bảo hiểm xã hội cho người lao động - Pdf 22

Lời mở đầu
Chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta là Dân giàu, nớc mạnh, xã
hội công bằng, văn minh. Để thực hiện chủ trơng trên có nhiều biện
pháp trong đó bảo hiểm xã hội góp phần không nhỏ. Ngời lao động
chiếm tỷ lệ rất lớn trong dân số và do điều kiện lao động làm việc
ngoài những rủi ro mang tính tự nhiên, họ cần phải chịu những rủi ro
mang tính nghề nghiệp làm giảm hoặc mất thu nhập ảnh hởng đến
bản thân ngời lao động và gia đình họ cũng nh xã hội. Vì vậy, bảo
hiểm xã hội cùng với các bộ phận khác của bảo đảm xã hội nh trợ cấp
xã hội, trợ cấp gia đình khó khăn . đã tạo ra một l ới an toàn xã hội
cho ngời lao động góp phần ổn định xã hội, công bằng xã hội, để quá
trình tái sản xuất đợc diễn ra bình thờng và liên tục.
Đề tài nghiên cứu chủ yếu về mặt lý thuyết của vấn đề, chỉ ra
những thực trạng chủ yếu và đề ra những giải pháp liên quan đến bảo
hiểm xã hội.
Với mong muốn tìm hiểu và làm sáng tỏ tầm quan trọng của bảo
hiểm xã hội đối với ngời lao động em đã chọn đề tài Bảo hiểm xã
hội cho ngời lao động.
Kết cấu của đề tài bao gồm:
Lời mở đầu
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về Bảo hiểm xã hội.
Phần II: Đánh giá thực trạng về công tác Bảo hiểm xã hội ở nớc
ta trong thời kỳ vừa qua.
Phần III: Phơng hớng và giải pháp.
Kết luận.
Phần I
1
Những vấn đề lý luận chung
về Bảo hiểm xã hội
I. Qúa trình phát triển của Bảo hiểm xã hội.
1.1 Sơ lợc lịch sử phát triển của Bảo hiểm xã hội.

doanh nghiệp và cơ quan nhà nớc. Quỹ BHXH đợc sử dụng vì lợi ích
của công nhân viên chức. Các chế độ thực hiện trong thời gian này
bao gồm các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hu trí mất sức, tử tuất. Việc thực hiện các chế độ BHXH ban
hành năm 1961 là một lỗ lực lớn của Đảng và Nhà nớc, nhân dân.
Trong hơn 30 năm có hàng triệu lợt ngời đợc hởng các chế độ về
BHXH . Tuy nhiên các chế độ BHXH trong thời kỳ đó còn mang tính
tập trung và bao cấp, đổi mới khi nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị
trờng định hớng xã hội chủ nghĩa.
Trớc nhu cầu mới toàn diện về kinh tế , xã hội năm 1994, Bộ luật
lao động đã đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá IX. Trong đó, có nội dung
của chế độ BHXH đợc đổi mới. Trong lần đổi mới này, các chế độ
BHXH đợc nghiên cứu và xây dựng trên cơ sở những nguyên tắc và
yêu cầu của cơ chế mới.
II. Khái niệm, bản chất của BHXH
2.1 Khái niệm BHXH
BHXH là một trong những nội dung quan trọng của chính sách
xã hội mà nhà nớc bảo đảm trớc pháp luật cho mỗi ngời dân nói
chung và ngời lao động nói riêng. BHXH là sự bảo đảm về vật chất
cho ngời lao động thông qua các chế độ của BHXH nhằm góp phần
ổn địn đời sống của ngời lao động và gia đình họ. BHXH là một hoạt
động mang tính xã hội rất cao trên cơ sở sự tham gia, đóng góp của
ngời lao động, ngời sử dụng lao động và sự quản lý bảo hộ của Nhà
nớc.
2.2 Bản chất của BHXH
- BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và phức tạp của xã hội,
nhất là trong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị
trờng, mối quan hệ thuê mớn phát triển đến mức độ nào đó. Kinh tế
càng phát triển thì BHXH càng đa dạng.

ời lao động còn có ngời sử dụng lao động và cơ quan BHXH , dới sự
bảo trợ của Nhà nớc. Ngời sử dụng lao động góp vào quỹ BHXH là
4
trách nhiệm của họ để bảo hiểm cho ngời lao động mà họ sử dụng.
Còn cơ quan BHXH nhận sự đóng góp của ngời lao động và ngời sử
dụng lao động phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng quỹ để thực hiện
mọi công việc về BHXH đối với ngời lao động. Mối quan hệ ràng
buộc này chính là đặc trng riêng có của BHXH . Nó quyết định sự
tồn tại, hoạt động và phát triển của BHXH một cách ổn định và bền
vững.
3.2 Chức năng của BHXH
BHXH có những chức năng chủ yếu sau:
- Thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho ngời lao động
tham gia bảo hiểm khi họ gặp những rủi ro nh giảm hoặc mất thu
nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc làm. Sự bảo đảm thay
thế hoặc bù đắp này chắc chắn sẽ xảy ra vì suy cho cùng, mất khả
năng lao động sẽ dẫn đến với tất cả mọi ngời lao động khi hết tuổi lao
động theo điều kiện quy định của BHXH . Còn mất việc và mất khả
năng lao động tạm thời làm giảm hoặc mất thu nhập, ngời lao động
cũng sẽ đợc hởng trợ cấp BHXH với mức hởng phụ thuộc vào các
điều kiện cần thiết, thời điểm và thời hạn đợc hởng phải đúng quy
định. Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH , nó quyết định nhiệm
vụ tính chất và cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH .
- Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những ngời
tham gia BHXH . Tham gia BHXH không chỉ ngời lao động mà cả
ngời sử dụng lao động. Các bên tham gia đều phải đóng góp vào quỹ
BHXH . Quỹ này dùng để trợ cấp cho một số ngời lao động tham gia
khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập. Số lợng những ngời này thờng
chiếm tỷ trọng trong tổng số những ngời tham gia đóng góp. Nh vậy,
theo quy luật số đông bù số ít, BHXH thực hiện phân phối lại thu

cũng rơi vào tình cảnh khó khăn không kém nh sản xuất kinh doanh
bị gián đoạn, vấn đề tuyển dụng và hợp đồng lao động luôn phải đợc
đặt ra để thay thế. Sản xuất ngày càng phát triển, những rủi ro đối với
ngời lao động và những khó khăn đối với ngời sử dụng lao động càng
nhiều và càng trở lên phức tạp, dẫn đến mối quan hệ chủ nợ càng trở
nên phức tạp, căng thẳng. Để giải quyết vấn đề này Nhà nớc phải
đứng ra can thiệp thông qua BHXH . Và nh vậy BHXH ra đời hoàn
toàn mang tính khách quan trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi n-
ớc.
6
- BHXH có tính ngẫu nhiên, phát sinh không đồng đều theo thời
gian và không gian tính chất này thể hiện rất rõ ở những nội dung cơ
bản của BHXH . Từ thời điểm hình thành và triển khai, đến mức
đóng góp của các bên tham gia để hình thành quỹ BHXH .
- BHXH vừa có tính kinh tế, vừa có tính xã hội, đồng thời còn có
tính dịch vụ. Tính kinh tế thể hiện rõ nhất là ở chỗ, quỹ BHXH muốn
đợc hình thành, bảo toàn và tăng trởng phải có sự đóng góp của các
bên tham gia và phải đợc quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích.
Mức đóng góp của các bên phải đợc tính toán rất cụ thể dựa trên xác
xuất phát sinh thiệt hại của tập hợp ngời tham gia BHXH . Quỹ
BHXH chủ yếu dùng để trợ cấp cho ngời lao động theo các điều kiện
của BHXH . Thực chất, phần đóng góp của ngời lao động là không
đáng kể nhng quyền lợi nhận đợc là rất lớn khi gặp rủi ro. Đối với ng-
ời sử dụng lao động việc tham gia đóng vào quỹ BHXH là để bảo
hiểm cho ngời lao động mà mình sử dụng.
Xét dới góc độ kinh tế, họ cũng có lợi ích vì không phải bỏ ra
một khoản tiền lớn để trang trải cho ngời lao động bị mất hoặc giảm
khả năng lao động
3.4. ý nghĩa Tác dụng của BHXH
3.4.1 Đối với ngời lao động.

thu nhập trong cơ chế BHXH cũng chỉ là một phần trong hệ thống
chính sách kinh tế xã hội của đất nớc, nhất là trong điều kiện thực
hiện BHXH ở nớc ta cha phổ cập đến tất cả thành viên trong xã hội
IV. Các nguyên tắc của BHXH
4.1. BHXH là sự bảo đảm về mặt xã hội.
Để ngời lao động có thể ổn định và duy trì và ổn định cuộc sống
khi bị mất sức lao động tạm thời hoặc hết tuổi lao động. Đây là
nguyên tắc bảo đảm ý nghĩa và tính chất của bảo hiểm nó vừa mang
giá trị vật chất, vừa mang tính xã hội. Điều này đợc thể hiện trớc hết
là sự bảo đảm bằng vật chất. Mức đảm bảo về vật chất cũng là yếu tố
quan trọng ảnh hởng đến sự tham gia vào BHXH . Vì vậy ảnh hởng
đến sự phát triển của sự nghiệp này .Về mặt xã hội theo nguyên tắc
8
này, BHXH lấy số đông bù đáp số ít, lấy quãng đời lao động thực tế
có thu nhập làm cơ sở để đảm bảo cho quãng đời không tham gia vào
lao động .
4.2. BHXH vừa manh tính bắt buộc, vừa mang tính tự
nguyện
Tính bát buôc thể hiện ở nghĩa vụ than gia tói thiểu. nh vậy nhà
nớc đóng vai trò tổ chức, định hớng ngời lao động và ngừng sử dụng
loa động hiểu đợc nghĩa vụ và trách nhiệm hợp lý tham gia. Các loại
hình và chế độ bảo hiểm, mà ngời lao động có thể tham gia, các loại
hình và chế độ bảo hiểm, mà ngời lao động tham gia trên cơ sở sự
phát triển của hệ thống BHXH của một nớc trong từng giai đoạn nhát
định . nguyên tắc này cho phép BHXH có điều kiện phát triển và mở
rộng
4.3 xác định đúng đán mức tối thiểu của các chế độ BHXH
Vấn đề này có liên quan trc tiếp đến các khía cạnh có liên quan
đến thiết kế các chính sách và nội dung cụ thể của từng chế độ
BHXH . Mức tối thiểu của các chế độ BHXH cụ thể . Mặt khác mức

và đợc hởng. Điều này đợc thể hiện trong nội dung và điều kiện tham
gia trong từng chế độ BHXH . Xét trên góc độ khác, công bằng còn
đặt trong quan hệ xã hội giữa những ngời tham gia BHXH trong từng
khu vực hay giữa các vùng, địa bàn, nghành nghề khác nhau dựa
trên nguyên tắc tính xã hội của bảo hiểm.
Trên đây là những nguyên tắc phải tính đến khi thiết kế và thực
hiện các quan hệ và các chế độ về BHXH .
4.6. Phải lấy số đông bù số ít.
Cách làm riêng có của BHXH là mọi ngời tham gia BHXH , đóng
góp cho bên nhận BHXH còn tính dần thành một quỹ tài chính độc
lập và tập trung dùng để chi trả trợ cấp cho những ngời lao động khi
và chỉ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập theo các chế độ xác định.
Mức đóng góp BHXH thờng rất thấp nên phần lớn những ngời lao
động trong nớc đều có thể đóng góp dễ dàng. Nhng điều quan trọng
là sự đóng góp đó đợc thực hiện đều kỳ là đóng góp của số đông.
Nh vậy, trong số đông ngời tham gia đóng góp BHXH , chỉ
những ngời lao động mới là đối tợng đợc hởng trợ cấp. Trong số
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status