến cường độ sinh trưởng. Theo (Valencia và cs.,
1974b) những nghiên cứu trên cừu Tabasco của Mêhico cho thấy cừu đực lớn nhanh
hơn cừu cái nhiều, khối lượng sơ sinh của cừu đực thường cao hơn 0,2 kg so với
cừu cái. Cũng tác giả trên cho rằng sinh đơn và sinh đôi cũng có sự khác nhau về
khối lượng, lúc 120 ngày tuổi cừu sinh đơn nặng 18,1 kg còn cừu sinh đôi nặng
12,9 kg, đến 12 tháng tuổi cừu sinh đơn nặng 29,2 kg, cừu sinh đôi nặng 23,7 kg.
Theo (Bouix và Kadiri, 1975) cừu đực Katahdin trưởng thành nặng 68-90 kg,
trong khi cừu cái trưởng thành chỉ nặng 55-73 kg, còn cừu Marốc, con cái trưởng
thành nặng 30–40 kg và cừu đực nặng 50–60 kg. Giống cừu Hu-yang của Trung
Quốc là giống cừu cho lông, lúc trưởng thành con đực nặng 35-60 kg, con cái nặng
30-45 kg. Khối lượng 90 ngày tuổi của cừu con/cừu cái và khối lượng 90 ngày tuổi
của cừu con/cừu cái/năm bị ảnh hưởng đáng kể của giới tính của cừu con (p < 0.01)
(Gbangboche và cs., 2006).
Mặc dù cừu thiến thường có tỷ lệ thịt xẻ (%) cao hơn so với cừu khác, thiến
cừu tại bốn tuần tuổi đã dẫn đến giảm tốc độ sinh trưởng ở cừu (Silva và cs., 1980;
Gatenby, 1986).
2.2.4. Dinh dưỡng và khả năng sinh trưởng của cừu
9
Khối lượng sơ sinh bị ảnh hưởng mạnh mẽ của cừu mẹ, điều kiện ăn, mùa
sinh và hệ thống sản xuất (Gatenby và cs., 1997; Rastogi và cs., 1993; Gatenby,
1986; Tuah và Baah, 1985; Dickerson và cs., 1972). Theo Notter và cs. (1991)
khối lượng sơ sinh của cừu con chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi cừu mẹ và tương
tác giữa cừu mẹ với mùa vụ.
Tốc độ tăng trưởng của những con cừu con, đặc biệt là trong giai đoạn đầu
của sự phát triển, bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi sản lượng sữa của cừu mẹ hay dinh
dưỡng từ mẹ, sự sẵn có của nguồn thức ăn cả về số lượng và chất lượng (Bathaei
và Leroy, 1996; Burfening và Kress, 1993; Gatenby, 1986; Notter và
Copenhaver, 1980).
của (Ugur Sen và cs., 2013) cho thấy cừu cái Karayaka sinh vào mùa đông và mùa
thu sinh trưởng khác nhau lúc cai sữa và sau cai sữa mặc dù chúng có khối lượng sơ
sinh tương tự nhau. Khối lượng lúc cai sữa của cừu sinh vào mùa thu nặng hơn, thịt
xẻ, phổi, lách, cơ đường tiêu hóa cừu sinh mùa thu thấp hơn, nhưng khối lượng gan,
thận, ruột non cao hơn ( Ugur Sen và cs., 2013).
Cừu sinh vào các mùa khác nhau khuynh hướng có khối lượng sơ sinh khác
nhau (Susic và cs., 2005). Theo (Yılmaz và cs., 2007) cho rằng cừu sinh vào mùa
đông có khối lượng lúc sơ sinh và cai sữa cao hơn so với cừu sinh vào mùa thu và
mùa hè. (Susic và cs., 2005) lại báo cáo rằng cừu sinh vào mùa xuân có khối lượng
lúc sơ sinh và cai sữa cao hơn cừu sinh vào mùa thu hoặc đông.
Khối lượng 90 ngày tuổi của cừu con/cừu cái và khối lượng 90 ngày tuổi của
cừu con/cừu cái/năm bị ảnh hưởng đáng kể của năm đẻ, lứa đẻ (p < 0.01)
(Gbangboche và cs., 2006).
Sự khác biệt về môi trường dẫn đến các thay đổi về thời tiết, đặc biệt là lượng
mưa đã ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng cỏ do đó ảnh hưởng đến
sinh trưởng, số lượng và chất lượng thịt cừu (Unal và cs., 2006). Rất nhiều nhà
nghiên cứu đồng ý rằng có nhiều các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến sinh trưởng
của cừu (Kuran và cs., 1999; Cam và cs., 2002; Cam và Kuran, 2004a, 2004b; Ocak
và cs., 2006). Điều kiện nuôi dưỡng có thể đã ảnh hưởng đến sinh trưởng của bào
thai, kết quả là các ảnh hưởng này đã làm thay đổi sinh trưởng của cừu con sau khi
11
sinh (Munoz và cs., 2009). Sự khác biệt của môi trường ở các mùa chửa khác nhau
vì thế có thể đã ảnh hưởng đến sinh trưởng của bào thai lúc chửa ở các mùa vụ khác
nhau.
2.3. Khả năng sinh sản ở cừu và các yếu tố ảnh hưởng
Khả năng sinh sản là một trong những tính trạng quan trọng trong chăn nuôi
cừu, số cừu con/lần đẻ hay số cừu con/năm/cừu cái là một chỉ số tốt và theo
Petrović, (2000) đây là chỉ tiêu rất quan trọng vì nó chính là hiệu quả sinh học của
cừu. Số lượng thịt, sữa và len sản xuất ra/năm do khả năng sinh sản qui định (Notter
và cs., 2000).
Gen Địa điểm Allele Nhiễm sắc thể Giống cừu
BMPR-1B Booroola FecBB 6 Merino
BMP15 Inverdale FecXI X Romney
BMP15 Hanna FecXH X Romney
BMP15 Belclare FecXB X Belclare
BMP15 Galway FecXG X Belclare và
Cambridge
Woodlands FecX2W X Coopworth
Lacaune FecLL 11 Lacaune
13