giáo án vật lí lớp 8 tích hợp môi trường 3 cột in dùng luôn - Pdf 22

Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
Ngày soạn:… /…./……………
Ngày dạy: .…/… /…………… CHƯƠNG I CƠ HỌC
TUẦN 1-Tiết 1
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- HS biết và nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày.
- HS hiểu và nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên: đặc biệt biết xác định trạng
thái của các vật (chuyển động hay đứng yên) so với vật mốc.
- HS vận dụng nêu được ví dụ về các dạng chuyển động thường gặp (thẳng, cong, tròn)
2/ Kĩ năng: Củng cố kĩ năng hoạt động nhóm
3/ Tình cảm thái độ: Hăng hái xây dựng bài
II. CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên : Tranh vẽ hình 11,12,13 SGK
2/ Học sinh : Chuẩn bị SGK , SBT , vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)
1/ Ổn định tổ chức : VS - TT - SS (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (2 phút)
GV nhắc nhở yêu cầu đối với môn vật lý 8
+ Đủ SGK, vở ghi, vở bài tập
+ Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm thí nghiệm
+ GV phân chia mỗi lớp thành 4 nhóm, chỉ định nhóm trưởng giao nhiệm vụ. Nhóm trưởng phân công thư
ký theo từng tiết học.
Tổ chức tình huống học tập
HS đọc phần thông tin SGK/3 để tìm các nội dung chính trong chương I.
Đặt vấn đề: Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây (Hình 1.1). Như vậy có phải là Mặt Trời chuyển
động còn Trái Đất đứng yên không ? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
3/ Bài mới (30 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
HĐ 1 (10 phút)

chuyển động và đứng yên
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để
trả lời C4, C5,C6 Và C7.
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
trang 5.
? Vì sao chuyển động hay đứng yên
chỉ có tính tương đối ?
GV: Hoạt động cá nhân trả lời C8
HĐ 3 (5 phút)
Tìm hiểu một số chuyển động
thường gặp.
- Lần lượt treo các hình 1.3a,b,c
- Nhấn mạnh:
+ quỹ đạo của chuyển động
+ các dạng của chuyển động
- Tổ chức Hs làm việc cá nhân để
hoàn thành C9.
HĐ 4 (5 phút)
Vận dụng
- Treo hình 1.4 SGK
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm
Các nhóm thảo luận:
C2: HS tự chọn vật mốc và xét
chuyển động của vật khác so với
vật mốc đó
C3: Người ngồi trên thuyền
đang trôi theo dòng nước, vì vị
trí của người trên thuyền không
đổi nên so với thuyền thì người
ở trạng thái đứng yên.

với mặt đất làm vật mốc.
II. Tìm hiểu một số chuyển
động thường gặp:
Các dạng chuyển động thường
gặp là chuyển động thẳng,
chuyển động cong.

III. Vận dụng:
Gíao viên biên soạn: Huỳnh Văn Khẩn - 2 -
Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
để hoàn thành C10, C11.
- Lưu ý: Có sự thay đổi vị trí của vật
so với vật mốc, vật chuyển động.
4/ Củng cố (10 phút)
Lần đầu tiên An được đi tàu hỏa, Tàu đang dừng ở sân ga cạnh đoàn tàu khác, bỗng An thấy tàu mình
chạy . Một lúc sau nhìn thấy nhà ga vẫn đứng yên, An mới biết là tàu mình chưa chạy . Em hãy giải thích
vì sao như vậy?
Câu 1. Chuyển động cơ học là :
A. sự thay đổi khoảng cách của một vật so với một vật khác được chọn làm vật mốc
B. sự thay đổi vận tốc của vật
C. sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật mốc
D. sự thay đổi phương và chiều chuyển động của một vật
Câu 2. Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?
A. Khi vật đó không thay đổi vị trí so với vật làm mốc theo thời gian
B. Khi vật đó không thay đổi khoảng cách so với vật làm mốc theo thời gian
C. Khi vật đó không thay đổi kích thước so với vật làm mốc theo thời gian
D. Khi vật đó không thay đổi độ dài so với vật làm mốc theo thời gian
Câu 3. Chuyển động và đứng yên có tính tương đối là do:
A. quãng đường mà vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau
B. vật có thể là đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác

Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
Ngày soạn:… /…./……………
Ngày dạy: .…/… /……………
TUẦN 2-Tiết 2
Bài 2 :VẬN TỐC
***
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức
- HS biết từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận
biết sự nhanh hay chậm của chuyển động đó.
- HS nắm vững công thức tính vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận tốc, biết được đơn vị hợp pháp của
vận tốc và cách đổi đơn vị.
- HS vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.
2/ Kĩ năng: HS có kĩ năng vận dụng công thức, tính toán.
3/ Tình cảm thái độ Hăng hái xây dựng bài
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Tranh vẽ tốc kế của xe máy
2/ Học sinh : Chuẩn bị SGK , SBT , vở ghi.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)
1/ Ổn định tổ chức : TT - VS - SS (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (5 phút)
CH1: chuyển động cơ học là gì ? lấy VD minh họa ? Làm bài 1.1 và 1.2 sbt
CH2: Vì sao nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối ? hãy kể tên các loại chuyển động thường
gặp mỗi loại cho 1VD minh họa, làm bài tập 1.4 sbt
2HS: Trả lời , GV nhận xét cho điểm
đáp án bài tập 1.1 C, 1.2 A
bài tập 1.4 : mặt trời , Trái đất
Đặt vấn đề: Làm thế nào để biết sự nhanh hay chậm của chuyển động ?
3/ Bài mới (30 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bài

chuyển động và được xác
Gíao viên biên soạn: Huỳnh Văn Khẩn - 4 -
Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
gian: giờ, phút, giây.
- HS làm C3
HĐ2:(8 phút)
Lập công thức tính vận tốc
- Giới thiệu s, t, v và dựa vào bảng 2.1
để lập công thức.
- Suy ra công thức tính s, t
HĐ3:(5 phút)
Tìm hiểu đơn vị vận tốc
GV treo bảng 2.2 và gợi ý HS tìm các
đơn vị khác.
- Thực tế người ta đo vận tốc bằng dụng
cụ gọi là tốc kế.
- Hình 2.2 ta thường thấy ở đâu?
HĐ4:(10 phút)
Vận dụng
GV: gọi hs đọc C.5
- Các em làm việc cá nhân.
- Gợi ý: muốn biết chuyển động nào
nhanh hay chậm hơn ta làm thế nào ?
- Gọi HS lên bảng làm câu b.
GV: Để làm được C.6 ta vận dụng công
thức nào?
- Gọi hs lên bảng
GV: Phân lớp thành 2 dãy bàn.
Dãy 1: Làm BT C.7
Dãy 2: Làm BT C.8

- Dùng tốc kế để đo vận tốc.
IV.Vận dụng:
C5:
a. Mỗi giờ ô tô đi được 36km.
Mỗi giờ xe đạp đi được
10,8km.
Mỗi giây tàu hỏa đi được
10m.
b. v
ô tô
= 36km/h = 10m/s
v
xe đạp
=10,8km/h= 3m/s
v
tàu hỏa
= 10m/s
→ Ô tô, tàu hỏa nhanh như
nhau. Xe đạp chuyển động
chậm nhất.
C6:
Vận tốc của đoàn tàu:
v = s / t
= 81 / 1,5 = 54(km/h)
54km/h = 15m/s
C7:
Quãng đường đi được:
s = v.t
= 12. 2/3 = 8 (km)
C8:

2. Loài chim nào chạy nhanh nhất ? Trả lời Đà Điểu có thể chạy với vận tốc 90 km/h.
3. Loài chim nào bay nhanh nhất ? trả lời Đại Bàng có thể bay với vận tốc 210 km/h.
5/ Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút )
- học bài theo sgk và vở ghi, đọc phần có thể em chưa biết
- làm bài 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 SBT
- đọc trước bài chuyển động đều – chuyển động không đều
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:… /…./……………
Gíao viên biên soạn: Huỳnh Văn Khẩn - 6 -
BGH Ký duyệt tuần:………
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__
Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
Ngày dạy: .…/… /……………
Tuần 3-Tiết 3
Bài 3:CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
***
I. MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: HS biết phát biểu được đn chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều
trong thực tế.
HS hiểu và nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp, xác định được dấu hiệu đặc
trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.

đều và chuyển động không đều, chuyển
động nào dễ tìm hơn ? Vì sao ?
Từng cá nhân HS trả lời và lấy ví
dụ
HS: Chuyển động không đều thì
gặp rất nhiều như chuyển động
của ôtô, xe đạp, máy bay
I. Định nghĩa:
- Chuyển động đều là
chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không thay đổi
theo thời gian.
- Chuyểnđộngkhông đều
là chuyển động mà vận tốc
có độ lớn thay đổi theo
thời gian.
Gíao viên biên soạn: Huỳnh Văn Khẩn - 7 -
Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
GV: Cho học sinh đọc C1
? Từ bảng 3.1 : Trên quãng đường nào
chuyển động của trục bánh xe là chuyển
động đều, chuyển động không đều ?
GV: Cho học sinh nghiên cứu C2 và thảo
luận trả lời.
HĐ2: (15 phút)
Tìm hiểu về vận tốc trung bình của
chuyển động không đều.
GV: yêu cầu HS đọc thông tin mục II.
GV: Yêu cầu HS tính trung bình mỗi giây
trục bánh xe lăn đựơc bao nhiêu mét trên

v m s
s
= =
0,25
0,08 /
3
CD
m
v m s
s
= =
Từ A đến D chuyển động của
trục bánh xe là nhanh dần.
C4: Chuyển động của ô tô từ Hà
Nội đến Hải Phòng là chuyển
động không đều. 50km/h là vận
tốc trung bình của xe.
C5: Vận tốc của xe trên đoạn
đường dốc là:
v
1
= s
1
/ t
1
= 120m / 30s = 4 (m/s).
Vận tốc của xe trên đoạn đường
ngang:
v
2

quãng đường.
4/ Củng cố ( 8 phút)
HS: giơ bảng con trả lời bài tập sau:
Bài tập 1. Chọn câu mô tả đúng tính chất của các chuyển động sau?
A. Hòn bi lăn xuống máng nghiêng là chuyển động đều.
B. Đầu kim phút của đồng hồ là chuyển động không đều.
Gíao viên biên soạn: Huỳnh Văn Khẩn - 8 -
Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
C. Xe đạp xuống dốc là chuyển động không đều.
D. Ôtô chạy từ Hà Nội đến TP HCM là chuyển động đều
Bài tập 2 . Chuyển động không đều là:
A. chuyển động với vận tốc không đổi
B. chuyển động với độ lớn vận tốc không đổi
C. chuyển động với vận tốc thay đổi
D. chuyển động với độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
Bài tập 3. Một người đi đều với vận tốc 1,2 m/s sẽ đi quãng đường dài 0,36 km trong thời gian là :
A. 500s B. 400s
C. 300s D. 200s
5/ Hướng dẫn học ở nhà ( 2 phút )
- Đọc phần có thể em chưa biết
- Học phần ghi nhớ. Lấy ví dụ
- Làm bài tập từ 31. đến 3.7 SBT; C7 SGK
- Nghiên cứu lại bài học và xem lại các tác dụng của lực trong chương trình lớp 6
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:… /…./……………
Ngày dạy: .…/… /……………
Tuần 4-Tiết 4

của chuyển động không đều. Chữa bài tập 3.4 SBT
Bài 3.4 b
100
10,14 / 36,51 /
9,86
tb
v m s km h= = =
Đặt vấn đề: Một đầu tàu kéo các toa với một lực có cường độ là 10
6
N chạy theo hướng
Bắc – Nam. Làm thế nào để biểu diễn được lực kéo trên ?
3/ Bài mới (30 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bài
HĐ 1 (5 phút)
Ôn lại khái niệm lực
GV: Cho làm TN H4.1 và trả lời C1
Quan sát trạng thái của xe lăn khi buông
tay để trả lời.
GV: Hãy mô tả lại hình 4.2: nêu tác
dụng của lực.
? Khi có lực tác dụng vào vật thì vật sẽ
như thế nào?
HĐ2: (15 phút)
Biểu diễn lực
GV: Cho HS đọc thông tin SGK
- HS nghiên cứu các đặc điểm của mũi
tên biểu diễn yếu tố nào của lực.
GV thông báo:
Véc tơ lực kí hiệu :
F

trên xuống dưới.
- Vẽ 2,5cm
- Vẽ 3cm
a. Điểm đặt tại A.
Phương thẳng đứng, chiều từ
dưới lên trên.
I. Ôn lại khái niệm lực
Lực tác dụng lên vật có thể
làm biến đổi chuyển động của
vật đó hoặc làm nó biến dạng.
Lực tác dụng lên vật có thể
làm biến đổi chuyển động của
vật đó hoặc làm nó biến dạng.
II. Biểu diễn lực
1. Lực là một đại lượng
vectơ:
Lực là một đại lượng vừa có
độ lớn, vừa có phương và
chiều, lực là một đại lượng
vectơ
2. Cách biểu diễn và kí hiệu
vectơ lực:
a. Ta biểu diễn vectơ lực bằng
một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực.
-Phươngvà chiều là phương
chiều của lực.
- Độ dài biểu thị cường độ của
lực theo tỉ xích cho trước.
b.

HS: lên bảng thì GV cho tỉ lệ
xích trước.
III. Vận dụng
C2: VD1: m = 5kg => P =
50N
Chọn tỉ lệ xích 0,5 cm ứng với
10N
VD2: HS đưa ra tỉ lệ xích 1cm
ứng với 5000N
C3: Lực F
1
tác dụng lên vật
A theo phương thẳng đứng
hướng từ dưới lên độ lớn F
1
=
20 N,
Tương tự … F
2
…. theo
phương nằm ngang, từ trái
sang phải độ lớn F
2
= 30 N
F
3
….có phương hợp với
phương nằm ngang 1 góc 30
0
chiều từ dưới lên trên độ lớn


Ngày soạn:… /…./……………
Ngày dạy: .…/… /……………
Tuần 6-Tiết 6
Bài 5:SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
***
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- HS biết: một số ví dụ về hai lực cân bằng, biết đặc điểm của hai lực cần bằng và biểu thị bằng véctơ lực.
- HS hiểu: “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển
động thẳng đều mãi”
- HS vận dụng: Nêu được một số ví dụ về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính trong thực tế.
2/ Kĩ năng:
Biết suy đoán và làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định được “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng
thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi”
Kĩ năng tiến hành TN : HS hợp tác nhóm, có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác.
3/ Tình cảm thái độ: Tích cực xây dựng bài, nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm.
Trọng tâm: Nắm được thế nào là hai lực cân bằng, giải thích các hiện tượng quán tính trong thực tế.
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên :
2/ Học sinh : Chuẩn bị SGK, vở ghi kiến thức về lực.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)
1/ Ổn định tổ chức (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (Kiểm tra 15 phút)
Đặt vấn đề: Cho HS quan sát hình 5.1 SGK.
3/ Bài mới (27 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bài
HĐ 1 (15 phút)
Tìm hiểu về lực cân bằng
- Yêu cầu HS quan sát H.5.2.

+ Lực làm thay đổi vận tốc.
+ Hai lực cân bằng tác dụng
lên vật đứng yên làm vật tiếp tục
đứng yên. Nghĩa là không thay đổi
vận tốc.
Khi vật đang chuyển động mà chỉ
chịu tác dụng của hai lực cân bằng
thì hai lực này cũng không làm thay
đổi vận tốc của vật, nó tiếp tục
chuyển động thẳng đều mãi.
HĐ3: (6 phút)
Tìm hiểu về quán tính
(- Đưa VD thực tế: Ô tô, tàu hỏa
đang chuyển động không thể dừng
lại ngay mà phải đi tiếp một đoạn →
quán tính
- HS nêu thêm VD
- Khi có lực tác dụng, mọi vật
không thể thay đổi vận tốc đột ngột
vì mọi vật đều có quán tính.
HĐ4: (6 phút)
Vận dụng
- HS lần lượt làm C6 → C8.
- Yêu cầu nhóm làm TN kiểm tra
C6, C7, C8e.
- Hiện tại dây vẫn đứng
yên
→ Hai lực ngược chiều
nhau, có cường độ như
nhau.

C5: Ghi giá trị vào bảng
5.1
- Một vật đang chuyển
động thẳng đều chịu tác
dụng của hai lực cân
bằng sẽ tiếp tục chuyển
2. Tác dụng của hai lực cân
bằng lên một vật đang chuyển
động:
Vật đang chuyển động chịu
tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ
tiếp tục chuyển động thẳng
đều.
Kết luận:
Dưới tác dụng của các lực cân
bằng, một vật đang đứng yên
sẽ tiếp tục đứng yên; đang
chuyển động sẽ tiếp tục chuyển
động thẳng đều. Chuyển động
này được gọi là chuyển động
theo quán tính.
II. Quán tính:
1. Nhận xét:
Khi có lực tác dụng, mọi vật
không thể thay đổi vận tốc đột
ngột được vì có quán tính.
2. Vận dụng:
C6:
Búp bê ngã về phía sau. Khi
đẩy xe, chân búp bê bị dừng lại

khi bút đã dừng lại.
d. Cán đột ngột dừng lại, do
quán tính đầu búa tiếp tục
chuyển động → ngập chặt vào
cán.
e. do quán tính cốc chưa kịp
thay đổi vận tốc khi ta giật
nhanh giấy ra khỏi đáy cốc.
Đề kiểm tra 15 phút
I.Trắc nghiệm (6đ). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1. Chuyển động cơ học là :
A. sự thay đổi khoảng cách của một vật so với một vật khác được chọn làm vật mốc
B. sự thay đổi vận tốc của vật
C. sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật mốc
D. sự thay đổi phương và chiều chuyển động của một vật
Câu 2. Khi nào một vật được coi là đứng yên so với vật mốc?
A. Khi vật đó không thay đổi vị trí so với vật làm mốc theo thời gian
B. Khi vật đó không thay đổi khoảng cách so với vật làm mốc theo thời gian
C. Khi vật đó không thay đổi kích thước so với vật làm mốc theo thời gian
D. Khi vật đó không thay đổi độ dài so với vật làm mốc theo thời gian
Câu 3. Chuyển động và đứng yên có tính tương đối là do:
A. quãng đường mà vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau
B. vật có thể là đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác
C. vận tốc của vật luôn không thay đổi so với các vật khác nhau
D. dạng quĩ đạo chuyển động của vật không phụ thuộc vào vật mốc
Câu 4. Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A. Chỉ những vật gắn liền với Trái Đất mới được chọn làm vật mốc
B. Chỉ những vật chuyển động so với Trái Đất mới được chọn làm vật mốc
C. Chỉ những vật bên ngoài Trái Đất mới được chọn làm vật mốc
D. Có thể chọn bất kì vật nào làm vật mốc

BÀI TẬP (Thay cho tiết kiểm tra tập trung)
***
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về chuyển động cơ học và công thức tính vận tốc.
2 / Kĩ năng: Vận dụng công thức vận tốc để giải một số bài tập.
3 / Tình cảm thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.
II/ CHUẨN BỊ
1/ Giáo viên: Bảng phụ cho HS
2/ Học sinh: Bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)
1/ Ổn định tổ chức: TT - VS - SS (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (5phút)
Viết công thức tính vận tốc. Ghi chú tên gọi và đơn vị đo của từng đại lượng trong công thức.
Đặt vấn đề: Hôm nay vận dụng công thức vận tốc để giải bài tập ?
3/ Bài mới (35 phút)
Gíao viên biên soạn: Huỳnh Văn Khẩn - 15 -
BGH Ký duyệt tuần:………
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__
Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bài 2.2/5
GV gọi HS đọc đề bài
HS 1 lên bảng tóm tắt đề bài.

> v
1
Chuyển động của vệ tinh nhanh hơn chuyển động của
phân tử hiđrô.
Bài 2.3/5
Cho biết
t = 2h
s = 100km
v ? (km/h và m/s)
Gỉai

hkm
t
s
v /50
2
100
==
Hay:
smv /8,13
3600
1000.50
==
Bài 2.4/5
Cho biết
v = 800km/h
s = 1400km
t = ?
Gỉai
phhh

v /5
60
300
1
1
1
===
Gíao viên biên soạn: Huỳnh Văn Khẩn - 16 -
Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
Hoạt động của GV và HS Nội dung
HS3: Lên bảng giải câu b
Bài 3.3/6
HS1: Lên bảng tóm tắt đề bài.
HS2: Lên bảng giải
Hay:
hkmv /183600
1000
1
5
1
==sm
t
s
v /17,4
3600.5,0
1000.5,7
2

3
1
.1518()(
21
=−=−=
Bài 3.3/6
Cho biết
s
1
= 3km = 3000m
v
1
= 2m/s
s
2
= 1,95km = 1950m
t
2
= 0,5h = 0,5.3600 = 1800s
v
tb
?
Gỉai
Thời gian đi hết quãng dường đầu:

s
v
s
t 1500
2

5/ Hướng dẫn học ở nhà (1 phút )
Tham khảo bài biểu diễn lực
RÚT KINH NGHIỆM
Gíao viên biên soạn: Huỳnh Văn Khẩn - 17 -
Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
Ngày soạn:… /…./…………
Ngày dạy: .…/… /…………
Tuần 8-Tiết 8
Bài 6:LỰC MA SÁT
***
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết - Nhận biết lực ma sát là một lực cơ học. Phân biệt được ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn,.
HS hiểu - đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này.
- Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ.
- Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật.
HS vận dụng - Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực ma sát.
2. Kĩ năng - củng cố kĩ năng đo lực, đặc biệt là đo F
ms
để rút ra nhận xét về đặc điểm F
ms
.
3. Thái độ. Hăng hái tham gia xây dựng bài, Yêu thích môn học.
Trọng tâm : khái niệm lực ma sát trượt, ma sát lăn, các cách làm tăng hoặc giảm lực ma sát.
II/ CHUẨN BỊ
GV: Chuẩn bị cho cả lớp các vòng bi; 1 tranh vẽ diễn tả người đẩy vật nặng trượt và đẩy vật trên con lăn.
Mỗi nhóm HS có: Lực kế, miếng gỗ (1 mặt nhẵn, một mặt nhám); 1 quả cân; 1 xe lăn; 2 con lăn.

VD: Khi kéo lê thùng hàng
trên sàn nhà.

Gíao viên biên soạn: Huỳnh Văn Khẩn - 18 -
BGH Ký duyệt tuần:………
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__
Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
Chú ý: Tính cản trở chuyển động.
- Nêu thí dụ về lực ma sát trượt trong
cuộc sống.
Yêu cầu HS đọc thông tin SGK.
- Lực do mặt bàn tác dụng lên hòn bi có
phải ma sát trượt không?
- Chuyển động trên là chuyển động gì?
Một vật chuyển động lăn trên mặt một vật
khác sẽ xuất hiện lực ma sát lăn.
- Lực ma sát lăn có cản trở chuyển động
không?
- Nêu thí dụ về lực ma sát lăn trong cuộc
sống.
Quan sát hình 6.1 trả lời C3.
Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình
6.2.
- Phát dụng cụ, yêu cầu HS làm thí

Thí dụ:
C3: a. Ma sát trượt,
chuyển động lớn hơn, có 3
người đẩy.
b. Ma sát lăn, chuyển động
nhỏ hơn, có 1 người đẩy
- Đọc thông tin và quan sát
hình 6.2.
- Nhận dụng cụ, làm thí
nghiệm theo nhóm.
- Thảo lụân nhóm:
. Giữa mặt bàn với vật có
lực cản.
. Lực cản cân bằng với lực
kéo.
. Lực ma sát nghỉ giữ cho
vật không trượt khi vật bị
tác dụng của lực khác.
Thí dụ:
2. Lực ma sát lăn:
Lực ma sát lăn sinh ra khi
một vật lăn trên bề mặt của
vật khác.
VD: Đá quả bóng lăn trên
sân.
3.Lực ma sát nghỉ:
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật
không trượt khi vật bị tác
dụng của lực khác.
VD: Quyển sách đặt trên

III. Vn dng
C8: khi i trờn sn nh mi
lau d b ngó vỡ F
ms
rt nh.
Trong trng hp ny ma sỏt
li cú ớch
C9:
Bin F
ms
trt => F
ms
ln
=>gim F
ms
=> mỏy múc
chuyn ng d dng.
4/ Cng c ( 8 phỳt)
GV. Cht ni dung bi hc cn ghi nh cho hc sinh.
Hs: gi bng con tr li bi tp sau: di dng trũ chi rng vng ( nu cũn thi gian )
Bi tp 1. Ma sỏt ngh khụng xut hin trong trng hp sau õy :
A. kộo vt nhng vt khụng di chuyn
B. vt nm yờn trờn mt vỏn nghiờng
C. vt nm yờn trờn mt sn ngang
D. Nh inh nhng inh khụng dch chuyn
Bi tp 2. Ma sỏt cú hi trong trng hp no sau õy ?
A. i trờn sn ỏ hoa mi lau d b ngó
B. Mi nhn cỏc b mt kim loi
C. Diờm qut chỏy khi c qut vo v hp diờm
D. Cỏc chi tit mỏy mũn i khi vn hnh

***
I/ MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS biết được định nghĩa áp lực và áp suất, công thức tính áp suất, tên và đơn vị các đại lượng .
- HS hiểu.
+ Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức.
+ Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố S và áp lực F.
+ Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật dùng nó để giải thích một số hiện
tượng đơn giản thường gặp.
- HS vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất.
2. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng tiến hành TN theo nhóm.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức hợp tác làm việc theo nhóm
Trọng tâm: biết áp lực là gì, công thức tính áp suất, vận dụng làm được bài tập thực tế có liên quan.
II/ CHUẨN BỊ
- Gv: Chuẩn bị cho Hs mỗi nhóm 1 khay đựng cát và ba miếng kim loại hình chữ nhật.
- Tranh vẽ Hình 7.1; 7.3, Bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1.
đề kiểm tra 15’ phô tô ( kiểm tra vào cuối giờ )
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)
1/ Ổn định tổ chức (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ và tổ chức tình huống học tập (1 phút)
Đặt vấn đề: GV Nêu tình huống học tập như SGK bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi
này.
3/ Bài mới (30 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi
HĐ 1 (5 phút)
Nghiên cứu áp lực là gì ?
GV yêu cầu HS đọc mục I – SGK.
GV thông báo khái nịêm áp lực.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 7.3 làm
C1.

nghiệm và nêu kết luận (câu 3)
GV thông báo tác dụng của áp lực tỉ lệ
thuận với F, tỉ lệ nghịch với S.
GV giới thiệu khái niệm áp suất, kí hiệu.
GV: Hướng dẫn HS xây dựng công thức.



=
=
⇒=
p / F S
p.S F
S
F
p

p: áp suất (N/m
2
; N/cm
2
)
F: áp lực (N)
S: diện tích (m
2
; cm
2
)
GV giới thiệu đơn vị như SGK.
GV cho HS làm bài tập áp dụng với

HS: Ghi vở.
HS: làm việc cá nhân.
HS: Làm việc cá nhân,
thảo luận nhóm, lớp.
HS: làm việc cá nhân và
trả lời câu hỏi đã đặt ra ở
phần mở bài.
II. Áp suất:
1. Tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào những yếu tố nào ?
a) Thí nghiệm: (H7.4)
b) Kết luận: (SGK)
2. Áp suất:
a) Khái niệm:
Áp suất là độ lớn của áp lực
trên một đơn vị diện tích bị ép.
b)Công thức:

S
F
p =
F: Áp lực (N)
S: diện tích bị ép (m
2
)
P: áp suất (N/ m
2
)
Đơn vị áp suất (N/ m
2

F
S
= =
N/m
2
=> P
ô
< p
x
nên xe tăng chạy
được trên đất mềm .
4/ Củng cố (11 phút)
Câu 1. Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất:
A. Người đứng cả hai chân
B. Người đứng co một chân
C. Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống
D. Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ
Gíao viên biên soạn: Huỳnh Văn Khẩn - 22 -
Gớao ỏn vt lớ lp 8 Nm hoc 2014-2015
Cõu 2. Mun tng, gim ỏp sut thỡ phi lm th no ? Trong cỏc cỏch sau õy, cỏch no l khụng ỳng ?
A. Mun tng ỏp sut thỡ tng ỏp lc, gim din tớch b ộp
B. Mun tng ỏp sut thỡ gim ỏp lc, tng din tớch b ộp.
C. Mun gim ỏp sut thỡ phi gim ỏp lc, gi nguyờn din tớch b ộp
D. Mun gim ỏp sut thỡ phi gi nguyờn ỏp lc, tng din tớch b ộp.
Cõu 3. Múng nh phi xõy rng hn tng nh vỡ:
A. gim trng lng ca nn nh xung mt t. B. Gim ỏp sut lờn mt t
C. tng trng lng ca nn nh xung mt t. D. Tng ỏp sut lờn mt t
Cõu 4. Lc no úng vai trũ ỏp lc trong hỡnh v sau ?
A. Lc F
4

- Vn dng cụng thc tớnh ỏp sut cht lng gii cỏc bi toỏn n gin.
- Nm c nguyờn tc bỡnh thụng nhau v vn dng gii thớch mt s hin tng thng gp,
2. K nng: rốn k nng quan sỏt thớ nghim rỳt ra nhn xột.
3. Thỏi : tng cng kh nng hot ng nhúm
Trng tõm: bit c s tn ti ca ỏp sut cht lng trong thc t, vn dng c cụng thc tớnh ỏp sut
cht lng.
Gớao viờn biờn son: Hunh Vn Khn - 23 -
F
1
F
1
F
1
F
1
BGH Ký duyt tun:
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__________________________
__
Gíao án vật lí lớp 8 Năm học 2014-2015
II/ CHUẨN BỊ
GV: Chuẩn cho mỗi nhóm: Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở trên thành bình, bịt bằng màng cao
su mỏng.
Một bình hình trụ bằng thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy.
Một bình thông nhau ( có thể thay bằng ống nhựa )
Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô.

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
- Mục đích thí nghiệm: Kiểm tra xem chất
lỏng có gây ra áp suất như chất rắn không?
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm (hình 8.4)
- Mục đích: Kiểm tra sự gây ra áp suất trong
lòng chất lỏng.
- Đĩa D được lực kéo tay ta giữ lại, khi
nhúng sâu ống có đĩa D vào chất lỏng, nếu
buông tay ra thì điều gì xảy ra với đĩa D?
- Các em hãy làm thí nghiệm và đại diện
nhóm cho biết kết quả thí nghiệm.
- Thảo luận nhóm đưa ra
dự đoán (Màng cao su ở
đáy biến dạng, phồng lên)
- Các nhóm làm thí nghiệm
thảo luận
C1: Màng cao su ở đáy và
thành bình đều biến dạng
→ chất lỏng gây ra áp suất
lên cả đáy và thành bình.
C2: Chất lỏng gây ra áp
suất theo nhiều phương,
khác với chất rắn chỉ theo
phương của trọng lực.
- Dự đoán:
+ Có, theo phương thẳng
đứng và phương ngang.
+ Không.
- Đĩa bị rơi.
- Đĩa không rời, tách rời

,
hãy tính áp suất tại A.
- Nếu 2 điểm trong chất lỏng có cùng độ sâu
(nằm trên một mặt phẳng ngang) thì áp suất
tại 2 điểm đó thế nào?
- Đặc điểm được ứng dụng trong khoa học
và đời sống hàng ngày. Một trong những ứng
dụng đó là bình thông nhau.
nghiệm, thảo luận.
- Trong mọi trường hợp đĩa
D không rời khỏi đáy.
C3: Chất lỏng tác dụng áp
suất lên các vật đặt trong
nó và theo nhiều hướng.
C4
(1): Đáy bình; (2): thành
bình; (3) ở trong lòng chất
lỏng.

S
F
p =
p: áp suất (N/m
2
; N/cm
2
)
F: áp lực (N)
S: diện tích (m
2

P = dh
P: áp suất ở đáy cột chất
lỏng (N/m
2
)
d: trọng lượng riêng của
chất lỏng (N/m
2
)
h: chiều cao cột chất lỏng
(m)
* Chú ý: Công thức này
cũng áp dụng cho một
điểm bất kì trong lòng chất
lỏng, chiều cao của cột
chất lỏng cũng là độ sâu
của điểm đó so với mặt
thoáng.
Vậy: Trong một chất lỏng
đứng yên, áp suất tại
những điểm trên cùng một
mặt phẳng nằm ngang (có
cùng độ sâu h) có độ lớn
như nhau.
4/ Củng cố ( 8 phút)
HS ghi phần ghi nhớ.
GV ? áp lực là gì ? áp suất là gì ?
Bài tập trắc nghiệm.
1. Công thức tính áp suất chất lỏng nào sau đây là đúng?
A. p = d : h B. p = d . h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status