Thiết kế bến trang trí 100000DWT tại nhà máy đóng tàu Cam Ranh - Pdf 12

Thiết kế Bến trang trí 100.000DWT nhà máy đóng tàu CamRanh
Mở đầu
Đất nớc ta đang chuyển mình trong nền kinh tế thị trờng một cách nhanh chóng
và mạnh mẽ . Để hoà nhập và theo kịp tốc độ phát triển của các nớc trong khu vực
cũng nh trên thế giới , cần thu hút vốn đầu của nớc ngoài vào trong nớc, đồng thời
phát triển và đa dạng hoá nền kinh tế nội địa. Vì vậy, ngành giao thông vận tải
phải đáp ứng đợc nhu cầu vận chuyển và lu thông hàng hoá.
Cùng với các ngành giao thông khác, giao thông đờng thuỷ giữ vai trò vô cùng
quan trọng. Hiện nay, giao thông đờng sắt chỉ vận chuyển hàng hoá trong nớc;
giao thông đờng bộ chỉ đáp ứng đợc một phần việc luân chuyển hàng hoá với một
số nớc lân cận ( Lào, Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc ); còn vận tải đờng
không là một ngành còn non trẻ, cớc phí vận chuyển rất cao. Trong khi đó, ngành
vận tải thủy đã có từ rất lâu, khối lợng vận chuyển lớn , chi phí thấp, có thể lu
thông hàng hoá trực tiếp với nhiều nớc trên thế giới.
Nớc ta với lợi thế địa lí tự nhiên có bờ biển chạy dọc đất nớc dài 3260km. Đây là
một thuận lợi lớn cho phát triển hệ thống giao thông thủy, cùng với việc sửa chữa
và xây mới các bến cảng.
Trên thực tế chúng ta đã thấy, hệ thống các cảng triển kinh biển mà tiêu biểu là
một số cảng lớn, nh cảng Sài Gòn, cảng Hải Phòng, cảng Đà Nẵng, cảng Qui
Nhơn, vv đã và đang đóng góp to lớn, là một trong những động lực thúc đẩy quá
trình phát tế, xã hội mỗi vùng nói riêng và cả nớc nói chung. Điều đó chứng tỏ
cảng biển thực sự đang là cửa ngõ giao lu , là đầu mối giao thông quan trọng , góp
phần đa nền kinh tế nớc ta từ bớc tiếp cận đến hội nhập với nền kinh tế phát triển
của khu vực và thế giới.
Trong đồ án tốt nghiệp này, em đợc giao nhiệm vụ thiết kế bến trang trí
100000DWT tại nhà máy đóng tàu Cam Ranh , với sự hớng dẫn chính của Thạc sĩ
Nguyễn Anh Tuấn, cùng sự giúp đỡ của các thầy giáo trong bộ môn Cảng - Đờng
thuỷ trờng Đại học Xây dựng .
sinh viên
Phí Mạnh Thắng
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48

quyền Đông Dương Pháp ban hành nghị định thành lập địa lý hành chính Ba Ngòi.
Năm 1965, thị xã Cam Ranh được thành lập do cắt một phần đất của quận Cam
Lâm. Đến năm 1970, thị xã Cam Ranh tiếp tục được củng cố với hai quận Bắc và
Nam.
Sau năm 1975, Cam Ranh được tổ chức lại là đơn vị hành chính cấp thị trấn và
huyện cho đến năm 2000. Thị xã Cam Ranh được tái lập năm 2000 trên cơ sở thị
trấn Ba Ngòi có diện tích tự nhiên 690km2, dân số khoảng 209.000 người, thu
nhập bình quân đầu người/năm 2002 là 3.263.200 đồng. Hiện có 27 phường, xã
với năm hồ, công trình thủy lợi cung cấp nước ngọt tiêu dùng và tưới tiêu.
*Ngày 18-10-1946, thị xã Cam Ranh là nơi diễn ra cuộc hội kiến giữa Hồ Chủ tịch
và cao ủy Pháp D’Argenlieu. Cuộc gặp gỡ được tổ chức trên thiết giáp hạm
Suffren, có các vị chỉ huy hải, lục, không quân Pháp và nhà báo nước ngoài.
Từ năm 1965 - 1972, Mỹ đã xây dựng Cam Ranh thành một căn cứ quân sự được
bảo vệ “bất khả xâm phạm” để làm căn cứ tiếp liệu và khí tài quân sự cho chiến
tranh, đồng thời khống chế hành lang phía tây Thái Bình Dương. Vào lúc cao
điểm, sân bay quân sự Cam Ranh có tần suất hạ cánh và cất cánh cao nhất thế giới.
Tuy nhiên bộ đội đặc công tinh nhuệ của ta đã từng đột kích thành công vào căn
cứ này, đốt cháy máy bay C130 và cho nổ kho bom của Mỹ. Năm 1978, Liên Xô
thuê lại căn cứ Cam Ranh với thời hạn kết thúc năm 2004, nhưng đã rút sớm hai
năm.
Sinh viªn thùc hiÖn: PhÝ M¹nh Th¾ng Líp: 48CG1 MSSV: 5722-48

30
Thiết kế Bến trang trí 100.000DWT nhà máy đóng tàu CamRanh
1.1. vị trí địa lý:
Nhà máy đóng tàu Cam Ranh nằm ở vị trí khá thuận lợi, cách thành phố Nha
Trang khoảng 60km về phía Nam, rất gần quốc lộ 1A, phía Tây Bắc sát đờng ven
biển theo quy hoạch sau này, phía Đông Nam là vịnh Cam Ranh. Thuộc địa phận
hành chính 2 phờng Cam Phúc và Cam Phú Thị xã Cam Ranh Tỉnh Khánh
Hòa.

Lợng ma trong 3 tháng mùa ma (Tháng 9 - 11) là 698,5mm, chiếm
62% lợng ma năm.
Lợng ma trong 9 tháng mùa khô (Tháng 12 - 8) là 434,1mm, chiếm
38% lợng ma năm.
Tháng 10 và 11 có ngiều ngày ma nhất: 17,7 17,8 ngày.
*Chế độ gió, bão:
Tốc độ gió trung bình năm: 3,1m/s.
Tốc độ gió trung bình từng tháng biến đổi tơng đối lớn: 1,7 5,4m/s.
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48

31
Thiết kế Bến trang trí 100.000DWT nhà máy đóng tàu CamRanh
Bão: Từ tháng 9 đến tháng 11 là mùa bão. Trung bình hàng năm có
khoảng 2 3 cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hởng tới khu vực này.
Cờng độ bão không lớn lắm nhờ các ngọn núi che chắn. Tốc độ gió
bão trung bình cấp 8 9. Khoảng 5 10 năm mới có một làn bão
cấp 7 8.
Hớng gió chủ đạo trong năm là hớng Bắc với tần suất 20,43%, hớng
Đông 16,78%, rồi đến các hớnh Đông Nam 10,38% và Tây Nam
8,34%.
Tần suất lặng gió trung bình năm là 32,6%. Tháng 1 có 2 hớng gió
chủ yếu là hớng bắc (tần suất 47,8%), hớng Đông Bắc (tần suất
34,9%).
Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau thờng có gió mùa đông bắc, tốc độ
gió trung bình 3m/s, lớn nhất 15 20m/s.
1.3. Điều kiện thuỷ văn
1. Đặc điểm thuỷ văn:
Vịnh Cam Ranh chịu ảnh hởng trực tiếp của thủy triều, đó là chế độ triều
hỗn hợp, thiên về nhật triều, số ngày có nhật triều 18 đến 22 ngày/tháng. Vào các
kỳ nớc kém có thêm con nớc nhỏ. Biên độ triều kỳ nớc cờng là 1,5 2,0m. Giữa

0
. Lớp này chỉ gặp trong các
hố khoan dới nớc, diện tích phân bố hẹp. Cao độ mặt lớp thay đổi từ +0.61
m đến 1.90 m. Cao độ đáy lớp thay đổi từ 1.90m đến 4.80m.
Lớp 2b: Cát vừa, màu xám xanh, xám nhạt, trắng nhạt chứa san hô và vỏ
sò ốc vụn nhỏ, pha ít bột sét, nhiễm bùn. Trạng thái không chặt đến chặt
vừa, nguồn gốc bồi tích vùng vịnh ễ =2.0T/m
3
, c=0.57T/m
2
, c =26
0
. Cao
độ mặt lớp thay đổi từ +1.90 m đến 3.60 m. Cao độ đáy lớp thay đổi từ
8.10m đến 11.30m.
Lớp 3: Sét pha, màu xám xanh, trắng nhạt, trắng đục lốm đốm hạt màu
trắng, chứa nhiều sỏi sạn và cát thô màu trắng đục. Trạng thái dẻo đến
cứng. Nguồn gốc bồi tích vùng vịnh ô =2.04T/m
3
, c=3.65T/m
2
, c =17
0
.
Cao độ mặt lớp thay đổi từ 8.10 m đến 11.30 m. Cao độ đáy lớp
thay đổi từ 14.40m đến 15.90m.
Lớp 3: Sét pha, màu xám xanh, trắng nhạt, trắng đục lốm đốm hạt màu
trắng, chứa nhiều sỏi sạn và cát thô màu trắng đục. Trạng thái dẻo đến
cứng. Nguồn gốc bồi tích vùng vịnh ô =2.04T/m
3


34
Thiết kế Bến trang trí 100.000DWT nhà máy đóng tàu CamRanh
2.1. Quy hoạch luồng vào bến trang trí Cam Ranh
2.1.1. Số liệu tính toán
a. Tàu tính toán
Tàu tính toán ở đây là loại tàu cỡ lớn (100.000DWT) vào bến trang trí nên
không chất tải , hàng hoá trên tuyến mép bến là các loại trang thiết bị chuyên
dùng để trang trí cho các loại tàu có lợng rẽ nớc nhỏ hơn 100.000DWT , hàng hoá
vận chuyển đến bến đợc đóng trong các bao kiện hay container .Do vậy chọn tàu
tính toán dựa trên cơ sở đội tàu lợng hàng thông qua chủ yếu là hàng bao kiện và
hàng container. Để xác định các kích thớc của bến lựa chọn cỡ tàu dự kiến lớn
nhất vào bến số 1 có các kích thớc nh sau:
Bảng 2.1: Kích thớc cơ bản của tầu
max
vào bến
Loại tàu Trọng tải
Các kích thớc chủ yếu
L(m) B(m) T
min
(m)
Bao kiện 100.000 259 38.7 3.5
Container 100.000 259 38.7 3.5
b. Mực nớc tính toán
+ Mực nớc cao thiết kế (MNCTK) ứng với tần suất 1% : + 2,4 m
+ Mực nớc trung bình (MNTB) ứng với tần suất 50% : + 1,5 m
+ Mực nớc thấp thiết kế (MNTTK) ứng với tần suất 98 % : + 0,5 m
2.1.2. Xác định tuyến luồng và khu quay vòng
a. Luồng ra vào cảng
+ Chiều sâu chạy tầu (H

Z
1
phụ thuộc vào mớn nớc T của tầu tính toán và loại đất nằm ở lớp thấp
hơn cao độ chiều sâu chạy tầu của kênh là 0,5 (m),
Z
1
= 0,06T = 0,06x3.5 = 0,21 (m).
Z
2
- Dự phòng do sóng lấy Z
2
= 0,15 m
Z
3
- Dự phòng về tốc độ,Z
3
tra bảng 5 Trang 13/206 TCN 207-92, Z
3
= 0,25m.
Z
4
- Dự phòng do sa bồi ta lấy Z
4
=0,4 (m)
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48

35
Thiết kế Bến trang trí 100.000DWT nhà máy đóng tàu CamRanh
Z
0

Chiều rộng chạy tầu của kênh lấy phụ thuộc vào chế độ thông tầu trên
kênh, các đặc tính của tầu tính toán. Theo quy trình thiết kế kênh biển, chiều rộng
luồng đợc tính nh sau:
B
l
= B

+ 2C
1
+ B (m)
Trong đó:
B
l
- Chiều rộng luồng(m).
B

- Chiều rộng dải hoạt động của tầu ở cao độ chiều sâu chạy tầu (m).
C
1
- Dự phòng chiều rộng giữa dải hoạt động của tầu và mái dốc kênh (m).
(với hệ số mái dốc m
1
) ở cao độ chiều sâu chạy tầu lấy bằng:
C
1
=0.5B
t
=0,5x38.7=19.35(m).
B - Dự phòng chiều rộng do sa bồi mái dốc luồng đào và đợc xác định
theo công thức: B = H

1
+
2
) + t.sin.V
max
(m)
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48

36
Thiết kế Bến trang trí 100.000DWT nhà máy đóng tàu CamRanh
Trong đó:
L- Chiều dài của tầu tính toán (m)
B - Chiều rộng của tầu tính toán (m)

1
,
2
- Góc lệch do dòng chảy và góc lệch do gió xác định theo bảng 4 và 5
trang 6 (QTTKKB), tuỳ thuộc vào vận tốc tầu V
max
, tốc độ dòng chảy, tốc độ gió
và các góc chỉ hớng của dòng chảy và gió biểu kiến trên tầu đang chạy. Tra bảng
ta đợc
1
=2
0
,
2
= 3
0

Chiều dài lớn nhất của tầu: L
t
=259 (m)
Chiều rộng tầu: B
t
=38.7 (m)
Mớn nớc có tải: T=15.8 (m)
Mớn nớc không tải: T
0
=3.5 (m)
2.2.1.1.Mực nớc tính toán
+ Mực nớc cao thiết kế (MNCTK) ứng với tần suất 1% : + 2,4 m
+ Mực nớc trung bình (MNTB) ứng với tần suất 50% : + 1,5 m
+ Mực nớc thấp thiết kế (MNTTK) ứng với tần suất 98 % : + 0,5 m
2.2.1.2. Chiều dài bến
Chiều dài bến đợc xác định theo tiêu chuẩn thiết kế cảng biển 22 TCN
207-92 và đợc xác định theo công thức sau:
L
b
= L
t
+ d (m)
Trong đó :
L
b
- Chiều dài bến (m).
L
t
- Chiều dài tầu tính toán (m).
d - Khoảng cách an toàn giữa các tầu (m).

50%
= +1,5 (m)
a
1
,

a
2
- Độ nhô cao đỉnh bến
lấy a
1
= 1(m); a
2
= 2(m).
Vậy : CTMB = H
1%
+a
1
= 2,4 + 1 = + 3,4 (m) (theo tiêu chuẩn kiểm tra).
CTMB = H
50%
+a
2
= 1,5 + 2 = + 3,5 (m) (theo tiêu chuẩn chính).
Căn cứ vào kết quả tính toán cao trình mặt bến, theo tiêu chuẩn chính và
kiểm tra, đồng thời theo quyết định 707/QĐ-TTg, cao độ đỉnh bến đợc phê duyệt
là + 3.5m.
2.2.1.4. Chiều sâu trớc bến và cao trình đáy bến
Chiều sâu trớc bến:
Chiều sâu bến đợc xác định theo công thức:

Z
0
: Độ dự phòng do nghiêng tầu do xếp hàng hoá lên tầu không đều và do
hàng hoá bị xê dịch khi tầu chạy
Z
1
: Độ dự phòng chạy tầu tối thiểu(bảo đảm an toàn khi tầu chuyển động)
Z
2:
Độ dự phòng do sóng
Z
3
: Độ dự phòng về tốc độ tính tới sự thay đổi mớn nớc khi tầu neo đậu
Z
4
: Độ dự phòng do sa bồi
Tất cả các giá trị về Z
i
đợc xác định theo tiêu chuẩn 22-TCN207
Bảng 2.1: Các giá trị Z
i
Z
0
Z
1
Z
2
Z
3
Z

= 1,5.L
t
= 1,5x259=388.5m, chọn D
qv
= 390m.
+ Kích thớc cơ bản của khu đậu tầu
Vũng đợi tầu đợc bố trí ở phía Hạ lu của Nhà máy đóng tầu Cam Ranh cách cầu
tầu khoảng 250m.
- Chiều dài vũng đợi tầu L
v
:

L
v
=L
t
+L (2.6)
Trong đó:
L
t
: Chiều dài tầu tính toán
L: Khoảng cách an toàn(lấy bằng 40m)
Do đó: L
v
= 259 + 40 = 299(m)
-Chiều rộng vũng đợi tầu B
v
B
v
= B

- Tốc độ quay : 0-0,63 vòng/ phút ; -Tốc độ di chuyển của cần trục: 60m/phút
+ Vận chuyển trên kho bãi
Việc chọn thiết bị hợp lí trên kho bãi đảm bảo giải phóng hàng hoá bốc xếp,
không làm cản trở các thiết bị bốc xếp ở tuyến mép bến, làm cảng hoạt động liên
tục có hiệu quả.
* Chọn xe nâng hàng vạn năng EP201 có các đặc trng kỹ thuật nh sau:
- Sức nâng : 2 T - Vận tốc di chuyển: Có hàng 10 Km/h ; Không hàng 12 Km/h
- Tốc độ nâng hàng : 10m/phút = 0,17m/s; - Vận tốc quay: 10 m/phút.
- Chiều cao nâng hàng : 4,5m. - Trọng lợng xe không hàng : 3400 kg.
* Vận chuyển hàng từ kho ra ngoài cảng hoặc ngợc lại dùng ôtô tải có Q = 10 T
b. hàng container
+ Tuyến mép bến
* Chọn loại cần trục vạn năng CBB 40/32 có các đặc trng kỹ thuật sau:
- Sức nâng lớn nhất : 40 T; Sức nâng thông thờng : 25 T; Khẩu độ ray: 15m
- Tầm với lớn nhất là : 32 m; - Tầm với nhỏ nhất là: 4,05 m
- Tốc độ nâng khi có hàng: 0 - 0,43 m/s ; - Tốc độ nâng không hàng: 0 - 0.53m/s.
- Tốc độ quay : 0-0,63 vòng/ phút ; - Tốc độ di chuyển của cần trục: 1m/s.
+ Vận chuyển trên kho bãi
* Chọn Thiết bị xếp dỡ các container : sử dụng Reach Stacker. Các tính năng cơ
bản nh sau:
+ Sức cẩu : 20 T
+ Năng suất xếp dỡ định mức : 8 thùng/h
+ Khả năng xếp cao : 5 lớp
* Chọn Thiết bị vận chuyển hàng từ trớc bến vào bãi sử dụng xe kéo và rơ moóc
có hai loại đợc sử dụng : Loại kéo thùng 20 feet và loại kéo thùng 40 feet. Số lợng
đầu kéo và móc đợc tính với tỉ lệ 1: 5 tức là cứ 1 cần cẩu trên bến thì có 5 đầu kéo
+ moóc phục vụ.
2.2.2.2. Tính toán năng suất và số lợng thiết bị của bến bách hoá
a) Tính toán năng suất và số lợng cần cẩu vạn năng CBB 40/32
+) Chu kỳ : T= (2t

=2H
h
/V+4:Thời gian hạ hàng và nâng ngoạm không hàng với chiều
cao H
h
2t
3
=/3n+6 : Thời gian quay cần trục khi có hàng và ngợc lại
t
7
: Thời gian khoá móc có hàng
t
8
: Thời gian đặt hàng và tháo móc khỏi hàng
t
9
: Thời gian khoá móc không hàng
t
10
: Thời gian đặt và tháo móc không hàng
t
11
: Thời gian thay đổi tay cần
V : Tốc độ nâng hàng (0,15 m/s)
n : Tốc độ quay (0,2 vòng/phút)
4,6 : Thời gian nhả ,bấm phanh
H
n
, H
h

b
= 4,8m h
đ
= 3m
H
n
=5,36m
H
h
=2,9 m đối với phơng án tàu - xe hoặc ngợc lại.
Bảng2.3: Xác định chu kỳ T
ck
(s)
TT
Phơng
án
Thiết
Bị
Bốc
Xếp
Q
(T)
(độ)
v
n
(v/
ph)
2t
1
(s)

0,6
3
76 43
15
4
40 40 34 28 12 400
2
Kho -
rơmooc-
tầu
CBB
40/32
25 90
0,6
3
76 43
15
4
40 40 34 28 12 400
+)Năng suất
ck
T
g
P
3600
=
(T/h)
Trong đó:
g :Trọng lợng một lần nâng hàng của cần trục sau một chu kì
g= k.Q (T)

kho
CBB
40/32
25 10 90
40
0
90
2
Kho -
rơmooc-
tầu
CBB
40/32
25 10 90
40
0
90
Trong bảng 2.9 : P
tr
: năng suất kỹ thuật của thiết bị trớc bến.
+ Lợng hàng bách hoá thông qua cảng trong 1 ngày:
Từ số liệu dự báo về lợng hàng, ta có với hàng bách hoá thì lợng hàng năm
2010 tính toán(PA1) là : 416000(T)
Giả thiết thời gian hoạt động trong năm của cảng đạt tới 90%, tơng đơng với 328
ngày.
Suy ra:
Lợng hàng bách hoá thông qua cảng trong 1 ngày là: Q
tr
=416000/328=1268
(T/ngày).

Pi = 90.2.8.0,7.0,7=705,6 (T/ngày)
Suy ra: Mi = 1268/705,6 = 1,8
Vậy với hàng bách hoá ta chọn 2 cần trục vạn năng CBB 40/32.
b) Tính năng suất xe nâng hàng vạn năng
- Chu kì : T=2t
1
+ t
2
+ t
3
+ t
4
+ t
5
(s) (Trang 277.QHC)
- Năng suất kỹ thuật của máy : P
k
=
ck
T
g.3600
(T/h)
- Năng suất bốc xếp thực tế M=P
k
.
tg

vm



xe
=Q
th,k
/P
th,k
Trong đó:
2t
1
=
1
v
h
: Thời gian nâng hạ bàn để hàng của xe trên 1/2 chiều cao
đống hàng.
t
2
=
2
v
L
: Thời gian chuyển động của xe khi có hàng trên khoảng
cách trung bình L.
t
3
=
3
v
L
: Thời gian chuyển động của xe khi không có hàng trên
khoảng cách trung bình L.

Bảng 2.5: Tính chu kỳ xe nâng hàng
Bảng 2.6: Tính toán thiết bị bốc xếp trên kho bãi
TT Loại Hàng Thiết bị bốc xếp Q
(T)
g
(T)
T
(s)
P
k
(T/h)
M
gk
(T/h)
P
ngK
(T/ng)
P
thK
(T/th)
Q
thK
(T/th)
N chọn
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
2 Bách Hoá Xe nâng 201 2 1,6 133 43,3 27 432 11016 55600 5,04 5
2.2.2.3. Tính toán số lợng thiết bị của bến container
a) Cần trục vạn năng
Công thức xác định số lợng cần trục vạn năng:
N

(T)
G
(T)
v
1
(m/
ph)
v
2
(km
/h)
v
3
(km
/h)
L
(m)
2t
1
(s)
t
2
(s)
t
3
(s)
t
4
(s)
t

4
P: Năng suất kỹ thuật của máy tính theo bảng sau:
Bảng 2.7 : Năng suất cần trục CBB 40/32 cho bốc xếp hàng container
TT Phơng án
Thiết Bị
Bốc Xếp
Q
(T)
g
(T)
n
(độ)
T
ck
(s)
P
TR
(T/h)
1
Tầu
-rơmooc-
kho
CBB
40/32
25 20 90
48
0
150
2
Kho -

= 1,53
Vậy với hàng container chọn 2 cần trục vạn năng CBB 40/32.
b) Xe xếp dỡ container Reachstacker
Số lợng xe Reachstacker đợc xác định theo công thức:
N =
o
th
th
k
P
Q
.
Trong đó :
K
0
: Hệ số xếp dỡ k
0
= 2,5
Q
th
: Khối lợng hàng thông qua tháng căng nhất (TEU )
Q
th
=
kbhh
n
kk
Q
..
12

1
: Hệ số sử dụng thời gian mỗi ca k
1
=0,8
k
2
: Hệ số ảnh hởng của thời tiết k
2
= 0,85
k
3
: Hệ số sử dụng thiết bị, k
3
= 0,7
k
4
: Hệ số TEU/thùng k
4
= 1,33
P
th
= 2583 TEU/th N =
2583.12
5,2.9,0.2,1.70000
= 6,09
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48

44
Thiết kế Bến trang trí 100.000DWT nhà máy đóng tàu CamRanh
Vậy dùng 6 xe Reachstacker để nâng container chứ hàng và 1 xe

- Hệ số hàng không đều
K
b
- Hệ số bến bận
K
t
- Hệ số phụ thuộc thời tiết
P
th
- Khả năng thông qua trong một tháng (T/tháng)
P
ng
- Khả năng thông qua ngày đêm của một bến (T/ngày)
T
n
- Số tháng trong năm khai thác(12 tháng).
Với P
ng
=
pbx
t
tt
G
+
.24
Trong đó: G
t
: Khối lợng hàng trên tàu tính toán
( trung bình 8000 T với hàng bách hoá ; 5000 T với hàng
container)

)
tg
.

.
kt
.
vm
T/giờ
m
1
: Hệ số sử dụng thiết bị m
1
= 0,8
k
1
: Số thiết bị bốc xếp trớc bến trên bờ
k
2
: Số thiết bị bốc xếp trên tàu, ( k
2
= 0)
P
b
: Năng suất bốc xếp thiết bị trên bờ : 150 T/h đối với hàng container; 90
T/h đối với hàng bách hoá.

tg
: Hệ số sử dụng máy theo thời gian
1

7
8
9
10
Khối lợng hàng qua cảng (T/năm)
Cỡ tàu tính toán (DWT)
Hệ số hàng không đều (K
m
)
Hệ số phụ thuộc thời tiết (K
T
)
Hệ số bến bận (K
b
)
Số ca làm việc trong ngày (ca)
Số tháng khai thác trong năm (ngày)
Số tuyến bốc xếp (tuyến)
Thời gian thao tác phụ (h)
Khả năng thông qua ngày đêm (T/ngđ)
416.000
30.000
1,3
0,85
0,60
2
12
2
10,5
3164,8

Số lợng bến yêu cầu (bến)
700000
30000
1,3
0,85
0,60
2
12
2
5647
0,88
Chọn số lợng bến 1
Vậy tổng số lợng bến của cảng tổng hợp là: 1 bến hàng bách hoá và 1
bến container chuyên dụng.
2.2.4. Đội tàu cảng
Thuỷ đội của Cảng có chức năng : Lai dắt các tàu ra vào cảng, Sửa chữa
các công trình dới nớc, Đa đón cán bộ đi làm nhiệm vụ trên khu nớc của cảng,
Làm nhiệm vụ cứu hoả trên mặt nớc; Kiểm tra môi trờng...
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48

46
Thiết kế Bến trang trí 100.000DWT nhà máy đóng tàu CamRanh
Phơng tiện cần thiết cho thuỷ đội của Cảng bao gồm:
+Tàu lai dắt :- Tàu lai dắt loại công suất vừa 1500 CV 2 chiếc
- Tàu lai dắt loại công suất nhỏ 150 CV 2 chiếc
+ Sà lan công tác : Cần 2 sà lan loại 100 tấn dùng cho việc cung cấp của
cảng
+ Ca nô : Dùng để đa đón cán bộ kiểm tra môi trờng, tình trạng phơng
tiện trên mặt nớc, các công trình thuỷ công, làm việc với tàu neo đậu ngoài cảng
và cứu hoả...Vì vậy, cần 2 canô loại 20 CV và 2 canô loại 50 CV.

- Diện tích kho (m
2
)
N - Khối lợng hàng lớn nhất qua kho hàng năm.
P - Hệ số tính với lợng hàng cực đại: (P = 1,2)
B - Hệ số lu bãi có hiệu quả (B = 0,75)
R - Số lần quay vòng trong năm của kho( R = 38 lần)
a - Hệ số sử dụng diện tích bãi( a = 0,55)
W - Tải trọng khai thác bãi trung bình (W = 2 T/m
2
).
Diện tích kho bãi hàng bách hóa đợc sơ bộ xác định trong Bảng 2.10
Bảng 2.10: Diện tích kho bãi hàng bách hoá
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48

47
Thiết kế Bến trang trí 100.000DWT nhà máy đóng tàu CamRanh
Stt Hạng mục tính toán
Đơn
vị
Trong năm
Kết quả Trờng hợp tính
1 Hàng Bách hoá Qua cảng Khối lợng
- Khối lợng hàng qua bãi
Tấn 249600
- khối lợng hàng qua kho kín
Tấn 104000
2 Nhu cầu kho bãi tính toán Diện tích
- Nhu cầu về bãi hàng bách
hoá

2
)
L - Số lớp container
n - Hệ số sử dụng diện tích phụ thuộc sơ đồ công nghệ
A - Diện tích một container chiếm chỗ (m
2
)
M - Dung tích bãi
M
y
- Khối lợng container thông qua bãi hàng năm (TEU)
t
b
- Thời gian lu bãi ( ngày)
N - Thời gian khai thác trong năm (ngày)
K - Hệ số không đều của hàng hoá
M
i
- Một nửa số container trung bình của tầu .
b- Diện tích kho CFS
Diện tích kho CFS đợc xác định theo công thức:
Dmiha
ffDVC
Wi
ìì
ìììì
=
21
S
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48

7
8
9
10
11
Bãi chứa container
Khối lợng container qua bãi (M
y
)
Cỡ tàu tính toán (D
n
)
Thời gian lu bãi t
b
Thời gian khai thác trong năm
Hệ số không đều (K)
Một nửa số container TB của tầu (M
i
)
Số lớp container (L)
Dung tích bãi (M)
Diện tích 1 container chiếm chỗ (A)
Hệ số sử dụng diện tích (n)
Diện tích bãi tính toán (S)
TEU
TEU
Ngày
Ngày
TEU
Lớp

f1 - Hệ số sử dụng diện tích kho
f2 - Hệ số hàng rời
ha-Chiều cao trung bình của hàng trong kho
mi - Hệ số không đồng đều về lợng hàng
Diện tích kho CFS cần thiết
T/ năm
ngày
ngày
m
2
m
m
2
17500
3
365
29
1,4
1,1
2,5
0,7
3670
2.2.6. Đờng ngoài cảng
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48

49
Thiết kế Bến trang trí 100.000DWT nhà máy đóng tàu CamRanh
Đờng giao thông trong Nhà máy lấy theo tiêu chuẩn đờng trong xí nghiệp công
nghiệp với bề rộng là 10m và 8m.
2.2.7. Biên chế cảng

ch
A
; A
ph
=10%A
ch
; A
m
=k
m
.N
n
; k
m
=
i
i
P
Q

bx
n
Q
:Lợng hàng theo các phơng án bốc xếp trong năm
P
c
: Tiêu chuẩn bốc xếp của một công nhân (T-bx/ngời-kíp)
K
m
: số kíp công tác của máy trong năm.

1
: hệ số sử dụng sức nâng (0,7)
- k
2
: hệ số sử dụng máy trong kíp (0,7)
Tính toán lợng hàng và số công nhân bốc xếp chính thể hiện ở các bảng 2.12 và
2.13.
Bảng 2.12:Tính toán lợng hàng theo các phơng án bốc xếp trong năm
TT Loại hàng

Q
n
( 10
3
T)
Tổng Tầu-Xe(Xe-Tầu) Xe -Bãi(Bãi -Xe)
Xe-Kho(Kho-
Xe)
1 2 3 4 5 6 7
1 Bách hóa
0,
6 416 416 249,6 104
2 Container
0,
7 700 700 700 175
3 Tổng 1116 1116 949,6 279
Tổng các phơng án 2344,6
Bảng 2.13: Tính toán số công nhân bốc xếp chính
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48


(T/kíp)
Tầu - Xe(Xe -
Tàu)
Xe - Bãi(Bãi - Xe)
Kho-Xe(Xe -
Kho)
1 2 3 4 5
2 Bách hoá 416/353 250/170 104/170
3 Cotainer 700/588 700/333 175/170
4 k
m
(kíp máy) 2369 3570 1641
5 N
n
(kíp-ngời/kíp-máy 0,4 0,3 0,3
6 A
m
(kíp-ngời) 948 1071 492
7 Tổng 2511
Vậy A
ch
= 77990 ( kíp-ngời)
- Theo trên ta có số công nhân phụ của cảng là :
A
ph
=10% A
ch
= 10% 77990 = 7799 ( kíp-ngời)
- Vậy tổng số công nhân cảng là:


+N
c

+N
ql
+N
hc
=333 + 67 + 34 + 50 = 484 ( ngời)
2.2.7.2. Chọn diện tích các toà nhà cảng phục vụ công nhân viên chức
Dựa vào tính toán số công nhân cảng ta chọn sơ bộ diện tích các toà nhà
cảng nh sau :
+ Nhà lãnh đạo : 612 m
2
( 24x25,5) với quy mô 4 tầng đợc bố trí phía ngoài
gần cổng cảng để thuận tiện giao dịch.
+ Nhà ăn ca phục vụ công nhân : 286 m
2

( 26x11 ), một tầng. Gồm có căng
tin và phòng ăn chủ yếu để phục vụ công nhân và cán bộ làm việc trong cảng.
+ Xởng sửa chữa : 702 m
2
, Xởng bảo dỡng duy tu khu cảng có nhiệm vụ
sửa chữa và bảo dỡng kỹ thuật cho các công cụ cơ giới của cảng.Nhiệm vụ sửa
chữa công trình là bão dỡng và duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của kho tàng, nhà x-
ởng, bến bãi, sửa chữa vỏ container cũng nh hệ thống cấp điện, cấp thoát nớc, hệ
thống thông tin liên lạc. Xởng bão dỡng phơng tiện có nhiệm vụ duy tu và bão d-
Sinh viên thực hiện: Phí Mạnh Thắng Lớp: 48CG1 MSSV: 5722-48

51

- Độ dốc dọc : 0,5%
Với các nguyên tắc và chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên, đờng nội bộ trong cảng đợc bố
trí nh sau:
+ 4 tuyến đờng vuông góc với tuyến bến chạy dọc theo chiều rộng khu đất, các
tuyến đờng có chiều rộng 15 m.
+ Trong khu bãi chứa container: Giữa các block container đợc xếp bởi xe xếp
container ReachStacker là các tuyến đờng nội bộ rộng 15m.
+ Cổng vào cảng gồm 2 cổng: rộng 18 m. Cổng đợc bố trí với đờng chính ra cầu
cảng.
Hệ thống cấp nớc
Xác định khối lợng nớc tiêu thụ:
Q=(Q
1
+Q
2
+Q
3
+Q
4
+Q
5
)
: hệ số tính dến hao hụt =1,15
a.Nớc dùng cho công nhân cảng :Q1
Q
1
=Q
1a
+Q
1b


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status