………… o0o…………
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TRANG THIẾT BỊ TÀU SAN FILICE TRỌNG TẢI 34000
TẤN – ĐI SÂU NGHIÊN CỨU TRẠM PHÁT SỰ CỐ 1
MỤC LỤC Trang
Lời nói đầu
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU SAN-FILICE……………………………………………3
1.Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu…………………………………………………….4
2.Máy chính……………………………………………………………………………… 4
Phần 1: TỔNG QUAN TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU SAN-FILCE…………………….5
Chương 1:HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN……………………………………………6
1.1.Trạm phát điện chính:………………………………………………………………… 6
1.2.Bảng điện chính và hệ thống phân phối năng lượng:………………………………… 7
1.2.1 Giới thiệu các phần tử trong bảng điện chính:……………………………………… 7
1.2.2 Các panel máy phát:………………………………………………………………… 7
1.2.3 Các PANEL động lực………………………………………………………………….9
5.2.2 Nguyên lý hoạt động…………………………………………………………………61
5.3 Tự động điều chỉnh điện áp đối với trạm phát điện sự cố……………………………………63
5.3.1. Sự cần thiết phải ổn định điện áp cho các máy phát đồng bộ……………………….63
5.3.2.Những quy định của Đăng Kiểm đối với các hệ thống tự động điều chỉnh điện áp….63
5.3.3.Các nguyên nhân gây ra dao động điện áp của máy phát đồng bộ………………… 64
5.3.4.Các hệ thống tự động diều chỉnh điện áp thường dùng………………………………65
5.4 Tính toán công suất trạm phát sự cố tàu 34.000T………………………………………76
5.4.1 Các nguyên tắc tính chọn …………………………………………………………….76
5.4.2 Bảng phụ tải điện sự cố tàu 34.000T………………………………………………….77
5.5 Tự động chuyển nguồn từ trạm phát chính sang trạm phát sự cố………………………79
5.5.1 Giới thiệu phần tử…………………………………………………………………….79
5.5.2. Phân tích nguyên lý hoạt động của hệ thống……………………………………… 81
KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………83
nhiều thiếu sót. Em rất mong được đóng góp của các thầy có giáo trong khoa Điện - Điện
Tử Tàu Biển và các bạn để đồ án tốt nghiệp của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn ! 4
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU SAN-FILICE
Tàu SAN FILICE là tàu hàng rời vỏ kép trọng tải 34.000T do công ty đóng tàu Phà
Rừng đóng theo hợp đồng với công ty vận tải của vương quốc Anh,dự kiến bàn giao cho
chủ tàu và đưa vào khai thác tháng 12/2009.
1.Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu :
Chiều dài toàn bộ : 180.00m
Chiều dài giữa hai đường vuông góc : 172.00m
Chiều rộng : 30.00m
Chiều cao mạn : 14.70m
Mớn tải hàng nhẹ : 9.00m
Mớn nước : 9.75m
Tải trọng tương ứng với mớn nước thiết kế : khoảng 34.000T
Tải trọng tương ứng với mớn nước hàng nhẹ : khoảng 30.300T
Tổng dung tích các khoang hàng :khoảng 45.500m
3
Két dầu nhiên liệu (F.O) : khoảng 1.700m
3
PHẦN 1:
TỔNG QUAN TRANG THIẾT BỊ ĐIỆN TÀU
SAN-FILCE.
Diesel : 600KW/900rpm
Máy phát :
Model : FE547A-8
Công suất biểu kiến : 750KVA
Tốc độ : 900 vòng/phút
Tần số : 60Hz
Điện áp định mức : 450V
Dòng điện định mức : 962A
Điện áp kích từ : 87,3V
Dòng kích từ : 83,4A
Đăng kiểm : DNV
Hệ số công suất : 0,8
7
Nhiệt độ làm việc : 45C
Cấp cách điện : A
Trọng lượng : 3100kg
Máy phát kích từ :
Công suất biểu kiến : 7,66KVA
Điện áp : 64,6V
Dòng điện : 68,4A
Điện áp kích từ : 63,2V
Dòng điện kích từ : 6,9A
1.2 Bảng điện chính và hệ thống phân phối năng lượng:
1.2.1 Giới thiệu các phần tử trong bảng điện chính:
Bảng điện chính tàu 34000 tấn bao gồm có 11 PANEL. Bao gồm 3 PANEL điều
khiển máy phát và 3 PANEL phụ tải chi tiết như sau:
- S1(PANEL SỐ 1) : PANEL khởi động(No1 GROUP STARTER PANEL).
- S2(PANEL SỐ 2) : PANEL khởi động và cung cấp điện áp 440V (No1 GROUP
STARTER/440V FEEDER PANEL).
(LOCAL-REMOTE).
- H2 : Đèn màu trắng báo máy phát số 1 đang hoạt động nhưng chưa đóng vào lưới.
- H3 : Đèn màu xanh báo aptomat chính của máy phát đang đóng vào lưới.
- H4 : Đèn màu đỏ bào aptomat chính của máy phát đang mở.
- S11 : Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí
ON/OFF.
- S6 : Nút ấn có đèn dùng để reset aptomat chính.
PANEL SỐ5 (S5): Là PANEL đồng bộ (SYNCHRO PANEL).(page 063) gồm những phần
tử chính như sau:
- H11: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha R.
- H12: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha S.
- H13: Đèn màu trắng nối đất báo cách điện pha T.
- BZ : Còi báo động khi có sự cố xảy ra.
- KW : Đồng hồ đo công suất của máy phát.
- SYN: Đồng bộ kế để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ.
- H14 : Hệ thống đèn quay để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ.
- IRM : Đồng hồ đo điện trở cách điện.
- F/F : Đồng hồ tần số kế kép.
- V/V : Đồng hồ vôn kế kép để đo điện áp của máy phát và của lưới.
- S104 : Nút ấn có đèn màu trắng để hoà đồng bộ máy phát số 1.
- S4 : Nút ấn màu đen dùng để thử đèn và còi.
- S5 : Nút ấn màu đen để thử đèn nối đất.
- S9 : Nút ấn màu đỏ để đừng đèn (khẳng định sự cố ).
- S14 : Nút ấn màu đen để dừng chuông khi sảy ra sự cố.
- S12 : Công tắc màu đen có hai vị trí ON/OFF cấp điện cho PANEL đèn.
- S8 : Nút ấn màu vàng là nút reset đèn.
- S204 : Nút ấn có đèn màu xanh lá cây để đóng aptomat của máy phát số 1.
- S103 : Nút ấn có đèn màu đỏ để mở aptomat của máy phát số 1.
9
- S25: Công tắc có màu đen là công tắc chọn vị trí điều khiển gồm có hai vị trí là từ xa và
tại chỗ (LOCAL/REMOTE).
- S11: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí
ON/OFF.
- A : Đồng hồ ampe kế dung để đo dòng điện chạy qua quạt gió.
1-3: Quạt thông gió buồng máy .
10
- H25: Đèn màu xanh lá cây báo quạt gió đang hoạt động.
- H26: Đèn màu trắng báo nguồn.
- H27: Đèn màu đỏ báo quạt đang gặp sự cố.
- H28: Đèn màu vàng báo quạt đang ở trạng thái sẵn sàng hoạt động (STANDBY).
- S27: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm.
- S28: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm.
- S29: Nút ấn màu vàng dùng để RESET lại hệ thống khi hệ thống gặp sự cố.
- S25: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí
ON/OFF
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm.
- HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
1-4: Bơm cấp dầu L. O cho máy chính.
- H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động
- H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn.
- H24: Đèn màu đỏ báo bơm bị quá tải.
- H25: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái sẵn sàng hoạt động (STANDBY).
- S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm.
- S22: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm.
- S25: Công tắc có màu đen là công tắc chọn vị trí điều khiển gồm có hai vị trí là từ xa và
tại chỗ (LOCAL/REMOTE).
- S11: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm.
- HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
2-3: Bơm dầu LO cho máy chính (công suất 30KW)
- H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động.
- H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn.
- H24: Đèn màu đỏ báo bơm đang gặp sự cố.
- S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm.
- S22: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm.
- S11: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí
ON/OFF.
- S25: Công tắc màu đen; công tắc lựa chọn chế độ điều khiển gồm có ba vị trí MANU-
AUTO-REMOTE.
- HR: Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm.
2-4: Bơm nước làm mát mức thấp cho máy chính.(công suất 45KW)
Tương tự như 2-3.
PANEL SỐ3 (S3) : Là PANEL cung cấp điện áp 440V (No1 440V FEEDER PANEL).(sơ
đồ trang 062) gồm các phần tử chính như sau :
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện.
- S44: Công tắc chọn vị trí để đo dòng điện của cẩu số một hoặc cẩu số hai, có ba vị trí là:
CCR1-OFF-CCR2.
- 3-1 : Aptomat cấp nguồn cho điều hoà không khí
- 3-2 : Aptomat cấp nguồn cho điều hoà nhiệt độ.
- 3-3 : Aptomat cấp nguồn cho quạt thông gió khu vực sinh hoạt.
12
- 3-4 : Aptomat cấp nguồn cho thiết bị phun nước tại khu vực buồng máy.
- 3-5 : Aptomat cấp nguồn cho bảng khởi động máy nén khí.
- 3-6 : Áptomát cấp nguồn cho panel khởi động số 3
- 8-11: Aptomat cấp nguồn cho bơm tăng áp phụ số 2 cho máy chính.
- 8-12: Aptomat cấp nguồn cho bơm cấp nước nồi hơi phụ số 2.
- 8-13: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị nhà bếp và kho chứa.
13
- 8-14: Aptomat cấp nguồn cho thiết bị giặt giũ.
- 8-15: Aptomat cấp nguồn cho biến áp chính số 2.
- 8-16: Aptomat dự trữ.
- 8-17: Aptomat dự trữ.
- 8-18: Aptomat cấp nguồn cho bảng điện sự cố.
- 8-19: Aptomat cấp nguồn cho tời neo trái.
- 8-20: Aptomat cấp nguồn cho tời sau lái trái.
- 8-21: Aptomat cấp nguồn cho nhóm panel khởi động cho quạt thông gió hầm hàng.
- CCR3 : Aptomat cấp nguồn cho cẩu hàng số 3.
- CCR4 : Aptomat cấp nguồn cho cẩu hàng số 4.
- SCB : Hộp nối điện bờ.
PANEL SỐ10(S10): Là PANEL khởi động và cung ấp điện áp 440V số 2 (No2 GROUP
STARTER PANEL & 440v FEEDER PANEL )
- 10-1 : Bơm dầu L.O cho máy chính số 2. Tương tự như 1-4.
-10-2 : Bơm cứu hỏa số 2. Tương tự như 2-2.
- 10-3 : Bơm làm mát bằng nước biển số 2.Tương tụ như 2-3.
- 10-4 : Bơm nước làm mát máy chính mức thấp số 2.Tương tự như 2.4.
- TR1&TR2 : biến áp chính số 1&2.
1.2.4 Các PANEL ánh sáng và các thiết bị điện khác
PANEL SỐ9(S9): Nhóm PANEL khởi động số 2 (No2 GROUP STARTER No2).(sơ đồ
trang 064) gồm có các phần tử chính như sau:
9-1: Bơm nước làm mát mức cao (công suất 11KW) :
- H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động.
- H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn.
ON/OFF.
- S25: Công tắc màu đen, công tắc lựa chọn chế độ điều khiển gồm có ba vị trí MANU-
AUTO-REMOTE.
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm.
- HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
9-4: Quạt thông gió buồng máy số 2.
- H25: Đèn màu xanh lá cây báo quạt đang hoạt động.
- H26: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn.
- H27: Đèn màu đỏ báo quạt đang gặp sự cố.
- H28: Đèn màu vàng báo quạt đang ở trạng thái sẵn sàng hoạt động (STANDBY).
- S27: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động quạt.
- S28: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng quạt.
- S29: Nút ấn màu vàng dùng để RESET lại hệ thống khi hệ thống gặp sự cố.
- S11: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai vị trí
ON/OFF.
- S25: Công tắc màu đen; công tắc lựa chọn chế độ điều khiển gồm có ba vị trí MANU-
AUTO-REMOTE.
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua động cơ.
- HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
- SCB: Hộp nối điện bờ.
PANEL SỐ11(S11) : Panel cấp điện áp 220V.
15
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện.
- V : Đồng hồ vôn kế dùng để đo điện áp.
- IRM : Đồng hồ đo điện trở cách điện.
- S41 : Công tắc chọn vị trí đo dòng các pha có 4 vị trí là: OFF-R-S-T.
- S42 : Công tắc chọn vị trí để đo điện áp các pha, có 4 vị trí là: OFF-RS-ST-TR.
- H11 : Đèn màu trắng báo cách điện với đất của pha R.
16
- V/V: là đồng hồ đo điện áp kép để đo điện áp của máy phát cần hoà và điện áp của
thanh cái.
- F/F: là đồng hồ đo tần số kép để đo tần số của máy phát cần hoà và tần số của thanh
cái.
- SYN: là đồng bộ kế để kiểm tra điều kiện hoà đồng bộ.
- SA84.3, SA101.3, SA121.3 là các công tắc lựa chọn vị trí điều khiển từ xa hoặc tại
chỗ cho các máy phát.
- SB170.2, SB170.4, SB170.6 là các công tắc hoà đồng bộ của các máy phát số 1, 2, 3.
- PMS-DG1, PMS-DG2, PMS-DG3: (170) là các tiếp điểm điều khiển của máy tính ở
chế độ tự động hoà đồng bộ.
- K170.21, K170.22, K170.23, K170.41, K170.42, K170.43, K170.61, K170.62,
K170.63 là các rơle trung gian.
b.Hoà đồng bộ bằng tay:
+ Ta đưa công tắc lựa chọn SA84.3 sang vị trí LOCAL.
+ Giả sử ta cần hoà máy phát số 1 vào lưới ta đưa công tắc lựa chọn máy phát cần hoà
SA166.2/166 sang vị trí DG1 làm cho rơle trung gian K87.4/087 có điện đóng tiếp điểm
43-44/K87.4/087 vào làm cho rơle K87.2 có điện ta sẽ có:
- Rơle trung gian K87.4 và K87.2 có điện đóng các tiếp điểm của chúng ở page166 lại
đưa điện áp từ thanh cái và từ máy phát số 1 vào các đồng hồ đo, hệ thống đèn và hệ thống
đồng bộ kế.
- Tiếp điểm 43-44&03-04/K87.2/084 sẵn sàng cấp cho mạch điều khiển đóng mở
aptomat chính.
- Điện áp từ thanh cái và từ máy phát số 1 được đưa tới đồng hồ vôn kế kép, đồng hồ đo
tần số kép, đồng bộ kế, và hệ thống đèn để kiểm tra các điều kiện hoà đồng bộ. Khi các
điều kiện hoà đồng bộ đã được thoả mãn thì:
- Ta ấn nút SB84.4/084 cấp điện cho cuộn XF nhả chốt đóng áptomat lên lưới như ở
mạch điều khiển aptomat chính.
Transducer) sẽ có tín hiệu đưa vào khối PMS (page 083) thì ở đầu ra của nó 65-66/PMS
DG1/089 đóng lại. Cuộn hút của rơle K89.4 có điện làm cho 6-10/K89.4/089 đóng lại điện
sẽ được cấp vào động cơ secvo( Governor ), Động cơ secvô sẽ quay theo chiều để làm tăng
lượng dầu vào Diezen MF1 dẫn đến tần số của MF1 sẽ tăng. Đồng thời tiếp điểm của nó 3-
11/K89.4/089 mở ra khống chế không cho mạch giảm nhiên liệu hoạt động.
- Nếu tần số của MF1 mà bị tăng lên thì bộ cảm biến tần số ( Frequency Transducer ) sẽ
có tín hiệu đưa vào khối PMS ( 083 ) đầu ra PMS DG1 63-64/089 đóng lại. Cuộn hút của
rơle K89.3 có điện làm 6-10/K89.3/089 đóng lại , điện sẽ được cấp vào động cơ secvô theo
chiều ngược lại → giảm lượng dầu vào Diezen của MF1 dẫn đến giảm tần số của MF1.
Đồng thời nó cũng làm mở tiếp điểm 3-11/K89.3/089 khống chế mạch quay động cơ secvô
theo chiều tăng lượng dầu vào DG1.
- Khi các điều kiện hoà đã đủ máy tính sẽ đóng tiếp điểm 71-72/PMS-DG1/170 làm
cho các rơle K170.21, K170.22, K170.23 có điện. Tiếp điểm của các rơle này đóng vào cấp
nguồn cho bộ DEIF HAS-111DG/171 chọn thời điểm hoà để đóng máy phát lên lưới như ở
chế độ bán tự động.
- Sau khi aptomat được đóng vào lưới thì hệ thống sẽ tự động điều khiển quá trình phân
chia tải cho các máy phát như ở chế độ tự động phân chia tải tác dụng.
18
- Khi cần cắt máy phát số 1 ra máy tính sẽ đóng tiếp điểm 67-68/PMS-DG1/085 làm
cho rơle K85.9 có điện mở tiếp điểm 2-10/K85.9/084 ra khiến cho cuộn giữ MN của
aptomat chính mất điện làm mở aptomat chính của máy phát số 1 ra khỏi lưới, quá trình cắt
aptomat chính này xảy ra tương tự như khi ta ấn nút SB84.8 của chế độ điều khiển bằng
tay.
1.3.2 Công tác song song , phân bố tải tác dụng và phản tác dụng:
* Tự động phân chia tải vô công cho các máy phát công tác song song:
Việc phân chia tải vô công cho các máy phát công tác song song trên tàu 34000T là sử
dụng phương pháp nối dây cân bằng phía xoay chiều. phương pháp thực hiện như hinh 3.1.
TA81.24 là biến dòng lấy tín hiệu dòng của máy phat.cuộn thứ cấp của biến dòng được
chạy trong dây cân bằng sang các cuộn K2-L2 của các máy phát khác vì vậy làm cho sự
thay đổi dòng kích từ của mỗi máy phát là như nhau. Các máy phát sẽ được tự động phân
chia tải vô công đều nhau.
Như vậy sự thay đổi tải vô công của máy này luôn được máy kia cảm nhận thông
qua biến dòng, nhờ đó luôn đảm bảo được sự cân bằng tải vô công giữa hai máy khi công
tác song song.
* Mạch điều chỉnh tần số và phân chia tải tác dụng cho các máy phát (page 082,089)
a. Giới thiệu các phần tử của mạch:
- Current Transducer : Bộ cảm biến dòng điện.
- Power Transducer: Bộ cảm biến công suất.
- Frequency Transducer : Bộ cảm biến tần số.
- Công tắc SA89.2 : Công tắc điều khiển có ba vị trí là: LOWER-OFF-RAISE.
- Bộ REC89.1 : Bộ biến đổi từ nguồn xoay chiều lấy từ máy phát qua biến áp thành
nguồn 1 chiều cấp cho mạch điều chỉnh lượng nhiên liệu vào Diesel.
- 63-64&65-66/PMSDG1/089 : Các tiếp điểm điều chỉnh được điều khiển từ máy
tính.
- K89.3, K89.4 : Các rơle trung gian .
- M : Động cơ servo là loại động cơ 1 chiều 24V ;20W.
b.Nguyên lý hoạt dộng của mạch:
- Để thay đổi tần số của máy phát khi máy phát công tác độc lập và thay đổi lượng tải
tác dụng khi các máy phát công tác song song ta chỉ việc thay đổi lượng nhiên liệu cấp cho
Diesel bằng cách điều khiển động cơ servo tác động lên thanh răng nhiện liệu.
- Nguồn xoay chiều 220V từ máy phát số 1 qua biến áp chỉnh lưu biến đổi thành điện áp
một chiều 24V cấp cho mạch điều khiển và động cơ sẵn sàng hoạt động.
* Điều chỉnh tần số và phân bố tải tác dụng bằng tay:
- Khi tần số của máy phát thấp hoặc nhận ít tải tác dụng ta đưa tay điều khiển SA89.2 về
vị trí RAISE thì điện áp được cấp cho rơle K89.4. Rơle này có điện làm cho tiếp điểm 3-
11/K89.4/089 mở ra khiến rơle trung gian K89.3 bị khóa, đồng thời đóng tiếp điểm 6-
10/K89.4/089 cấp nguồn 24V cho động cơ servo hoạt động đưa nhiên liệu vào máy nhiều
đóng lại. Cuộn hút của rơle K89.3 có điện .Quá trình xảy ra như trong trường hợp điều
chỉnh bằng tay.
21
Chương 2:
CÁC HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN TRÊN TÀU 34000T
2.1 Một số hệ thống truyền động điện điển hình:
2.1.1.Hệ thống máy nén khí:
a. Chức năng của máy nén khí:
Trên tàu thủy, máy nén khí được sử dụng rộng rãi với các mục đích khác nhau. Không
khí được nén vào các bình chứa để từ đó phục vụ mục đích :
- Dùng khởi động máy chính.
- Khởi động tổ hợp Diesel - Máy phát điện.
- Cấp cho các hệ thống điều khiển từ xa Diesel.
- Dùng cho sinh hoạt.
8H3: Đèn báo áp lực dầu bôi trơn thấp.
8H4: Đèn báo nhiệt độ khí cao.
c. Nguyên lý hoạt động của hệ thống:
Ta đóng aptomat 5Q2 vào cấp nguồn cho mạch điều khiển của hệ thống. Ban đầu tay
điều khiển ở vị trí 0, rơle K1 có điện đóng tiếp điểm K1(15-18) cấp điện cho K2.
K2(11-14) đóng cấp điện cho rơle K7, K7 có điện đóng tiếp diểm duy trì K7(11-14)và
mở tiếp điểm K7(31-32) ngắt đèn báo.
Tiếp điểm K2(21-24) đóng cấp điện cho cho rơle K9, k9 có điện đóng tiếp điểm
K9(11-14) đưa cảm biến nhiệt độ khí vào sẵn sàng làm việc.
Sau đó K1 mở và ngắt điện vào rơle K2.
Các tiếp điểm khác của rơle K7 và K9 đóng lại sẵn sàng cho hệ thống hoạt động.
* Chế độ điều khiển bằng tay:
Ta đưa công tắc lựa chọn chế độ điều khiển 6S1 sang vị trí MANUAL khi đó tiếp điểm
S1(23-24) đóng lại, các tiếp điểm s1(51-52, 41-42,13-14) mở ra.
Trước đó các tiếp điểm K7(21-24), K8(21-24), K9(21-24) đã đóng nên rơle K3,K4 và
rơle K6 có điện.
K3 đóng và các tiếp điểm mạch động lực cấp điện cho động cơ lai máy nénn hoạt động.
K3(13-14) đóng cấp điện cho đèn xanh H1 sáng báo máy nén hoạt động và đồng hồ đếm
thời gian hoạt động.
K7(31-32), K8(31-32) & K9(31-32) mở khống chế báo động quá tải, ngắt báo áp lực dầu
bôi trơn thấp và ngắt báo nhiệt độ khí nén cao.
K8(11-14) đóng đưa cảm biến áp lực dầu bôi trơn vào làm việc.
K4 có điện sẽ đóng mở tiếp điểm theo chu kì đặt trước cấp điện cho van xả nước hoạt
động theo chu kì 15s hoạt động sau đó ngừng 15 phút và lại lặp lại.
Sau 5s K6915-18) mở ra, nhưng áp lực dầu bôi trơn đã đủ lớn để đóng tiếp điểm của cảm
biến áp lực B2 nên K8 vẫn có điện, hệ thống làm việc bình thường.
Khi máy nén khí đang hoạt động để dừng máy nén ta đưa tay điều khiển S1 về vị trí 0 khi
đó tiếp điểm S1(23-24) mở ra làm cho K3, K4 & K6 mất điện ; K3 mở tiếp điểm bên mạch
động lực làm cho động cơ lai ngừng hoạt động, tiếp điểm K3(13-14) mở ngắt điện vào đèn
báo và đồng hồ đo thời gian ngừng hoạt động. K4(15-18) mở ngắt điện vào van xả nước, hệ
đèn H4 sáng báo nhiệt độ khí nén cao.
Để hệ thống tiếp tục làm việc sau khi gặp sự cố thì ta phải Reset lại hệ thống bằng cách
đưa tay điều khiển về vị trí 0 trước khi chọn chế độ hoạt động tiếp theo. 24
2.1.2 Hệ thống bơm Ballast
Hệ thống bơm Balast là hệ thống rất quan trong trên tàu thuỷ, nhiệm vụ chính của hệ
thống là đảm bảo giữ cân bằng tàu, trong điều kiện tàu trở hành nhẹ, xếp hàng không cân
hay trong điều kiện sóng to gió lớn,nâng cao hiệu quả của hệ động lực đảy tàu.Hệ thống
được thiết kế để có thể điều khiển ở nhiều vị trí khác nhau.
a. Giới thiệu các phần tử của hệ thống: (page 307-308-309)
- QF: Aptomat chính khống chế nguồn cho động cơ lai bơm và mạch điều khiển.
- KM1, KM2, KM3: Các contactor điều khiển.
- TA : Các biến dòng.
- FT: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ lai bơm.
- TC : Biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển.
- A : Đồng hồ ampe kế để đo dòng điện chạy qua động cơ lai bơm.
- K1, K2, K3, K4, K5: Các rơle trung gian.
- SA1 : Công tắc lựa chọn vị trí điều khiển.