thiết kế tàu cấp dầu trọng tải 500t hoạt động ở vùng hạn chế iii - Pdf 22

Thiết kế tàu cấp dầu 500t GVHD: TS. Trần Gia Thái
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tàu thủy nước ta đang phát
triển mạnh mẽ. Thể hiện, nhiều nhà máy đã và đang được xây dựng, tổng công
ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam Vinashins liên tục có những đơn đặt hàng từ
nước ngoài.v.v.Song bên cạnh những thuận lợi ngành công nghiệp tàu thủy Việt
Nam vẫn còn nhiều hạn chế, một trong những hạn chế đó là vấn đề thiết kế
tàu .Hầu hết các bản thiết kế các tàu đóng được đều mua từ nước ngoài .Chính
vì vậy, việc đào tạo kỹ sư đóng tàu biết thiết kế tối ưu một con tàu là vấn đề cấp
thiết ở các Trường đào tạo kỹ sư ngành tàu thủy .Có như vậy, con tàu Việt Nam
mới vươn được ra khơi xa, ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam mới có điều
kiện bắt kòp, đón đầu ngành công nghiệp tàu thủy của các nước tiên tiến trên thế
giới .Hơn nữa, để đánh giá kết quả học tập của môn học, cũng như sự vận dụng
kiến thức đã học vào giải quyết một vấn đề cụ thể.
Với môn học “Thiết kế tàu thuyền”, sinh viên ngành cơ khí tàu thuỷ của
trường Đại Học Nha Trang đang được các thầy trang bò cho khá đầy đủ về công
nghệ đóng tàu để giải quyết bài toán này.
Môn học “Thiết kế tàu thuyền” là một môn học rất quan trọng và không
thể thiếu đối với ngành kỹ thuật tàu thuỷ. Nó giúp sinh viên biết cách vận dụng
kiến thức đã học từ nhiều môn học vào giải quyết bài toán cụ thểá.
Trong bản thiết kế này em tiến hành tính toán thiết kế sơ bộ “Tàu cấp
dầu trọng tải 500t hoạt động ở vùng hạn chế III ”.
Qua quá trình tìm hiểu tài liệu lý thuyết liên quan và tham khảo các tàu
mẫu, cùng với sự hướng dẫn tận tình của Thầy Trần Gia Thái, em đã hoàn thành
bản thiết kế được giao. Do thời gian và kiến thức có hạn lên thiết kế còn nhiều
thiếu sót. Rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến của Thầy và các bạn để bản
thiết kế được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn .
Nha Trang, tháng 12 năm 2007
Nhóm Sinh viên thực hiện:
Nhóm 14
NSVTH: Nhóm 14 1 Lớp 46 TT-2

- Các tỷ số kích thước chính :
H
T
T
B
B
L
;;
.
-Các hệ số : α , β , δ , ϕ.
2.Yêu cầu :
-Phải phù hợp với nhiệm thư.
-Phải đảm bảo tính năng tốt nhất.
II/.Phân tích lựa chọn tối ưu các yếu tố hình học của tàu thiết kế:
1.Cơ sở thiết kế:
-Từ yêu cầu của nhiệm vụ thư kết hợp với tàu mẫu ta xác đònh lượng
chiếm nước D, công suất của thiết bò năng lượng N, các tải trọng thành phần.
Sau đó xác đònh luôn các yếu tố là kích thước chính, các tỷ số kích thước và các
hệ số béo hình dáng. Chính vì vậy các đại lượng trên phải được tính chọn theo
lý thuyết tàu, theo công thức kinh nghiệm đã được công bố trong các sổ tay đóng
tàu, đồng thời phù hợp với yêu cầu của quy phạm đóng tàu.
-Tính chọn ra các thông số tối ưu nhất của tàu theo lý thuyết thiết kế tối
ưu. Đồng thời nghiệm lại các điều kiện để kiểm tra lại tính năng của tàu, sự phù
hợp giữa kích thước và hình dáng, kiểm tra lại vận tốc …Đồng thời cũng hiệu
chỉnh lại các thông số khi cần thiết để đảm bảo tính năng tàu tốt nhất.
2.Phân tích lựa chọn tối ưu các yếu tố hình học tàu thiết kế:
-Để hoàn thành thiết kế sơ bộ một con tàu thì ta phải có các thông số cơ
bản đó là :
Các đặc điểm hình học của tàu : L
TK

, T, H sẽ được tính chọn sau.
-Mạn khô:
THF −=
;
Theo lý thuyết thiết kế (ĐHHH_trang47) ta có:
T
FT
T
H
h
T
+
>=
.
Theo lý thuyết tàu(Tác giả Nguyễn Đức Ân _trang26) thì với
)(44 mL
TK
=

thì mạn khô tối thiểu là
)(374
min
mmF =
.Với
)(45 mL
TK
=
thì
)(385
min

H
T
-Theo lý thuyết thiết kế (ĐHHH_trang79) thì tàu hàng hiện đại thường có
tỷ số :
25,089,1 ±=
H
B
;
5,22 ≤≤
T
B
∗Các hệ số hình dáng : α , β , δ , ϕ.
-Theo lý thuyết tàu(Tác giả Nguyễn Đức n_trang76) thì đối với tàu cỡ
trung bình ta có:
78,065,0 ≤=≤
LBT
V
δ
;
98,096,0 ≤=≤
BT
ω
β
;
81,068,0 ≤=≤
α
δ
ϕ
87,082,0 ≤=≤
LB

≥ 25
0
thì chiều cao tâm ổn đònh ngang trên G: h=
GM
≥ 0,35
-Như vậy ta chọn
14,0 ≤≤ h
là thõa mãn điều kiện ổn đònh cho tàu.
III/ Các thơng số chính của tàu
1. Lượng chiếm nước :
D =
η
w
D
w
=
60.0
500
= 833,33
Tàu dầu 500T là tàu dầu cỡ nhỏ nên ta chọn hệ số η bằng khoảng 0,60
Với : D =
γ
.∇ nên ∇ =
γ
D
=
025,1
33,833
= 813 .
g = 1,025 T/




+
= 44,10 m.
3. Chiều rộng tàu thiết kế :
B =
5,1
7
+
L
=
5,1
7
1,44
+
= 7,8 m.
4. Mớn nước tàu thiết kế :
T =
3
DC
= 3,20 m.
5. Chiều cao mạn tàu thiết kế :
1210 ÷=
H
L
.
Ta chọn H = L/10 =4,4 m.
6. Hệ số thể tích chiếm nước :
NSVTH: Nhóm 14 5 Lớp 46 TT-2

7. Hệ số diện tích MCN :
β
= 1,68.(1 – 0,428
L
V
)
L
V
= 0,98
8. Hệ số lăng trụ dọc :
ϕ
=
β
δ
= 0,75
9. Hệ số diện tích mặt đường nước:
3,073,0 +=
δα
= 0,84
∗Tóm lại:Dựa vào kết quả phân tích trên ta chọn các thông số cho tàu
thiết kế như sau:
D(t) D
w
(t) L
max
(m) L
TK
(m) B(m) T(m) H(m)
α β δ ϕ
V(hl) τ(s)

- Chiều rộng thiết kế : B
TK
- Chiều cao : H.
- Chiều cao mớn nước : T
3/ Thực hiện vẽ.
Bước 1:
- Chọn số sườn”n”tùy độ dài của tàu thường n=11 hoặc n=21
- Khoảng cách sườn: ∆L= L
TK
/n
- Chọn số đường nước tùy vào chiều cao của tàu .Thường k=4 hoặc
k=6:
- Khoảng cách đường nước :∆T=T
TK
/k
- Chọn đường cắt dọc của tàu. tùy chiều rộng của tàu mà người ta
dùng số đường cắt dọc .
Bước 2: Vẽ lưới bản đồ:
- Dựng đường sườn .
- Dựng đường nước
- Dựng đường cắt dọc.
Bước 3: Tiến hành vẽ trên cả ba hình chiếu và hiệu chỉnh cho phù hợp
II/ CƠ SỞ THIẾT KẾ.
NSVTH: Nhóm 14 7 Lớp 46 TT-2
Thiết kế tàu cấp dầu 500t GVHD: TS. Trần Gia Thái
1/Loại tàu thiết kế :
- Loại tàu thiết kế là tàu vỏ thép
- Chức năng của tàu là chở dầu
2/Các kích thước chính của tầu :
L

đồng thời kết hợp dóng các điểm cắt nhau trên hình chiếu đứng để hiệu
chỉnh sao cho hai hình chiếu đứng và bằng phù hợp với nhau .
 Bứơc kế tiếp ta đo các chiều cao và rộng trên hai hình chiếu rồi
ghi vào bảng tọa độ mới.
 Từ bảng tọa độ mới này chúng ta tiến hành vẽ hình chiếu cạnh
tương tự như hai hình chiếu trên . Nhưng sau khi vẽ xong chúng ta kiểm tra
lại. Nếu có hiệu chỉnh gì ở hình chiếu cạnh thì đồng thời chúng ta phải hiệu
chỉnh điểm đó ở cách hình chiếu còn lại, và thay lại số đo mới ở bảng thông
số.
 cuối cùng ghi đầy đủ các kích thước và ký hiệu cần thiết.
NSVTH: Nhóm 14 8 Lớp 46 TT-2
Thiết kế tàu cấp dầu 500t GVHD: TS. Trần Gia Thái
5/ Bảng tọa độ đường hình:
NỬA CHIỀU RỘNG THEO CHIỀU CAO
DN0 DN1 DN2 DN3 DN4 DN5 MBC MBD DT CD1 CD2 MBC MBD
VL 0 0 0 0 0 1447 0 2687 2950 3380 5932 0 5230
0 124 124 124 0 449 1899 0 3018 2708 3034 4571 0 5190
1 124 148 243 888 2070 2653 0 3512 0 2339 3450 0 5114
2 195 792 1461 2251 2829 3170 0 3857 0 1251 2505 0 5039
3 463 1853 2560 3024 3372 3607 0 4000 0 353 1490 0 4964
4 991 2770 3292 3580 3745 3894 0 4000 0 17 581 0 4888
5 1720 3366 3707 3863 3951 4000 4000 0 0 0 151 4363 0
6 2534 3808 3951 4000 4000 4000 4000 0 0 0 10 4277 0
7 3288 3974 4000 4000 4000 4000 4000 0 0 0 0 4211 0
8_13 3381 4000 4000 4000 4000 4000 4000 0 0 0 0 4253 0
14 3381 4000 4000 4000 4000 4000 4000 0 0 0 0 4253 0
15 3073 3875 3936 3966 3983 3988 3991 0 0 0 0 4317 0
16 1927 3329 3521 3624 3708 3758 3806 0 0 0 134 4396 0
17 712 2242 2604 2841 3038 3206 3422 0 0 121 1479 4484 0
18 182 1153 1532 1847 2129 2404 0 3404 0 959 4110 0 5756

L
TK
===∆
-Chia mớn nước T làm 5 phần bằng nhau :
).(640
5
3200
5
mm
T
T ===∆
II/ Cơ sở lý thuyết của các phương pháp gần đúng:
1/ Phương pháp hình thang:
-Việc tính toán các yếu tố tính nổi dựa trên cơ sở các công thức sau:
-Diện tích mặt đường nước:
( )
đm
đm
n
0i
n0
L/2
L/2-
SSy2y 2y2yyL
SS
2
yy
i
yL2.y.dx2S
n1n210

của trọng tâm mặt đường nước đối với giữa tàu (trục y).
-Momen tính cản diện tích mặt đường nước đối với giữa tàu (trục y):
.)y(y
2
m
)yi(y.L)2.(x.y.dx2M
0n
m
1i
đm
2
L/2
L/2
soy






−−−∆==


=

-Hoành độ trọng tâm diện tích mặt đường nước (X
f
)

S

2
2
2
yyyyyyyyyLdxyxI
L
L
y
-Momen quán tímh cúa mặt đường nước đối với trục (x) được tính theo
công thức sau:








+
−++++

==


2

3
2
3
2
0















=
+
−∆==
m
0i
m0
T
0
2
SS
i
STS.dzV
-Cao độ tâm nổi:




m
T
WL
T
WL
c
SS
SSS
Sm
SmSST
dzS
dzzS
Z
-Hoành độ tâm nổi:
2

2.

0
10
00
1100
0
0
m
m
fmmf

2
2.2
0
10
0
m
m
T
yy
yyyTdzy
ω
2/ Phương pháp Simpson I:
-Diện tích mặt đường nước:






++++++

==
−−

=

nnn
n
I
i

2
1
)12(2)22.(1 3.2.2.1.1.2.0.
2
1
3
4
-Hoành độ trọng tâm diện tích mặt đường nước (X
f
) :
S
M
X
oy
s
=
-Momen quán tính của diện tích mặt đường nước đối với trục ( y):
( ) ( )






+−+++++∆=
− nnoy
ynynyyyyLJ
2
2
12

12
3
3
3
2
3
1
3
0
3
2
1
.2 2.1.2.
2
1
9
4
-Hoành độ tâm nổi:






+++++∆
+++++∆
==

−−


2
.

ωωωωω
ωωωωω
ω
ω






+++++
+−++++∆
==




nn
nn
L
L
c
SSSSS
SnSnSSSL
dxS
dxxS
X


+++++∆






+++++∆
==

−−


nn
nnnn
L
L
c
SSSSSL
zSzSzSzSzSL
dxS
dxzS
Z
212210
221212221100
0
0
2
1



+++++
==

−−


nn
nnnn
L
L
c
SSSSS
zSzSzSzSzS
dxS
dxzS
Z
212210
221212221100
0
0
2
1
2 2
2
1
.
2
1

β
=
-Hệ số béo:δ
TBL
V

=
δ
∗Trong các công thức nêu trên được áp dụng tốt nhất khi các yếu tố hình
học có tính chất đối xứng, nếu không đối xứng thì phải cộng thêm hệ số điều
chỉnh χ
1
, χ
2
.Khi đó công thức cơ bản của simpson được viết thành:






++
+
+++
+
++

==



1
.
2
1
.2.
23
4
χ
χ
χχ
χ
χ
-Hay nói cách khác khi đường nước bắt đầu hay kết thúc tại các vò trí khác
với vò trí của sườn lý thuyết thì hệ số C ở ba số hạng đầu hoặc ba số hạng cuối
phải có dạng như trong công thức Simpson trên.Với
L
L


=
1
1
χ
;
L
L


=
2

0
k
k
i
i
T
yy
yTydz
ω
-Với k là giá trò vò trí cao nhất của đường nước cần tính.
-Các giá trò đó được thể hiện ở bảng sau:
NSVTH: Nhóm 14 12 Lớp 46 TT-2
Thiết kế tàu cấp dầu 500t GVHD: TS. Trần Gia Thái
Bảng tính giá trò ω
ij
Sườn DN0 DN1 DN2 DN3 DN4 DN5 DN6 ω
0
ω
1
ω
2
ω
3
ω
4
ω
5
ω
6
I II III IV V VI VII

9 3.381 4
4
4 4 4 4 0 4.193 8.737 13.28 17.83 22.37 26.91
10 3.381 4
4
4 4 4 4 0 4.193 8.737 13.28 17.83 22.37 26.91
11 3.381 4
4
4 4 4 4 0 4.193 8.737 13.28 17.83 22.37 26.91
12 3.381 4
4
4 4 4 4 0 4.193 8.737 13.28 17.83 22.37 26.91
13 3.381 4
4
4 4 4 4 0 4.193 8.737 13.28 17.83 22.37 26.91
14 3.381 4
4
4 4 4 4 0 4.193 8.737 13.28 17.83 22.37 26.91
15 3.073 3.875
3.936
3.966 3.983 3.988 3.99 0 3.947 8.383 12.87 17.39 21.91 26.45
16 1.927 3.329
3.521
3.624 3.708 3.758 3.794 0 2.986 6.877 10.94 15.1 19.34 23.63
17 0.712 2.242
2.604
2.841 3.038 3.206 3.351 0 1.678 4.431 7.523 10.86 14.41 18.13
18 0.182 1.153
1.532
1.847 2.129 2.404 2.685 0 0.758 2.283 4.203 6.461 9.036 11.93

yi
T
dzy
dzzy
Z
0
0
0
0
0
0
2
1
2
.
.

ω
Để tính chiều cao trọng tâm diện tích mặt cắt ngang ω
ij
.
Và sử dụng công thức M
ω
oy
= ω.Z
ω

để tính giá trò M
ω
oy

0 0.124 0.124 0.124 0 0.449 1.899 2.395 0 - - - - 2.935 3.46
1 0.124 0.148 0.243 0.888 2.07 2.653 3.039 0 0.694 1.078 1.665 2.245 2.713 3.142
2 0.195 0.792 1.461 2.251 2.829 3.17 3.452 0 0.694 1.049 1.474 1.905 2.324 2.735
3 0.463 1.853 2.56 3.024 3.372 3.607 3.776 0 0.694 1.006 1.376 1.759 2.146 2.53
4 0.991 2.77 3.292 3.58 3.745 3.894 4 0 0.694 0.997 1.348 1.708 2.073 2.44
5 1.72 3.366 3.707 3.863 3.951 4 4 0 0.694 1.004 1.348 1.699 2.052 2.404
6 2.534 3.808 3.951 4 4 4 4 0 0.694 1.013 1.354 1.699 2.044 2.39
7 3.288 3.974 4 4 4 4 4 0 0.694 1.026 1.368 1.713 2.059 2.405
8 3.381 4 4 4 4 4 4 0 0.694 1.027 1.37 1.714 2.06 2.406
9 3.381 4 4 4 4 4 4 0 0.694 1.027 1.37 1.714 2.06 2.406
10 3.381 4 4 4 4 4 4 0 0.694 1.027 1.37 1.714 2.06 2.406
11 3.381 4 4 4 4 4 4 0 0.694 1.027 1.37 1.714 2.06 2.406
12 3.381 4 4 4 4 4 4 0 0.694 1.027 1.37 1.714 2.06 2.406
13 3.381 4 4 4 4 4 4 0 0.694 1.027 1.37 1.714 2.06 2.406
14 3.381 4 4 4 4 4 4 0 0.694 1.027 1.37 1.714 2.06 2.406
15 3.073 3.875 3.936 3.966 3.983 3.988 3.99 0 0.694 1.024 1.366 1.712 2.059 2.406
16 1.927 3.329 3.521 3.624 3.708 3.758 3.794 0 0.694 1.006 1.348 1.698 2.05 2.403
17 0.712 2.242 2.604 2.841 3.038 3.206 3.351 0 0.694 0.989 1.339 1.704 2.075 2.45
18 0.182 1.153 1.532 1.847 2.129 2.404 2.685 0 0.694 0.99 1.362 1.755 2.159 2.571
19 0.047 0.264 0.487 0.724 0.982 1.27 1.591 0 0.694 1.043 1.462 1.907 2.368 2.84
20 0 0 0 0 0 0 0.31 0
NSVTH: Nhóm 14 14 Lớp 46 TT-2
Thiết kế tàu cấp dầu 500t GVHD: TS. Trần Gia Thái
Bảng tính giá trò M
ω
oy
như sau:
Sườn DN0 DN1 DN2 DN3 DN4 DN5 DN6 Moy0 Moy1 Moy2 Moy3 Moy4 Moy5 Moy6
I II III IV V VI VII
VIII IX X XI XII XIII XIV XV

ĐN
4
ĐN
5
ĐN
6
ĐN
2
ĐN
3
S
10
S
2
S
0
S
1
S
3
S
4
M
ωoy
ω
ò
S
6
S
5

ω
=0,0
5(đơn
vò/mm
)
Thiết kế tàu cấp dầu 500t GVHD: TS. Trần Gia Thái
3. Các yếu tố mặt đường nước:
3.1. Đường nước số 0:
+Tính S
n
, X
F
, J
ox
, J
oy
, J
L
, M
i
của đường nước số 0.
-Bảng số liệu tính theo phương pháp Simpson:
Số sườn
Tung độ
Y
Hệ số
C
Y.C
Tay
đòn x/d

6 2.534 1 2.534 -4 -10.136 40.544 16.271 16.271
7 3.288 2 6.576 -3 -19.728 59.184 35.546 71.093
8 3.381 1 3.381 -2 -6.762 13.524 38.649 38.649
9 3.381 2 6.762 -1 -6.762 6.762 38.649 77.298
10 3.381 1 3.381 0 0 0 38.649 38.649
11 3.381 2 6.762 1 6.762 6.762 38.649 77.298
12 3.381 1 3.381 2 6.762 13.524 38.649 38.649
13 3.381 2 6.762 3 20.286 60.858 38.649 77.298
14 3.381 1 3.381 4 13.524 54.096 38.649 38.649
15 3.073 2 6.146 5 30.73 153.65 29.019 58.039
16 1.927 1 1.927 6 11.562 69.372 7.157 7.156
17 0.712 2 1.424 7 9.968 69.776 0.361 0.722
18 0.182 1 0.182 8 1.456 11.648 0.006 0.006
19 0.047 2 0.094 9 0.846 7.614 0 0
20 0 0.5 0 10 0 0 0 0
∑IV=58.555 ∑VI=24.468 ∑VII=773.13 ∑IX=551.135
-Diện tích mặt đường nước:
).(541,172555,58.
20
44
.
3
4
3
4
2
22
0
mIV
L


-Momen quán tímh cúa mặt đường nước đối với trục (x):
).(337,541135,551.
20
44
.
9
4
9
4
4
mIXLJ
ox
==∆=

-Momen quán tính của diện tích mặt đường nước đối với trục ( y):
).(744,1112613,773.
20
44
3
4
3
4
4
3
3
mVIILJ
oy
=


-Vì ứng với DN0 các giá trò diện tích mặt cắt ngang ω
i
luôn có giá trò 0 do
đó : V = D = Z
B
= 0 ; X
B
, r , R không xác đònh.
3.2. Đường nước số 1:
+Tính S
n
, X
F
, J
ox
, J
oy
, J
L
, M
i
của đường nước số 1.
-Bảng số liệu tính theo phương pháp Simpson:
Số sườn
Tung độ
Y
Hệ số
C
Y.C
Tay

5 3.366 2 6.732 -5 -33.66 168.3 38.137 76.273
6 3.808 1 3.808 -4 -15.232 60.928 55.219 55.219
7 3.974 2 7.948 -3 -23.844 71.532 62.76 125.52
8 4 1 4 -2 -8 16 64 64
9 4 2 8 -1 -8 8 64 128
10 4 1 4 0 0 0 64 64
11 4 2 8 1 8 8 64 128
12 4 1 4 2 8 16 64 64
13 4 2 8 3 24 72 64 128
14 4 1 4 4 16 64 64 64
15 3.875 2 7.75 5 38.75 193.75 58.186 116.37
16 3.329 1 3.329 6 19.974 119.844 36.893 36.893
17 2.242 2 4.484 7 31.388 219.716 11.27 22.539
18 1.153 1 1.153 8 9.224 73.792 1.533 1.533
19 0.264 2 0.528 9 4.752 42.768 0.018 0.037
20 0 0.5 0 10 0 0 0 0
∑IV=83.358 ∑VI=19.17 ∑VII=1496.8 ∑IX=1108.868
-Diện tích mặt đường nước:
).(628,245358,83.
20
44
.
3
4
3
4
2
22
0
mIV



-Momen quán tímh cúa mặt đường nước đối với trục (x):
).(155,1089868,1108.
20
46
.
9
4
9
4
4
mIXLJ
ox
==∆=

-Momen quán tính của diện tích mặt đường nước đối với trục ( y):
).(668,215418,1496.
20
44
3
4
3
4
4
3
3
mVIILJ
oy
=

, r , R của đường nước số 1.
Sườn
Diện tích
sườn
Hệ số C S.C x/d S.C.x/d Z
ω
Mxoy Mxoy.C
I II III IV V VI VII VIII IX
0 0.141 0.5 0.070 0 0 0.694 0.049 0.024
1 0.155 2 0.309 1 0.309 0.694 0.214 0.429
2 0.561 1 0.561 2 1.121 0.694 0.389 0.389
3 1.316 2 2.631 3 7.893 0.694 1.826 3.652
4 2.136 1 2.136 4 8.545 0.694 1.483 1.483
5 2.889 2 5.778 5 28.890 0.694 4.01 8.02
6 3.602 1 3.602 6 21.6145 0.694 2.50 2.50
7 4.125 2 8.25 7 57.75 0.694 5.726 11.451
8 4.193 1 4.193 8 33.541 0.694 2.91 2.91
9 4.193 2 8.385 9 75.467 0.694 5.819 11.687
10 4.193 1 4.193 10 41.926 0.694 2.91 2.91
11 4.193 2 8.385 11 92.237 0.694 5.819 11.639
12 4.193 1 4.193 12 50.311 0.694 2.91 2.91
13 4.193 2 8.385 13 109.007 0.694 5.819 11.639
14 4.193 1 4.193 14 58.696 0.694 2.91 2.91
15 3.947 2 7.893 15 118.399 0.694 5.478 10.956
16 2.986 1 2.986 16 47.769 0.694 2.072 2.072
17 1.678 2 3.356 17 57.050 0.694 2.329 4.658
18 0.758 0.928 0.704 18 12.663 0.694 0.488 0.453
19

0.177 1.711 0.302 18.856 5.699 0.694 0.21 0.359

80.504
93.00
=====


IV
IX
V
M
Zz
xoy
BB
-Thể tích chiếm nước V của đường nước 1:
).118,608(m80,504.
20
44
3
2
3
2
3
==∆=

IVLV
-Lượng chiếm nước D của đường nước 1:
.121,575(T)118,61.025,1 === VD
γ
-Bán kính tâm nghiêng ngang của tàu ứng với đường nước 1 là:
9,183(m).
118,61

của đường nước số 2.
-Bảng số liệu tính theo phương pháp Simpson:
Số sườn Tung độ
Y
Hệ số
C
Y.C
Tay đòn
x/d
Y.C.x/d
2
.






d
x
CY
Y
3
Y
3
.C
I II III IV V VI VII VIII IX
0 0.124 0.5 0.062 -10 -0.62 6.2 0.002 0
1 0.243 2 0.486 -9 -4.374 39.366 0.014 0.029
2 1.461 1 1.461 -8 -11.688 93.504 3.119 3.119

3
4
2
22
0
mIV
L
SS
n
I
i
==

==
∑∑

=
-Hoành độ trọng tâm diện tích mặt đường nước (X
f
) :
).(177,0
706.88
121,7
.
20
44
. m
IV
VI
L

4
3
3
mVIILJ
oy
=






=∆=

-Mô men quán tính đối với trục song song với sườn giữa đi qua trong tâm
của tiết diện đường nước:
NSVTH: Nhóm 14 20 Lớp 46 TT-2
Thiết kế tàu cấp dầu 500t GVHD: TS. Trần Gia Thái
J
L
= J
0y
– X
2
F
.S
n
=
2215,245
– (

10 9.088 1 9.088 10 90.884 1.041 9.461 9.461
11 9.088 2 18.177 11 199.945 1.041 18.922 37.844
12 9.088 1 9.088 12 109.061 1.041 9.461 9.461
13 9.088 2 18.179 13 236.299 1.041 18.922 37.844
14 9.088 1 9.088 14 127.238 1.041 9.461 9.461
15 8.904 2 17.809 15 267.131 1.045 18.608 37.217
16 7.937 1 7.937 16 126.992 1.057 8.392 8.391
17 5.93 2 11.859 17 201.607 1.09 12.925 25.851
18 3.705 0.946 3.506 18 63.107 1.143 4.006 3.791
19 1.480 1.785 2.642 18.893 49.916 1.247 3.296 5.882
20 0.176 0.446 0.079 19.786 1.555 0 0 0
∑IV=205.318 ∑VI=2046.754 ∑IX=364.057

-Khoảng cách tâm nổi tính từ trục đuôi:
(m).031,22
205,317
2046,754
.
20
44
. ==∆=


IV
VI
Lx
B
-Khoảng cách tâm nổi tính từ sườn giữa:
-0,069(m).
2

==∆=

IVLV
-Lượng chiếm nước D của đường nước 2:
(T).063,310302,501.025,1 === VD
γ
-Bán kính tâm nghiêng ngang của tàu ứng với đường nước 2 là:
3,924(m).
501,302
1186,982
===
V
J
r
ox
-Bán kính tâm nghiêng dọc của tàu ứng với đường nước 2 là:
NSVTH: Nhóm 14 21 Lớp 46 TT-2
Thiết kế tàu cấp dầu 500t GVHD: TS. Trần Gia Thái
7,296(m).
501,302
2207,019
===
V
J
R
L
3.4. Đường nước số 3:
+Tính S
n
, X

16 3.624 1.000 3.624 6.000 21.744 130.464 47.595 47.595
17 2.841 2.000 5.682 7.000 39.774 278.418 22.931 45.861
18 1.847 0.964 1.780 8.000 14.240 113.923 6.301 6.072
19

0.724 1.855 1.343 8.928 11.990 107.051 0.380 0.704
20

0.000 0.464 0.000 9.855 0.000 0.000 0.000 0.000
∑ΙV=93.180 ∑VI=3.914
∑VII=2007.
72 ∑IX=1284.910
-Diện tích mặt đường nước:
).(571,27493.180.
20
44
.
3
4
3
4
2
22
0
mIV
L
SS
n
I
i

).(067,1262910,1284.
20
44
.
9
4
9
4
4
mIXLJ
ox
==∆=

-Momen quán tính của diện tích mặt đường nước đối với trục ( y):
NSVTH: Nhóm 14 22 Lớp 46 TT-2
2
.






d
x
CY
Thiết kế tàu cấp dầu 500t GVHD: TS. Trần Gia Thái
).(734,2889472,2007.
20
44

734,28894
– (
093,0−
)
2
.
571,274
=28892,369(m
4
).
+Tính V , D , X
B
, Z
B
, r , R của đường nước số 3.
Sườn D.tích
sườn
I II III IV V VI VII VIII IX
0 1.642 0.403 0.662 0.387 0.256 1.903 1.260 0.508
1 2.675 1.613 4.314 1.194 5.149 1.923 8.296 13.379
2 5.799 0.903 5.238 2.000 10.475 1.668 8.736 7.890
3 8.876 2.000 17.752 3.000 53.256 1.525 27.079 54.158
4 11.192 1.000 11.192 4.000 44.769 1.460 16.339 16.339
5 12.502 2.000 25.003 5.000 125.017 1.424 35.596 71.193
6 13.359 1.000 13.359 6.000 80.153 1.399 18.693 18.693
7 13.603 2.000 27.206 7.000 190.443 1.390 37.803 75.606
8 13.633 1.000 13.633 8.000 109.061 1.388 18.922 18.922
9 13.633 2.000 27.265 9.000 245.387 1.388 37.844 75.688
10 13.633 1.000 13.633 10.000 136.326 1.388 18.922 18.922
11 13.633 2.000 27.265 11.000 299.917 1.388 37.844 75.688

==−=
L
xX
BB
-Khoảng cách từ tâm nổi tính từ mặt phẳng đáy:
2,361(m).
307,403
725,784
=====


IV
IX
V
M
Zz
xoy
BB
-Thể tích chiếm nước V của đường nước 3:
).452,905(m307,403.
20
44
3
2
3
2
3
==∆=

IVLV

, J
oy
, J
L
, M
i
của đường nước số 4.
-Bảng số liệu tính theo phương pháp Simpson:
Sườn

Hệ số Y.C

Y C x/d
I II III IV V VI VII VIII IX
b 0.000 0.033 0.000 -10.132 0.000 0.000 0.000 0.000
a 0.235 0.132 0.031 -10.066 -0.313 3.152 0.013 0.002
0 0.449 0.533 0.239 -10.000 -2.394 23.936 0.091 0.048
1 2.070 2.000 4.140 -9.000 -37.260 335.340 8.870 17.739
2 2.829 1.000 2.829 -8.000 -22.632 181.056 22.641 22.641
3 3.372 2.000 6.744 -7.000 -47.208 330.456 38.341 76.682
4 3.745 1.000 3.745 -6.000 -22.470 134.820 52.524 52.524
5 3.951 2.000 7.902 -5.000 -39.510 197.550 61.677 123.353
6 4.000 1.000 4.000 -4.000 -16.000 64.000 64.000 64.000
7 4.000 2.000 8.000 -3.000 -24.000 72.000 64.000 128.000
8 4.000 1.000 4.000 -2.000 -8.000 16.000 64.000 64.000
9 4.000 2.000 8.000 -1.000 -8.000 8.000 64.000 128.000
10 4.000 1.000 4.000 0.000 0.000 0.000 64.000 64.000
11 4.000 2.000 8.000 1.000 8.000 8.000 64.000 128.000
12 4.000 1.000 4.000 2.000 8.000 16.000 64.000 64.000
13 4.000 2.000 8.000 3.000 24.000 72.000 64.000 128.000


==
∑∑

=
-Hoành độ trọng tâm diện tích mặt đường nước (X
f
) :
NSVTH: Nhóm 14 24 Lớp 46 TT-2
2
.






d
x
CY
Thiết kế tàu cấp dầu 500t GVHD: TS. Trần Gia Thái
).(746,0
360,99
519,33
.
20
44
. m
IV
VI

4
3
4
4
3
3
mVIILJ
oy
=






=∆=

-Mô men quán tính đối với trục song song với sườn giữa đi qua trong tâm
của tiết diện đường nước:
J
L
= J
0y
– X
2
F
.S
n
= 35148,526 – (-0,746)
2

17 12.280 2.000 24.559 17.000 417.505 1.827 44.878 89.757
18 7.723 0.981 7.579 18.000 136.421 1.922 14.564 14.291
19 2.955 1.925 5.689 18.963 107.873 2.112 12.012 23.125
20 0.000 0.481 0.000 19.925 0.000 0.000 0.000 0.000
∑IV=417.407 ∑VI=4148.549 ∑IX=1244.741
-Khoảng cách tâm nổi tính từ trục đuôi:
21,965(m).
417,407
4148,5489
.
20
44
. ==∆=


IV
VI
Lx
B
-Khoảng cách tâm nổi tính từ sườn giữa:
-0,135(m).
2
44
-21,965
2
==−=
L
xX
BB
NSVTH: Nhóm 14 25 Lớp 46 TT-2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status