Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
Ngày giảng:
Chơng I: Tứ giác
Tiết 1: Tứ giác
i- mục tiêu
+ Kiến thức: - HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, các khái niệm : Hai
đỉnh kề nhau, hai cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, điểm trong, điểm ngoài của tứ giác
& các tính chất của tứ giác. Tổng bốn góc của tứ giác là 360
0
.
+ Kỹ năng: HS tính đợc số đo của một góc khi biết ba góc còn lại, vẽ đợc tứ giác khi
biết số đo 4 cạnh & 1 đờng chéo.
+ Thái độ: Rèn t duy suy luận ra đợc 4 góc ngoài của tứ giác là 360
0
II. CHUẩN Bị :
- GV: com pa, thớc, 2 tranh vẽ hình 1 ( sgk ) Hình 5 (sgk) bảng phụ
- HS: Thớc, com pa, bảng nhóm
iii.Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp trực quan ; phơng pháp nêu vấn đề
Phơng pháp hoạt động nhóm; phơng pháp trả lời vấn đáp
iV- Tiến trình bài dạy
A)Ôn định tổ choc( 1)
B) Kiểm tra bài cũ:( 5)- GV: kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh và nhắc nhở
dụng cụ học tập cần thiết: thớc kẻ, ê ke, com pa, thớc đo góc
C) Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1:(12p) Hình thành định nghĩa
- GV: treo tranh (bảng phụ) B
B . N
Q .
1) Định nghĩa
B
A
C D
H1(c)
A
B
D
C H2
- Hình 2 có 2 đoạn thẳng BC &
CD cùng nằm trên 1 đờng thẳng.
* Định nghĩa:
Tứ giác ABCD là hình gồm 4
đoạn thẳng AB, BC, CD, DA
trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào
cũng không cùng nằm trên một
đờng thẳng.
* Tên tứ giác phải đợc đọc hoặc
viết theo thứ tự của các đỉnh.
*Định nghĩa tứ giác lồi
* Định nghĩa: (sgk)
* Chú ý: Khi nói đến 1 tứ giác mà
không giải thích gì thêm ta hiểu
đó là tứ giác lồi
+ Hai đỉnh thuộc cùng một cạnh
gọi là hai đỉnh kề nhau
+ hai đỉnh không kề nhau gọi là
1
à
A
+
à
B
+
à
C
+
à
D
= ? (độ) ( mà
không cần đo từng góc ) ta làm ntn?
+ Gv chốt lại cách làm:
- Chia tứ giác thành 2
có cạnh là đờng chéo
- Tổng 4 góc tứ giác = tổng các góc của 2
ABC
& ADC
Tổng các góc của tứ giác bằng 360
0
- GV: Vẽ hình & ghi bảng
hai đỉnh đối nhau
+ Hai cạnh cùng xuất phát từ một
đỉnh gọi là hai cạnh kề nhau
+ Hai cạnh không kề nhau gọi là
hai cạnh đối nhau - Điểm nằm
0
(
à
A
1
+
à
A
2
)+
à
B
+(
à
C
1
+
à
C
2
) +
à
D
= 360
0
Hay
à
A
+
à
+ Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang vuông, tính đợc các góc còn lại của hình
thang khi biết một số yếu tố về góc.
+ Thái độ: Rèn t duy suy luận, sáng tạo
II. CHUẩN Bị :
- GV: com pa, thớc, tranh vẽ bảng phụ, thớc đo góc
- HS: Thớc, com pa, bảng nhóm
iii.Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp trực quan ; phơng pháp nêu vấn đề
Phơng pháp hoạt động nhóm; phơng pháp trả lời vấn đáp
iV- Tiến trình bài dạy
A) Ôn định tổ chức:(1)
B) Kiểm tra bài cũ: (6)- GV: (dùng bảng phụ )
2
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
* HS1: Thế nào là tứ giác lồi ? Phát biểu ĐL về tổng 4 góc của 1 tứ giác ?
* HS 2: Góc ngoài của tứ giác là góc nh thế nào ?Tính tổng các góc ngoài của tứ giác
A
B 1 1 1 B
90
0
C
1 75
0
120
0
1
C
A 1 D D 1
60
0
60
0
A D (H. a)
E I N
F 120
0
G 105
0
M 115
0
75
0
H K
1
(H.b) (H.c)
- Qua đó em hình thang có tính chất gì ?
* Hoạt động 4: (10p)( Bài tập áp dụng)
GV: đa ra bài tập HS làm việc theo nhóm nhỏ
Cho hình thang ABCD có 2 đáy AB & CD biết:
AD // BC. CMR: AD = BC; AB = CD
1) Định nghĩa
Hình thang là tứ giác có hai
cạnh đối song song
A B
D H C
* Hình thang ABCD :
H
= 105
0
(Kề bù)
ả
1
H
=
à
G
= 105
0
GF// EH
Hình thang
- (H.c) Tứ giác IMKN có:
à
N
= 120
0
à
K
AD// BC
KL AB=CD: AD= BC
D C
Bài toán 2:
A B ABCD là hình thang
GT đáy AB & CD
AB = CD
KL AD// BC; AD = BC
D C
- GV: qua bài 1 & bài 2 em có nhận xét gì ?
* Hoạt động 5:(3p) Hình thang vuông
Từ (1) & (2)
AD = BC; AB =
CD ( 2 cắp đoạn thẳng // chắn bởi
đơng thẳng //.)
* Bài toán 2: (cách 2)
ABC =
ADC (g.c.g)
* Nhận xét 2: (sgk)/70.
2) Hình thang vuông
Là hình thang có một góc vuông.
A B
D C
D.Luyện tập - Củng cố :(7p)- GV: đa bài tập 7 ( Bằng bảng phụ) . Tìm x, y hình 21
E- BT - H ớng dẫn về nhà:(2p)
ta phải chứng minh nh thế nào?
Điểm: B x 60
0
C
C- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:(5)Định nghĩa
Yêu cầu HS làm
?1
? Nêu định nghĩa hình thang cân.
1) Định nghĩa
Hình thang cân là hình thang có 2 góc kề
một đáy bằng nhau
Tứ giác ABCD
Tứ giác ABCD
là H. thang cân AB // CD
4
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
?2
GV: dùng bảng phụ
a) Tìm các hình thang cân ?
b) Tính các góc còn lại của mỗi HTC đó
c) Có NX gì về 2 góc đối của HTC?
A B E F
80
0
ABCD là hình thang cân
GT ( AB // DC)
KL AD = BC
O
-
Các nhóm CM:
A 2 2 B
1 1
D C
+ AD // BC ? khi đó hình thang ABCD có
dạng nh thế nào ?
* Hoạt động 3(7) Giới thiệu địmh lí 2
- GV: Với hình vẽ sau 2 đoạn thẳng nào
bằng nhau ? Vì sao ?
- GV: Em có dự đoán gì về 2 đờng chéo
AC & BD ?
GT ABCD là hình thang cân
( AB // CD)
KL AC = BD
GV: Muốn chứng minh AC = BD ta phải
chứng minh 2 tam giác nào bằng nhau ?
* Hoạt động 4: (6) Giới thiệu các phơng
pháp nhận biết hình thang cân.
- GV: Muốn chứng minh 1 tứ giác là hình
thang cân ta có mấy cách để chứng minh ?
là những cách nào ? Đó chính là các dấu
hiệu nhận biết hình thang cân .
+ Đờng thẳng m // CD+ Vẽ điểm A; B
(c) M (d)
a) Hình a,c,d là hình thang cân
b) Hình (a):
à
C
= 100
0
Hình (c) :
à
N
= 70
0
Hình (d) :
$
S
= 90
0
c)Tổng 2 góc đối của HTC là 180
0
2) Tính chất
* Định lí 1:
Trong hình thang cân 2 cạnh bên bằng
nhau.
Chứng minh:
AD cắt BC ở O ( Giả sử AB < DC)
ABCD là hình thang cân nên
^ ^
C D
=
à
=
ả
2
B
OAB cân
(2 góc ở đáy bằng nhau)
OA = OB (2)
Từ (1) &(2)
OD - OA = OC - OB
Vậy AD = BC
b) AD // BC khi đó AD = BC
* Chú ý: SGK
* Định lí 2:
Trong hình thang cân 2 đờng chéo bằng
nhau.
Chứng minh:
ADC &
BCD có:
+ CD cạnh chung
+
ã
ADC
=
a) Trong hình vẽ có những cặp đoạn thẳng nào bằng nhau ? Vì sao ?
b) Có những góc nào bằng nhau ? Vì sao ?
c) Có những tam giác nào bằng nhau ? Vì sao ?
E- BT - H ớng dẫn về nhà:(2)
Học bài.Xem lại chứng minh các định lí .Làm các bài tập: 11,12,15 (sgk)
Rút kinh nghiệm :Ngày giảng:
Tiết 4 Luyện tập
I- mục tiêu
+ Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các định nghĩa, các tính chất của hình thang,
các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân .
+ Kỹ năng: - Nhận biết hình thang hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng
định nghĩa, các tính chất vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng
nhau dựa vào dấu hiệu đã học. Biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân theo điều
kiện cho trớc. Rèn luyện cách phân tích xác định phơng hớng chứng minh.
+ Thái độ: Rèn t duy suy luận, sáng tạo, tính cẩn thận.
II. CHUẩN Bị:
- GV: com pa, thớc, tranh vẽ bảng phụ, thớc đo góc
- HS: Thớc, com pa, bảng nhóm
iii.Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp trực quan ; phơng pháp nêu vấn đề
Phơng pháp hoạt động nhóm; phơng pháp trả lời vấn đáp
IV- Tiến trình bài dạy
A- Ôn định tổ chức:(1)
B- Kiểm tra bài cũ:( 5)
- HS1: Phát biểu định nghĩa hình thang cân & các tính chất của nó ?
- HS2: Muốn CM 1 hình thang nào đó là hình thang cân thì ta phải CM thêm ĐK nào ?
- HS3: Muốn CM 1 tứ giác nào đó là hình thang cân thì ta phải CM nh thế nào ?
à
E
=
à
F
(gt)
-
Ngoài ra
AED =
BFC theo tr-
ờng hợp nào ? vì sao ?
- GV: Nhận xét cách làm của HS
GT
ABC cân tại A; D
AD
Chữa bài 12/74 (sgk)
A B
D E F C
Kẻ AH
DC ; BF
DC ( E,F
à
A
= 90
0
a) BDEC là hình thang cân
KL b) Tính các góc của hình thang.
HS lên bảng chữa bài
b)
à
A
= 50
0
(gt)
à
B
=
à
C
=
0 0
180 50
2
= 65
0
ả
) (
B C
a)
ABC cân tại A (gt)
à
B
=
à
C
(1)AD = AE (gt)
ADE
cân tại A
ả
1
D
=
à
1
E
à
B
(vị trí đồng vị)
DE // BC Hay BDEC là hình thang (2)
Từ (1) & (2)
BDEC là hình thang cân .
3. Chữa bài 16/ 75
ABC cân tại A, BD & CE
GT Là các đờng phân giác
KL a) BEDC là hình thang cân
b) DE = BE = DC
Chứng
minh
a)
ABC cân tại A
ta có:
AB = AC ;
à
B
=
à
C
(1)
BD & CE là các đờng phân giác nên có:
ả
1
C
BDC &
CBE có
à
B
=
à
C
;
à
1
B
=
ả
1
C
;
BC chung
BDC =
CBE (g.c.g)
Vậy BEDC là hình thang có đáy BC &ED
mà
à
B
=
à
C
BEDC là hình thang cân.
b) Từ
ả
2
D
=
à
1
B
;
à
1
B
=
ả
2
B
(gt)
ả
- Thái độ: H/s thấy đợc ứng dụng của ĐTB vào thực tế
yêu thích môn học.
II. CHUẩN Bị :
GV: Bảng phụ - HS: Ôn lại phần tam giác ở lớp 7.
iii.Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp trực quan ; phơng pháp nêu vấn đề
Phơng pháp hoạt động nhóm; phơng pháp trả lời vấn đáp
IV. Tiến trình bài dạy
A.ổ n định tổ chức:(1)
B. Kiểm tra bài cũ: (6)- GV: ( Dùng bảng phụ hoặc đèn chiếu )
Các câu sau đây câu nào đúng , câu nào sai? hãy giải thích rõ hoặc chứng minh ?
1- Hình thang có hai góc kề hai đáy bằng nhau là một hình thang cân?
2- Tứ giác có hai đờng chéo bằng nhau là hình thang cân ?
3- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và hai đờng chéo bằng nhau là HT cân.
4- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bằng nhau là hình thang cân.
5- Tứ giác có hai góc kề 1 cạnh bù nhau và có hai góc đối bù nhau là hình thang cân.
Đáp án: + 1- Đúng: theo đ/n; 2- Sai: HS vẽ hình minh hoạ 3- Đúng: Theo đ/lý
4- Sai: HS giải thích bằng hình vẽ 5- Đúng: theo t/c
Điểm:
C- Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: (16) Qua định lý hình thành
đ/n đờng trung bình của tam giác.
- GV: cho HS thực hiện bài tập ?1
+ Vẽ
ABC bất kì rồi lấy trung điểm D của AB
+ Qua D vẽ đờng thẳng // BC đờng thẳng này cắt
AC ở E
DB // EF) nên DB = EF
DB = AB (gt)
AD = EF (1)
à
1
A
=
à
1
E
( vì EF // AB ) (2)
ả
1
D
=
à
1
F
=
à
B
(3).Từ (1),(2) &(3)
ADE =
EFC (gcg)
đo góc đo số đo của góc
ã
ADE
& số đo của
à
B
.
Dùng thớc thẳng chia khoảng cách đo độ dài DE
& đoạn BC rồi nhận xét
- GV: Ta sẽ làm rõ điều này bằng chứng minh
toán học.
- GV: Cách 1 nh (sgk)
Cách 2 sử dụng định lí 1 để chứng minh
- GV: gợi ý cách chứng minh:
+ Muốn chứng minh DE // BC ta phải làm gì ?
+ Vẽ thêm đờng phụ để chứng minh định lý
- GV: Tính độ dài BC trên hình 33 Biết DE = 50
- GV: Để tính khoảng cách giữa 2 điểm B & C
ngời ta làm nh thế nào ?
+ Chọn điểm A để xác định AB, AC
+ Xác định trung điểm D & E
+ Đo độ dài đoạn DE
+ Dựa vào định lý
//
D 1 E F
//
1
B F C
* Định nghĩa: Đờng trung bình của
tam giác là đoạn thẳng nối trung
Theo đlí 1 ta lại có F là trung điểm
của BC hay BF =
1
2
BC. Hình thang
BDEF có 2 cạnh bên BD// EF
2
đáy DE = BF Vậy DE = BF =
1
2
BC
II- á p dụng luyện tập
Để tính DE =
1
2
BC , BC = 2DE
BC= 2 DE= 2.50= 100
D- Luyên tập - Củng cố:(5)
- GV: - Thế nào là đờng trung bình của tam giác
- Nêu tính chất đờng trung bình của tam giác.
E- BT - H ớng dẫn về nhà:(2)
- Làm các bài tập : 20,21,22/79,80 (sgk)
Rút kinh nghiệm :Ngày giảng:
Tiết 6 đờng trung bình của tam giác, của
hình thang
I. Mục tiêu :
- Vẽ hình thang ABCD ( AB // CD) tìm trung
điểm E của AD, qua E kẻ Đờng thẳng a // với 2
đáy cắt BC tạ F và AC tại I.
- GV: Hỏi :
Em hãy đo độ dài các đoạn BF; FC; AI; CE và
nêu nhận xét.
- GV: Chốt lại = cách vẽ độ chính xác và kết
luận: Nếu AE = ED & EF//DC thì ta có BF = FC
hay F là trung điểm của BC
- Tuy vậy để khẳng định điều này ta phải chứng
minh định lí sau:
- GV: Cho h/s làm việc theo nhóm nhỏ.
- GV hỏi: Điểm I có phải là trung điểm AC
không ? Vì sao ?
- Điểm F có phải là trung điểm BC không ? Vì
sao?
-
Hãy áp dụng định lí đó để lập luận CM?
- GV: Trên đây ta vừa có:
HĐ2 :Giới thiệu t/c đ ờng TB hình thang :(10)
E là trung điểm cạnh bên AD
F là trung điểm cạnh thứ 2 BC
Ta nói đoạn EF là đờng TB của hình thang
-
Em hãy nêu đ/n 1 cách tổng quát về đờng
TB của hình thang
- GV: Qua phần CM trên thấy đợc EI & IF còn là
đờng TB của tam giác nào?
nó có t/c gì ? Hay EF =?
- GV: Ta có IE// =
EI//CD (gt)
I là trung điểm AC
+ Xét
ABC ta có :
I là trung điểm AC ( CMT)
IF//AB (gt)
F là trung điểm của BC
A B
E 1 F
2
D C K
Hình thang ABCD (AB//CD)
GT AE = ED; BF = FC
KL 1, EF//AB; EF//DC
2, EF=
2
AB DC+
C/M:- Kẻ AF
DC = {K}
Xét
ABF &
KCF có:
ả
10
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
GV: Hãy vẽ thêm đt AF
DC =
{ }
K
- Em quan sát và cho biết muốn CM EF//DC ta
phải CM đợc điều gì ?
- Muốn CM điều đó ta phải CM ntn?
-
- Em nào trả lời đợc những câu hỏi trên?
EF//DC
EF là đờng TB
ADK
AF = FK
FAB =
FKC
Từ sơ đồ em nêu lại cách CM:
HĐ3: á p dụng- Luyện tập:(7 )
64 24
20
2 2 2
x
= =
20 40
2
x
x= =
D- Luyên tập - Củng cố:(10)
Thế nào là đờng TB hình thang?- Nêu t/c đờng TB hình thang
* Làm bài tập 20& 22- GV: Đa hớng CM?
IA = IM
DI là đờng TB
AEM
DI//EM
EM là trung điểm
BDC
MC = MB; EB = ED (gt)
E.BT - H ớng dẫn về nhà:(2)
-Học thuộc lý thuyết - Làm các BT 21,24,25 / 79,80 SGK
Rút kinh nghiệm :
*HĐ: (32P) Luyện tập
Chữa bài 22/80
Chữa bài 25/80
- GV: Cho hs nhận xét cách làm của bạn & sửa
chữa những chỗ sai.
- Gv: Hỏi thêm : Biết DC = 20 cm Tính DI?
- Giải: Theo t/c đờng TB hình thang
EM =
20
10
2 2
DC
EM cm = =
DI =
10
5
2 2
EM
cm= =
Hs lên bảng trình bày
+ GV : Em rút ra nhận xét gì.
Chữa bài 26/80
GV yêu cầu HS lên bảng vẽ hình ,ghi GT, KL
- AB//CD//EF//GH
GT - AB = 8cm; EF= 16cm
KL x=?; y =?
GV gọi HS lên bảng trình bày
- HS theo dõi so sánh bài làm của mình, nhận xét.
EM//DC (1)
ED = DA (gt) (2)
Từ (1) & (2)
IA = IM ( đpcm)
2. Chữa bài 25/80 :
A B
E K F
D C
Gọi K là giao điểm của EF & BD
Vì F là trung điểm của BC FK
'
//CD
nên K
'
là trung điểm của BD (đlí 1)
K & K
'
đều là trung điểm của BD
K
K
'
vậy K
EF hay E,F,K thẳng
hàng.
Đờng TB của hình thang đi qua
= + =
= =
4. Chữa bài 27/80:
B
A
F
E
K
D C
12
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
1
2
ADC EK DC =
(1)Tơng tự có: KF =
1
2
AB
(2).
Vậy EK + KF =
2
AB CD+
(3)
Với 3 điểm E,K,F ta luôn có EF
EK+KF (4)
Từ (3)&(4)
với
cân hoặc
đều đờng trung trực có đặc điểm gì?
( vẽ hình trong trờng hợp
cân hoặc
đều) B D C
D
E
Điểm: 8A 8B 8C
C.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HĐ1: Hình thành định nghĩa 2 điểm đối xứng
nhau qua 1 đờng thẳng
+ GV cho HS làm bài tập
Cho đt d và 1 điểm A
d. Hãy vẽ điểm A
'
sao
cho d là đờng trung trực của đoạn thẳng AA
'
+ Muốn vẽ đợc A
'
đối xứng với điểm A qua d ta vẽ
ntn?
- HS lên bảng vẽ điểm A
gọi là đối xứng nhau
qua đờng thẳng d nếu d là đờng trung trực đoạn AA
'
.
Vậy khi nào 2 hình H & H
'
đợc gọi 2 hình đối xứng
nhau qua đt d?
Làm BT sau
Cho đt d và đoạn thẳng AB
- Vẽ A
'
đối xứng với điểm A qua d
- Vẽ B
'
đối xứng với điểm B qua d
Lấy C
AB. Vẽ điểm C
'
đx với C qua d
- HS vẽ các điểm A
'
, B
'
, C
'
và kiểm nghiệm trên bảng.
- HS còn lại thực hành tại chỗ
AB cho trớc qua đt d cho trớc ta chỉ cần dựng 2 điểm
A
'
B
'
đx với nhau qua đầu mút A,B qua d rồi vẽ đoạn
A
'
B
'
Ta có đ/n về hình đối xứng ntn?
.
+ GV đa bảng phụ.
- Hãy chỉ rõ trên hình vẽ sau: Các cặp đoạn thẳng, đt
đối xứng nhau qua đt d & giải thích (H53).
+ GV chốt lại
+ A&A
'
, B&B
'
, C&C
'
Là các cặp đối xứng nhau qua đt
d do đó ta có:
Hai đoạn thẳng : AB &A
'
B
'
'
đx với nhau qua d
+ Hình H& H
'
đối xứng với nhau qua trục d
* HĐ3: Hình thành định nghĩa hình có trục đối
xứng
Cho
ABC cân tại A đờng cao AH. Tìm hình
đối xứng với mỗi cạnh của
ABC qua AH.
+ GV: Hình đx của cạnh AB là hình nào?
- Hình đx của cạnh AC là hình nào ?
- Hình đx của cạnh BC là hình nào ?
d là đờng trung trực của đoạn
thẳng nối 2 điểm đó
Quy ớc: Nếu điểm B nằm trên
đt d thì điểm đối xứng với B
qua đt d cũng là điểm B
2) Hai hình đối xứng nhau
qua 1 đ ờng thẳng
B
A
d
C B
A =
A
B H C
- Hình đối xứng của điểm A
qua AH là A ( quy ớc)
14
?2
?3
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
Có đ/n thế nào là 2 hình đối xứng nhau?
HĐ4: Bài tập áp dụng
+ GV đa ra bt bằng bảng phụ.
Mỗi hình sau đây có bao nhiêu trục đối xứng.
+Gv: Đa tranh vẽ hình thang cân
- Hình thang có trục đối xứng không? Là hình thang
nào? và trục đối xứng là đờng nào?
- Làm các BT 35, 36, 38 SGK
- Đọc phần có thể em cha biết.
- Hình đối xứng của điểm B
qua AH là C và ngợc lại
AB&AC là 2 hình đối xứng
của nhau qua đt AH
- Cạnh BC tự đối xứng với nó
qua AH
Ngày giảng:
Tiết 9 luyện tập
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: Củng cố và hoàn thiện hơn về lí thuyết, hiểu sâu sắc hơn về các khái niệm
cơ bản về đx trục ( Hai điểm đx nhau qua trục, 2 hình đx nhau qua trục, trục đx của 1
hình, hình có trục đối xứng).
15
?4
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
- Kỹ năng: HS thực hành vẽ hình đối xứng của 1 điểm, của 1 đoạn thẳng qua trục đx.
Vận dụng t/c 2 đoạn thẳng đối xứng qua đờng thẳng thì bằng nhau để giải các bài thực
tế.
- Thái độ: HS nhận ra 1 số hình trong thực tế là hình có trục đối xứng. Biết áp dụng
tính đối xứng của trục vào việc vẽ hình gấp hình.
II. CHUẩN Bị:
- GV: bảng phụ hoặc vẽ trực tiếp. HS: Bài tập
iii.Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp trực quan ; phơng pháp nêu vấn đề
- Phơng pháp hoạt động nhóm; phơng pháp trả lời vấn đáp
IV. tiến trình dạy học
A-ổn định tổ chức :(1)
B- Kiểm tra bài cũ: (7) HS1: Phát biểu đ/n về 2 điểm đx nhau qua 1 đt d
+ Cho 1 đt d và 1 đoạn thẳng AB. Hãy vẽ đoạn thẳng A
'
B
- Học sinh các nhóm khác nhận xét, bổ xung
- Giáo viên nhắc lại các bớc làm trên bảng
hoặc đa ra lời giải mẫu trên bảng phụ
Bài tập 36 (SGK) (10')
a) Ta có:
- Ox là đờng
trung trực
của AB do đó
V
AOB cân
tại O
OA
= OB (1)
- Oy là đờng
TT của AC,
do đó
V
OAC cân
tại O
4
3
2
1
y
x
O
A
H
B
0 0
1 2 3 4
2.50 10 0O O O O+ + + = =
Hay
ã
0
100BOC =
Bài tập 39 (SGK) (17')
d
D
A
B
C
E
a) Gọi C là điểm đối xứng với A qua
d, D là giao điểm của d và BC, d là đ-
ờng TT của AC, ta có:
16
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
- Cho học sinh trả lời miệng bài tập 41
AD=CD (vì D
d), AE=CE (vì E
d)
AD + DB = CD + DB = CB (1)
hình bình hành.
- Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết đợc hình bình hành.
Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau,
các góc bằng nhau, 2 đờng thẳng song song.
- Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận.
II. CHUẩN Bị :
- GV: Compa, thớc, bảng phụ
- HS: Thớc, compa.
iii.Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp trực quan ; phơng pháp nêu vấn đề
- Phơng pháp hoạt động nhóm; phơng pháp trả lời vấn đáp
IV. tiến trình bài dạy :
A- Ôn định tổ chức:(1)
B- Kiểm tra bài cũ: (5) GV: Hỏi
- Phát biểu định nghĩa hình thang, hình thang cân, hình thang vuông ?
- Nêu các tính chất của hình thang, hình thang cân?
Điểm: 8B 8d
C- Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
* HĐ1:(8) Hình thành định nghĩa
- GV: Đa hình vẽ
+ Các cạnh đối của tứ giác có gì đặc biệt?
Ngời ta gọi tứ giác này là hình bình hành
1) Định nghĩa
A B
17
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
1
C
(slt)
AOB =
COD ( gcg)
ả
2
B
=
ả
2
D
(slt) Do đó OA = OC ; OB = OD
AB = CD (cmt)
+ GV: Cho HS ghi nội dung của định lý dới
dạng (gt) &(kl)
ABCD là HBH
GT AC
BD = O
a) AB = CD
KL b)
à
A
=
ABC =
ADC (g.c.g)
AB = DC ; AD = BC, &
à
B
=
à
D
Từ (1) & (2)=>
à
1
A
+
ả
2
A
=
à
1
C
+
ả
2
C
hay
à
A
AB// CD
AD// BC
+ Tứ giác chỉ có 1 cặp đối // là hình
thang
+ Tứ giác phaỉ có 2 cặp đối // là hình
bình hành.
HBH là hình thang có 2 cạnh bên //
2. Tính chất
* Định lý:Trong HBH :
a) Các cạnh đối bằng nhau
b) Các góc đối bằng nhau
c) Hai đờng chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đờng.
A B
1 2 2
o
2 1
D 2 C
3) Dấu hiệu nhận biết
1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH
2-Tứ giác có các cạnh đối = là HBH
3-Tứ giác có 2 cạnh đối // &=là HBH
4-Tứ giác có các góc đối=nhau là
HBH
5- Tứ giác có 2 đờng chéo cắt nhau
tại trung điểm mỗi hình là HBH.
F I
A B E 75
0
GV: cho HS nhắc lại ĐN- T/c- dấu hiệu nhận biết HBH
E- BT - H ớng dẫn về nhà:(2)
Làm các bài tập 43,44,45 /92
Rút kinh nghiệm :Ngày giảng:
Tiết 11 Luyện tập
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: HS củng cố đn hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song
( 2 cặp cạnh đối //). Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đờng chéo của
hình bình hành. Biết áp dụng vào bài tập
- Kỹ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết đợc hình bình hành.
Biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau,
các góc bằng nhau, 2 đờng thẳng song song.
- Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận. T duy lô gíc, sáng tạo.
II. CHUẩN Bị:
- GV: Compa, thớc, bảng phụ hoặc bảng nhóm.
- HS: Thớc, compa. Bài tập.
iii.Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp trực quan ; phơng pháp nêu vấn đề
- Phơng pháp hoạt động nhóm; phơng pháp trả lời vấn đáp
IV. tiến trình bài dạy:
A- Ôn định tổ chức:(1)
B- Kiểm tra bài cũ:(9)
HS1: + Phát biểu định nghĩa HBH và các tính chất của HBH?
+ Muốn CM một tứ giác là HBH ta có mấy cách chứng minh? Là những cách nào?
HS2: CMR nếu một tứ giác có các cạnh đối bằng nhau thì các cạnh đối song song với
nhau và ngợc lại tứ giác có các cạnh đối song song thì các cạnh đối bằng nhau?
Đáp án: A 1 2 2 B
=
ả
2
C
AB// CD
* Nếu AD// BC và AB// CD
à
1
A
=
à
1
C
;
ả
2
A
=
ả
2
C
ABC =
CDA(gcg)
A
=
à
C
DE // = BF
AE = CF
- GV: các yếu tố trên đã có cha? dựa vào đâu?
-
GV: Cho HS tự CM cách 2
* HĐ2: Hình thành pp vẽ HBH nhanh nhất
GV: Em hãy nêu cách vẽ HBH nhanh nhất?
- HS nêu cách vẽ HBH nhanh nhất:
C1:
+ Dựa vào dấu hiệu 3
C2:
+ Dựa vào dấu hiệu 5
a- Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là HBH
b- Hình thang có 2 cạnh bên // là HBH
c- Tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau là HBH
d- Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là HBH
* HĐ3: Hoạt động theo nhóm
Cho nh hình vẽ. Trong đó ABCD là HBH
a) CMR: AHCK là HBH
b) Gọi O là trung điểm của HK, chứng minh
rằng 3 điểm A, O, C thẳng hàng.
- GV: cho các nhóm làm việc vào bảng nhóm
- Nhận xét từng nhóm & đa ra cách phân tích
CM theo PP phân tích đi lên.
GV chốt lại cách làm
AD=BC (gt)
Chứng minh
ABCD là HBH nên ta có: AD// BC(1)
AD = BC(2) E là trung điểm của
AD, F là trung điểm của BC (gt)
ED = 1/2AD,BF = 1/2 BC
Từ (1) & (2)
ED// BF & ED =BF
Vậy EBFD là HBH.
2) Cách vẽ hình bình hành
Cách 1: - Vẽ 2 đờng thẳng // ( a//b)
- Trên a Xấc định đoạn thẳng AB
- Trên b Xấc định đoạn thẳng CD
sao cho
AB = CD
- Vẽ AD, vẽ BC đợc HBH : ABCD
+ Cách 2: - Vẽ 2 đờng thẳng a & b
cắt nhau tại O
- Trên a lấy về 2 phía của O 2 điểm A
& C sao cho OA = OC
- Trên b lấy về 2 phía của O 2 điểm
B & D sao cho OB = OD
- Vẽ AB, CD, AD, BC Ta đợc HBH :
ABCD
3- Chữa bài 46/92 (sgk)
a) Đúng vì giống nh tứ giác có 2 cạnh
đối // = là HBH
b) Đúng vì giống nh tứ giác có các
HBH, đ/ chéo
20
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
Rút kinh nghiệm :Ngày giảng:
Tiết 12 đối xứng tâm
I. Mục tiêu :
- Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua 1 điểm).
Hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng.
- Kỹ năng: Hs vẽ đợc đoạn thẳng đối xứng với 1 đoạn thẳng cho trớc qua 1 điểm cho
trớc. Biết CM 2 điểm đx qua tâm. Biết nhận ra 1 số hình có tâm đx trong thực tế.
- Thái độ: Rèn t duy và óc sáng tạo tởng tợng.
II. CHUẩN Bị:
- GV: Bảng phụ , thớc thẳng. HS: Thớc thẳng + BT đối xứng trục.
iii.Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp trực quan ; phơng pháp nêu vấn đề
- Phơng pháp hoạt động nhóm; phơng pháp trả lời vấn đáp
IV tiến trình bài dạy
A) Ôn định tổ chức:(1P)
B) Kiểm tra bài cũ:(5P)
GV: Đa câu hỏi trên bảng phụ
- Phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua 1 đờng thẳng.
- Hai hình H và H
'
khi nào thì đợc gọi là 2 hình đx với nhau qua 1 đt cho trớc?
- Cho
- HS lên bảng vẽ hình và kiểm nghiệm.
- HS kiểm nghiệm bằng đo đạc
- Dùng thớc kẻ kiểm nghiệm rằng điểm C
'
thuộc đoạn thẳng A
'
B
'
và điểm A
'
B
'
C
'
thẳng
hàng.
+ GV: Chốt lại:
- Gọi A và A
'
là hai điểm đx nhau qua O
Gọi B và B
'
là hai điểm đx nhau qua O
GV: Vậy em nào hãy định nghĩa hai hình đối
xứng nhau qua 1 điểm .
- HS phát biểu định nghĩa.
- HS nhắc lại định nghĩa.
1) Hai điểm đối xứng qua một điểm
O
* Định nghĩa:
Hai hình gọi là đối xứng với nhau qua
điểm O, nếu mỗi điểm thuộc hình này
đx với 1 điểm thuộc hình kia qua
điểm O và ngợc lại.
Điểm O gọi là tâm đối xứng của hai
21
?1
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
- GV: Dùng bảng phụ vẽ sẵn hình 77, 78
- Hãy tìm trên hình 77 các cặp đoạn thẳng đx
với nhau qua O, các đờng thẳng đối xứng với
nhau qua O, hai tam giác đối xứng với nhau
qua O?
-
Em có nhận xét gì về các đoạn thẳng
AC, A
'
C
'
, BC, B
'
C
'
.2 góc của hai tam
giác.
Hai tam giác ABC và A
'
C
A _ B
// \
O
\ //
B
'
A
'
_
C
'
H77
O
Hình 78
A B
E O
E
'
C D
A
E I
/ / D
B M C
Ta có:
BOC=
B
A
'
O
'
C
'
(c.g.c)
AC=A
'
C
'
ACB=
A
'
C
'
B
'
(c.c.c)
à
A
=
à
'A
,
thuộc hình bình
hành ABCD.
- GV: Hình bình hành có tâm đx không? Nếu
có thì là điểm nào?
GV cho HS quan sát H80
-
. H80 có các chữ cái nào có tâm đx,
chữ nào không có tâm đx.
ứng đx với nhau qua O.
+ Muốn vẽ 1 hình đối xứng 1 hình
cho trớc qua tâm O ta vẽ các điểm đx
với từng điểm của hình đã cho qua O,
rồi nối chúng lại với nhau.
3) Hình có tâm đối xứng.
* Định nghĩa : Điểm O gọi là tâm đx
của hình H nếu điểm đx với mỗi điểm
thuộc hình H qua điểm O cũng đx với
mỗi điểm thuộc hình H.
Hình H có tâm đối xứng.
* Định lý: Giao điểm 2 đờng chéo
của hình bình hành là tâm đối xứng
của hình bình hành.
Chữ cái N và S có tâm đx.
Chữ cái E không có tâm đx.
D- Luyên tập - Củng cố:(5)
- GV cho HS làm bài 53 theo nhóm thảo luận.
Giải: Từ gt ta có:
MD//AB
iII.Ph ơng pháp dạy học
- Phơng pháp trực quan ; phơng pháp nêu vấn đề
- Phơng pháp hoạt động nhóm; phơng pháp trả lời vấn đáp
IV. tiến trình bài dạy
A) Ôn định tổ chức:(1)
B) Kiểm tra bài cũ:(9)
23
?4
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
HS1: Hãy phát biểu định nghĩa về
a) Hai điểm đx với nhau qua 1 điểm. b) Hai hình đx nhau qua 1 điểm.
2) Cho đoạn thẳng AB và 1 điểm O (O khác AB)
a) Hãy vẽ điểm A
'
đx với A qua O, điểm B
'
đx với B qua O rồi CM.
AB= A
'
B
'
&
AB//A
'
B
'
b) Qua điểm C
Gv: Hớng dẫn A đx M qua I
I, A, M thẳmg hàng
IA=IM
I là trung điểm AM
2) Chữa bài 54/96
GV gọi HS lên bảng vẽ hình
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
Gv gọi hs đoc đề bài
1) Chữa bài 53/96
A
E
/ I D
B M C
Giải
- MD//AB (gt)
- ME//AC (gt)
ADME là hbhành
AM và CE cắt nhau tại trung điểm
mỗi đờng mà I là trung điểm D (gt)
I là trung điểm AM
Vậy A và M đối xứng với nhau qua I
4
O
(2)
- Theo (gt )
ã
xOy
=
ả
2
O
+
ả
3
O
= 90
0
Từ (1) &(2)
à
1
O
+
ả
4
O
= 90
0
24
Lê Thị Son -thcs Đồng Phúc - Giáo án Hình học 8 - Năm học 2013-2014
3) Chữa bài 55/96
A M B
/
O
/
D N C
ABCD là hình bình hành , O là giao 2
đờng chéo (gt)
AB//CD
à
1
A
=
à
1
C
(SCT)
OA=OC (T/c đờng chéo)
AOM=
CON (g.c.g)
OM=ON
Vậy M đối xứng N qua O.
4) Chữa bài 57/96
b) Vẽ hình bình hành và nêu định nghĩa, T/c và dấu hiệu nhận biết hình bình hành.
Điểm: 8D 8b
C) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
* HĐ1:(7) Hình thành định nghĩa HCN
+ GV: 1 tứ giác mà có 4 góc bằng nhau thì mỗi
góc bằng bao nhiêu độ?
1) Định nghĩa:
A B
25