hành vi cầu khiến trong ca dao về tình yêu đôi lứa của người việt - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HOÀNG XUÂN LOAN
HÀNH VI CẦU KHIẾN TRONG CA DAO
VỀ TÌNH YÊU ĐÔI LỨA CỦA NGƢỜI VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC


CHUYÊN NGÀNH: NGÔN NGỮ HỌC
MÃ SỐ: 60.22.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM HÙNG VIỆT THÁI NGUYÊN - Năm 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn:
Ban Giám hiệu, các phòng ban chức năng, Khoa sau đại học, Khoa Ngữ văn
trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

1.1.1. Khái niệm "hành vi ngôn ngữ" 7
1.1.2. Điều kiện sử dụng các hành vi ở lời 9
1.1.3. Hành vi cầu khiến 18
1.2. L thuyết lịch sự và hành vi cầu khiến 24
1.2.1. Khái niệm "lịch sự" 24
1.2.2. Các lí thuyết về lịch sự 24
1.2.3. Lịch sự và hành vi cầu khiến 27
1.3. Ca dao về tình yêu đôi lứa 28
1.3.1. Khái niệm ca dao 28
1.3.2. Ca dao về tình yêu đôi lứa 28
TIỂU KẾT 29
CHƢƠNG 2 HÀNH VI CẦU KHIẾN TRONG CA DAO VỀ TÌNH
YÊU ĐÔI LỨA CỦA NGƢỜI VIỆT 31
2.1. Hành vi cầu khiến trực tiếp 31
2.1.1. Hành vi cầu khiến tƣờng minh 32
2.1.2 Hành vi cầu khiến nguyên cấp 43

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
2.1.3. Hành vi cầu khiến sử dụng vị từ hành động và cấ u trú c đ …thì ,
…thì…, dạng BN2 52
2.1.4. Nhận xét về cách sử dụng hành vi cầu khiến trực tiếp trong ca
dao về tình yêu đôi lứa của ngƣời Việt 58
2.2. Hành vi cầu khiến gián tiếp 60
2.2.1. Các kiểu câu đƣợc sử dụng để thể hiện hành vi cầu khiến gián tiếp 61
2.2.2. Nhận xét về cách sử dụng hành vi cầu khiến gián tiếp 77
TIỂU KẾT 79
CHƢƠNG III PHÉP LỊCH SỰ CỦA NGƢỜI VIỆT QUA HÀNH VI
CẦU KHIẾN TRONG CA DAO VỀ TÌNH YÊU ĐÔI LỨA 81

Chủ thể tiếp nhận
Đck
Động từ ngữ vi cầu khiến
V
Vị ngữ cầu khiến
BN1
Bổ ngữ, chỉ đối tợng tiếp nhận
BN2
Bổ ngữ nội dung cầu khiến
A
Phụ từ, động từ tình thái cầu khiến
Tck
Tiểu từ tình thái cầu khiến
Vck
V từ hành động

Lu ý: u cỏc bi ca dao c ly lm dn chng, cú ỏnh ch s ú
l th t xp theo vn trong cun Kho tng ca dao ngi Vit ca Nguyn
Xuõn Kớnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngữ dụng học đã và đang là mối quan tâm rất lớn của ngành khoa học
nghiên cứu về ngôn ngữ. Đó là một chuyên ngành nghiên cứu gắn ngôn ngữ
vào hoạt động giao tiếp. Trong ngữ dụng học, hành vi ngôn ngữ chiếm một
vị tr đặc biệt. Nó là xƣơng sống của bộ môn khoa học này. Để thấy hết vai
trò của nó đã có ý kiến cho rằng: “Bản thân cuộc sống dƣờng nhƣ phần lớn là

tiếp cận văn bản ca dao theo l thuyết ngôn ngữ là điều không thể thiếu đối
với giáo viên giảng dạy chúng tôi.
Vì những l do trên đây, chúng tôi chọn ca dao làm đối tƣợng để nghiên
cứu. Nhƣng vì phạm vi của ca dao là rất rộng và các vấn đề liên quan đến
ngôn ngữ cũng rất nhiều, nên trong phạm vi một luận văn thạc sĩ, chúng tôi
xác định đề tài nghiên cứu là “Hành vi cầu khiến trong ca dao về tình yêu
đôi lứa của người Việt”. Với việc triển khai đề tài này, tác giả luận văn mong
muốn góp thêm tiếng nói của mình khi nghiên cứu về sự thể hiện của một loại
hành vi ngôn ngữ - hành vi cầu khiến trong thể loại ca dao của ngƣời Việt.
2. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ
2.1. Ngữ dụng học và hành vi cầu khiến
Khi ngữ dụng học mới ra đời t nhà ngôn ngữ quan tâm tới. Mãi đến
những năm 80 của thế kỉ XX ngữ dụng học phát triển mạnh mẽ đã lôi cuốn
nhiều nhà ngôn ngữ nghiên cứu về nó.
- Trên thế giới, đã có hàng loạt công trình nghiên cứu về hành vi ngôn
ngữ nhƣ: Austin (1962, How to do thing with words; J.R. Searle (1969,
Speech Acts); Vender (1972); Katz (1977); Ballmer và Brenestuhl (1981);
Weirzbicka (1987, English Act Verbs), George Yule (1996, Pragmatics).
- Ở Việt Nam, có một số tác giả nghiên cứu về ngữ dụng học với các
công trình đáng chú ý nhƣ: Đỗ Hữu Châu với cuốn “Đại cƣơng ngôn ngữ
học” tập 2; Nguyễn Đức Dân với cuốn “Ngữ dụng học” tập 1; Mai Ngọc Chừ
chủ biên cuốn “Nhập môn ngôn ngữ học”; Nguyễn Thiện Giáp với cuốn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
“Dụng học Việt ngữ”; Trần Ngọc Thêm với cuốn “Ngữ dụng học và văn hoá
– ngôn ngữ học”…Các công trình nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ đã nói rất
nhiều về câu cầu khiến và hành vi cầu khiến. Đến nay, câu cầu khiến và hành
vi cầu khiến cũng có nhiều công trình nghiên cứu về nó ở nhiều bình diện

đã là “mảnh đất màu mỡ” thu hút rất nhiều nhà nghiên cứu về nó. Các công
trình của các tác giả nghiên cứu về ca dao ở nhiều bình diện khác nhau nhƣ
văn học, văn hoá, thi pháp, ngôn ngữ, Các đề tài nghiên cứu về ca dao dù ở
phƣơng diện nào cũng có nhiều thành tựu to lớn. Đó là Vũ Ngọc Phan với
cuốn “Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam”; Nguyễn Xuân Knh, Phan Đăng
Nhật (chủ biên), cùng nhóm biên soạn tập hợp các câu ca dao trong các sách
sƣu tầm vào một công trình nhằm giới thiệu chung về ca dao cổ truyền ngƣời
Việt gồm có bốn tập với nhan đề “Kho tàng ca dao ngƣời Việt”. Ngoài ra tác
giả Nguyễn Xuân Knh còn có cuốn “Thi pháp ca dao”; Phạm Thu Yến có
cuốn “Những thế giới nghệ thuật của ca dao”(1998); Nghệ thuật chơi chữ
trong ca dao ngƣời Việt (Triều Nguyên, 1999), Đặc trƣng cấu trúc - ngữ
nghĩa của thành ngữ, tục ngữ trong ca dao ngƣời Việt (Nguyễn Nhã Bản,
2005), So sánh ẩn dụ trong ca dao trữ tình của ngƣời Việt (Luận án TS,
Hoàng Thị Kim Ngọc) Cũng có các tác giả nghiên cứu về hành vi ngôn ngữ
trong ca dao nhƣ: Hành vi hỏi dùng để tỏ tình trong ca dao Việt Nam (Luận
án Ths, Hà Thị Hồng Mai),…ngoài ra còn có nhiều bài viết nghiên cứu về ca
dao của các tác giả nhƣ: Nguyễn Thị Ngọc Điệp, Nguyễn Phƣơng Châm,
Nguyễn Thị Ngân Hoa, …
Tuy nhiên, đến nay vẫn chƣa có công trình nào nghiên cứu về hành vi
cầu khiến trong ca dao.
3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1. Mục đích nghiên cứu
Bằng việc thực hiện luận văn này, ngƣời viết mong muốn tìm hiểu các
nội dung liên quan đến hành vi cầu khiến trong ca dao về tình yêu đôi lứa của
ngƣời Việt nhƣ: các loại hành vi cầu khiến; phƣơng tiện biểu hiện hành vi cầu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
khiến và tác dụng của hành vi cầu khiến, nhằm làm rõ thêm sự thể hiện và tác

6
6. Ý NGHĨA LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI
- Về l luận: Đóng góp thêm cho việc nghiên cứu hành vi cầu khiến trong
một loại hình văn học của ngƣời Việt.
- Về thực tiễn: - Giúp cho việc giảng dạy thể loại ca dao trong trƣờng
phổ thông theo hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy – học
đƣợc thuận lợi hơn.
- Giúp cho việc đọc – hiểu ca dao tìm ra đặc trƣng phong
cách ca dao.
7. BỐ CỤC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm có ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở l thuyết
Chƣơng 2: Hành vi cầu khiến trong ca dao về tình yêu đôi lứa của ngƣời Việt
Chƣơng 3: Phép lịch sự của ngƣời Việt qua hành vi cầu khiến trong ca
dao về tình yêu đôi lứa.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7

CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1.1. Lí thuyết về hành vi ngôn ngữ
1.1.1. Khái niệm "hành vi ngôn ngữ"
John.L.Ausstin - nhà triết học ngƣời Anh, là ngƣời đầu tiên xây dựng
nền móng cho l thuyết về hành vi ngôn ngữ. Sau khi ông mất, những
chuyên đề ông trình bày ở Trƣờng Đại học Tổng hợp Havrard đƣợc tập hợp
lại xuất bản thành sách có nhan đề How to do things with word. Sau đó l
thuyết này đƣợc nhà ngôn ngữ J.R. Searle nghiên cứu hoàn chỉnh với công
trình Speech Acts.

Hành vi tạo lời là hành vi sử dụng các yếu tố ngôn ngữ nhƣ ngữ âm, từ,
các kiểu kết hợp từ thành câu…để tạo ra hình thức và nội dung một phát
ngôn. Nhờ hành vi tạo lời này mà có thể tạo ra nhiều phát ngôn có nghĩa.
Hành vi mƣợn lời là những hành vi mƣợn các phƣơng tiện ngôn ngữ, nói
đúng hơn là mƣợn các phát ngôn để gây ra một hiệu quả tâm l hay vật l
ngoài ngôn ngữ nào đó của ngƣời nghe, ngƣời nhận hay của chnh ngƣời nói.
V dụ 1:
Khi giáo viên thông báo tới học sinh: “Chiều nay cả lớp đi lao động”.
Phát ngôn này nói ra sẽ gây những phản ứng khác nhau nhƣ: một số học sinh
vui vì đó là một cơ hội để đƣợc đi chơi, một số học sinh buồn vì sẽ không đi
học thêm đƣợc…
Hành vi ở lời là những hành vi ngƣời nói thực hiện ngay khi nói năng.
Hiệu quả của chúng là gây ra một phản ứng ngôn ngữ tƣơng ứng với chúng
của ngƣời tiếp nhận ngôn bản. Đch của hành vi ở lời khác với hành vi mƣợn
lời ở chỗ là đch của hành vi ở lời đƣợc gọi là đch ở lời và nếu đch này đƣợc
thoả mãn thì ta có hiệu quả ở lời. Hiệu quả ở lời đƣợc thể hiện bằng lời hồi
đáp của ngƣời tiếp nhận phát ngôn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
V dụ 2:
Em về thƣa mẹ cùng thầy
Có cho anh cƣới tháng này anh ra
- Anh về thƣa mẹ cùng cha
Bắt lợn sang cƣới, bắt gà sang cheo.
Trong phát ngôn trên, Sp1 thể hiện hành vi cầu khiến sai khiến bạn tình
về thƣa lại với cha mẹ có cho cƣới thì tháng này anh ra. Qua đó Sp1 thể hiện
tình cảm muốn đƣợc kết hôn với ngƣời yêu. Khi nghe Sp1 bày tỏ tình cảm
chân thật của mình thì Sp2 đã đồng ý bằng cách bảo chàng trai về nhà thƣa

dung mệnh đề có thể là một mệnh đề đơn giản hay một hàm mệnh đề. Nội dung
mệnh đề có thể là một hành động của ngƣời nói hay của ngƣời nghe.
b. Điều kiện chuẩn bị: là những hiểu biết của ngƣời phát ngôn về năng lực,
lợi ch, ý định của ngƣời nghe và các quan hệ của ngƣời nói và ngƣời nghe.
c. Điều kiện chân thành: là những điều kiện chỉ ra các trạng thái tâm l
tƣơng ứng của ngƣời phát ngôn. Nghĩa là khi đƣa ra một phát ngôn ngƣời nói
thực sự chân thành với hành động ngôn ngữ và mong đợi hiệu quả của hành
vi ở lời mà họ thực hiện.
d. Điều kiện căn bản: Là những điều kiện đƣa ra trách nhiệm bị ràng
buộc của ngƣời nói và ngƣời nghe khi hành vi ở lời đó đƣợc phát ra. Trách
nhiệm này có thể là những hành động sẽ đƣợc thực hiện hoặc đối với tnh
chân thực của nội dung.
Phân tích cụ thể v dụ sau đây, ta sẽ thấy rõ sự thể hiện của các điều kiện
vừa trình bày.
V dụ 3:
180. Rèm voi em đ chống rồi
Mời chàng nho sĩ vào ngồi thong dong
- Có lòng tƣởng đến khách nhân
Khoan thai rồi sẽ bƣớc chân vào ngồi.
Điều kiện nội dung mệnh đề: Phát ngôn của Sp1 là lời mời, muốn Sp2
vào ngồi chơi.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
Điều kiện chuẩn bị: Giữa Sp1và Sp2 có mối quan hệ tình cảm nam nữ.
Sp1 đƣa ra lời nói mong muốn Sp2 chấp nhận lời mời của mình. Nếu Sp1
không đƣa ra lời mời thì cả Sp1 và Sp2 sẽ không chắc rằng Sp2 tự thực hiện
hành động bất kể lúc nào.
Điều kiện chân thành: Sp1 mong muốn lời mình đƣa ra đƣợc chấp nhận.

V dụ 5:
548. Anh về cho chóng mai lên
Đừng vui dƣới ấy mà quên trên này.
Bài ca dao trên là một hành động cầu khiến. Cô gái dặn dò chàng trai về
cho nhanh chóng rồi trở lại và khuyên đừng mải vui dƣới đấy mà quên mình.
Lời cầu khiến đƣợc thể hiện bằng phƣơng tiện ngôn ngữ là phụ từ “đừng”.
Đây là cầu cầu khiến chân thực với đch ở lời là mong muốn nhận một câu trả
lời chân thực của chàng trai.

1.1.2.2. Hành vi ở lời gián tiếp
Ca dao ta có câu: Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Vì thế trong thực tế giao tiếp, không phải lúc nào ngƣời nói cũng dùng
lời nói trực tiếp mà còn có thể dùng cả cách nói gián tiếp. Việc sử dụng ngôn
ngữ gián tiếp đƣợc gọi là hành vi ở lời gián tiếp.
Austin là ngƣời khởi xƣớng nghiên cứu hành vi ở lời gián tiếp. Searle và
nhiều nhà ngôn ngữ trên thế giới tiếp tục hƣớng nghiên cứu này, đã đi sâu và
làm sáng tỏ thêm nhièu vấn đề.
Quan niệm của Searle, “…một hành vi ở lời đƣợc thực hiện gián tiếp thông
qua một hành vi ở lời khác sẽ đƣợc gọi là hành vi ở lời gián tiếp” [7, tr.60]
Goerge Yule cho rằng: “Chừng nào có một mối liên hệ gián tiếp
giữa một cấu trúc và một chức năng, thì ta có một hành động nói gián
tiếp” [42, tr.110].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

13
Tác giả Nguyễn Thiện Giáp nhận định: “Hành động ngôn từ gián tiếp
là hành động ngôn từ đƣợc thực hiện ở những phát ngôn có quan hệ gián tiếp
giữa một chức năng và một cấu trúc”[12, tr.390].

V dụ 8:
66. – Em đƣa cho anh một đĩa rau muống chiên
Anh trồng sống lại, em xin giao duyên ngàn đời.
Nhƣ vậy, một hành vi ngôn ngữ đƣợc sử dụng gián tiếp là một hành vi
ngôn ngữ trong đó ngƣời thực hiện một hành vi ở lời này lại nhằm cho ngƣời
nghe, dựa vào những hiểu biết ngôn ngữ và ngoài ngôn ngữ chung cho cả hai
ngƣời, suy ra hiệu lực ở lời của một hành vi khác. Để sử dụng ngôn ngữ trong
giao tiếp, nhân vật giao tiếp cần phải tuỳ vào từng hoản cảnh giao tiếp thì mới
đạt mục đch của mình.
V dụ 9:
Trong ngữ cảnh, đến giờ nấu cơm mà khách vẫn chƣa về, chủ nhà có
nhiều cách nói khác nhau nhƣng đều có chung một đch là muốn khách về (để
nấu cơm). Chủ nhà có thể dùng các câu sau:
- Mấy giờ rồi nhỉ?
- Ở nhà ai nấu cơm cho anh?
- Anh về đi để tôi còn phải nấu cơm.
- Mẹ ơi, nấu cơm giúp con?
Trong giao tiếp ngƣời ta thƣờng sử dụng cách nói gián tiếp, với nội dung
không thể hiện trên câu chữ, mà thông qua câu chữ đối tƣợng giao tiếp biết
đƣợc mục đch của ngƣời nói muốn điều gì. Tuy nhiên, để sử dụng đƣợc hành
vi ở lời gián tiếp có hiệu quả thì cần phải tuân theo các điều kiện sử dụng
hành vi ở lời gián tiếp.
Điều kiện sử dụng hành vi ở lời gián tiếp:
Nhiều nhà ngôn ngữ học đã và đang nghiên cứu câu hỏi của Searle: Làm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
thế nào mà một ngƣời khi nói cái gì đó là muốn nói về điều đó và đồng thời
muốn nói thêm điều gì khác nữa? Và làm thế nào mà một ngƣời nghe có thể

thành phần của nội dung mệnh đề trong biểu thức ngữ vi trực tiếp với
ngữ cảnh
Theo Đỗ Hữu Châu “hành vi ngôn ngữ có một (hoặc một số) biểu thức
ngữ vi đặc trƣng cho nó. Trong biểu thức ngữ vi, các thành phần (chủ từ-vị
từ) tạo nên nội dung mệnh đề về mặt ngữ nghĩa với các nhân tố của ngữ
cảnh, đặc biệt là với những ngƣời giao tiếp cũng đóng vai trò IFID (phƣơng
tiện chỉ dẫn hiệu lực ở lời) cho biểu thức ngữ vi đó. Ngữ nghĩa của các thành
phần càng gắn với các nhân tố của ngữ cảnh bao nhiêu, đặc biệt là với ngƣời
nói hay ngƣời nghe thì càng có khả năng thực hiện các hành vi gián tiếp bấy
nhiêu” [7, tr.151].
V dụ 11:
Tình huống ngày mai đến phiên Lan trực nhật lớp, lớp trƣởng có thể có
nhiều cách nói:
- Ngày mai, Lan trực nhật lớp phải không? (1)
- Ngày mai, Lan không trực nhật thì ai trực nhật nữa! (2)
Khi lớp trƣởng chọn cách nói (1) thì đó chỉ là cách hỏi thông thƣờng, lớp
trƣởng có thể chọn cách nói (2), vì cách nói (2) đã ấn định, Lan là ngữ nghĩa
thành phần mệnh đề (chủ từ) của câu hỏi nên hiệu lực khẳng định gián tiếp
của câu nói có tnh mệnh lệnh hơn.
c. Dấu hiệu hình thức của hành vi ngôn ngữ gián tiếp là phát ngôn
ngữ vi của hành vi trực tiếp
V dụ:
(12) Bài ca dao 1: 483. Đến đây hỏi bạn một lời
Đƣờng dây, mối chỉ có ngƣời nào chƣa?
- Anh hỏi thì em xin thƣa
Xa gần đ có mà chƣa vừa lòng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

17


18
V dụ 15: Tình huống đến giờ đi tắm, con vẫn ngồi xem phim, bà mẹ
thấy thế nên đã dùng câu hỏi:
- Con vẫn chƣa đi tắm à?
Phát ngôn của bà mẹ là câu hỏi, nhƣng mục đch không phải để hỏi mà là
hành vi cầu khiến: bà mẹ muốn giục con mình đi tắm.
Trong thực tế giao tiếp có những hành vi ngôn ngữ đƣợc dùng với hiệu
lực gián tiếp, hiệu lực gián tiếp này đƣợc lặp đi lặp lại nhiều lần mang tnh
quy ƣớc đƣợc cả cộng đồng chấp nhận và trở thành nghi thức ngôn ngữ trong
giao tiếp. V dụ nhƣ trong giao tiếp của ngƣời Việt, khi gặp nhau họ chào
nhau trực tiếp hoặc chào gián tiếp bằng cách sử dụng câu hỏi.
V dụ 16: Học sinh gặp cô giáo có thể chào trực tiếp nhƣ: - Em chào cô
ạ! Có thể chào gián tiếp, dùng câu hỏi thay cho lời chào: - Cô đi lên lớp à?
Hay trong bài ca dao dƣới đây, cô gái từ chối bằng cách dùng cách nói
hình ảnh coi mình là dâu cỏ nhỏ lá, khuyên chàng trai đi chọn dâu tàu.
V dụ 17:
59. Dâu cỏ nhỏ lá chàng ơi
Chàng nên đi chọn những nơi dâu tàu
- Dâu cỏ nhỏ lá mà xinh
Dâu tàu to lá nhƣng mình không ƣng.
Ngƣời nói có thể sử dụng hành vi ngôn ngữ này để nhằm đạt đến hiệu
lực ở lời hành vi khác. Sử dụng nhƣ thế, giúp cho việc giao tiếp tinh tế hơn,
có hiệu quả hơn, truyền báo đƣợc nhiều hơn điều mình nói ra. Cũng phải thấy
rằng, để giao tiếp có hiệu quả, đạt mục đch, ngƣời nói tuỳ vào hoàn cảnh, đối
tƣợng giao tiếp để sử dụng hợp l cả hai loại hành vi ngôn ngữ vừa nêu.

1.1.3. Hành vi cầu khiến
1.1.3.1. Khái niệm hành vi cầu khiến
J.Searle đã dựa vào bốn tiêu ch: đch ở lời, hƣớng khớp ghép lời – hiện

cần, phải… đƣợc đặt trƣớc động từ biểu thì nội dung yêu cầu.
V dụ:

Trích đoạn Phộp lịch sự dƣơng tớnh thể hiện trong hành vi cầu khiến Phộp lịch sự õm tớnh thể hiện trong hành vi cầu khiến Xƣng hụ của nữ trong hành vi cầu khiến Phộp lịch sự thể hiện trong hành vi cầu khiến giỏn tiếp Phộp lịch sự thể hiện bằng cỏch mƣợn hỡnh ảnh ẩn dụ tƣợng trƣng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status