báo cáo thực tập tại nhà máy đóng tàu Bạch đằng - Pdf 33

SINH VIÊN: phùng thanh tùng lớp vtt 44 - đh2
trang- 1

Giới thiệu
nhà máy đóng tàu bạch đằng
Nhà máy đóng tàu Bạch đằng thành viên của Tổng công ty công nghiệp tàu
thuỷ Việt Nam ViNashin (tập đoàn công nghiệp mũi nhọn của đất nớc đứng thứ hai
sau ngành công nghiệp than và khoáng sản). Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ cách
mạng hai miền Nam - Bắc, nhà máy đợc khởi công xây dựng từ ngày 1-4-1960 đến
ngày 25-6-1961 chính thức đợc thành lập theo Quyết định số 577/QĐ của Bộ
trởng bộ Giao thông vận tải.
Trong những năm qua, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp tàu thuỷ
Việt Nam,và sự ra đời của nhiều nhà máy đóng tàu lớn và hiện đại (Nam Triệu, Phà
Rừng, Hạ Long), Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng với truyền thống hơn 45 năm xây
dựng và phát triển vẫn là con chim đầu đàn của ngành công nghiệp đóng tàu Việt
Nam, nơi đóng mới thành công những con tàu lớn của đất nớc.
Từ 1991 đến nay Nhà máy đợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nớc, Chính phủ thể
hiện trong chiến lợc phát triển của Ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam đến năm
2010. Nhà máy đợc mở rộng, trang bị thêm những phân xởng đóng mới, phơng
tiện vận tải hiện đại thiết kế theo dây truyền khép kín từ khâu tiếp nhận, xủ lý vật t,
gia công chi tiết, lắp ráp các phân tổng đoạn trong nhà và đấu đà ngoài triền. Đội ngũ
công nhân đợc đào tạo và làm chủ công nghệ tiến. Đáp ứng nhu cầu phát triển của
ngành công nghiệp tàu thuỷ trong giai đoạn công nghiệp hoá. Giữ vững vai trò là
trọng điểm đóng những con tàu lớn. Các sản phẩm chính
- Các loại tàu chở hàng khô, tầu chở dầu, tàu chuyên dụng, tàu tuần tiễu, tàu chiến,
tàu viễn dơng, sà lan vận tải biển có trọng tải đến 20.000 DWT .
- Các loại tàu kéo, tàu dịch vụ kĩ thuật , tàu hút bùn, tàu công trình .
- Tàu đánh cá 150 - 3.000 HP .

nớc nh Trung Quốc, Liên Xô (trớc đây), Ba Lan. Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng
luôn phấn đấu là con chim đầu đàn trong ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.
Các cán bộ, kỹ s của nhà máy hầu hết đợc đào tạo từ trờng ĐHHH (giám đốc
Chu Thế Hng sinh viên khoá 10 khoa Đóng tàu). Với ý nghĩa nh vậy hàng năm
nhà máy đều tiếp nhận đội ngũ sinh viên thực tập để làm quen, học hỏi quy trình
công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu, kết cấu của các loại tàu, các thiết bị máy móc
để phục vụ quá trình học tập và làm luận án tốt nghiệp. Đây cũng là sự chuẩn bị
cho lớp kỹ s trẻ kế tục.
Qua quá trình học tập và tìm hiểu thực tế tại Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng vừa
qua em đã học hỏi và nhận đợc rất nhiều kiến thức bổ ích. Bản báo cáo thực tập là
tổng hợp những kiến thức rút ra đợc trong quá trình thực tập và sự giúp đỡ tận tình
của các cô các chú, các anh các chị trong phòng Kỹ thuật, các bác công nhân trong
các phân xởng của nhà máy, các tài liệu của anh chị khoá trên đã giúp em hoàn
thành bản báo cáo thực tập này.
Vì trình độ chuyên môn còn hạn hẹp nên bản báo cáo thực tập này không tránh
khỏi sai sót, em mong đợc sự góp ý và chỉ bảo của các thầy cô. Em xin chân thành
cám ơn !

SINH VIÊN: phùng thanh tùng lớp vtt 44 - đh2
trang- 3 Nội Dung Thực Tập
1.Tìm hiểu, bố trí, sắp xếp các phân xởng đóng tàu trong nhà máy.
1.1. Sơ đồ mặt bằng nhà máy, kèm theo chú thích.
1.2. Nêu nhiệm vụ và chức năng của từng phân xởng.
2. Tìm hiểu bố trí, kết cấu hệ thống thiết bị hạ thuỷ: Âu tàu, ụ nổi, Triền đà. 1: Xởng gỗ
2: Trạm ĐH.

Sông Tam Bạc
35
31
1 2 3 4 5 6 7 8 9
17
21
13
18 19 20
15 14 16
10
12 11
23
25
30
26
28
27
29
Cầu phao
Bạch Đằng
Sông Hạ Lý
33
34

18: Các phòng ban.
19: Phân xởng máy.
20: Phân xởng lắp ráp máy (cha hoạt động ).
21: Phân xởng vỏ 1.
22: Phòng bảo vệ.
23: Phòng khám đa khoa.
24: Trờng công nhân kỹ thuật Bạch Đằng.
25: Phân xởng điện máy ( cha hoạt động ).
26: Hội trờng.
27: Phòng Giám đốc.
28: Nhà ăn số 1.
29: Kho oxy đất đèn.
30: Phân xởng vỏ 1 (vẫn đang hoàn thiện ).
31: Phao chắn sóng.
32: Bãi chứa tôn.
33: Tổ lắp ráp.
34: Triền đà.
35: ụ nổi 4200T
SINH VIÊN: phùng thanh tùng lớp vtt 44 - đh2
trang- 7

* Bố trí sắp xếp các phân xởng trong nhà máy Đóng tàu :
Việc bố trí và xắp xếp các phân xởng trong địa phận xởng đóng tàu nó phụ thuộc
trớc hết vào dây truyền công nghệ và điều kiện tự nhiên của nhà máy và cần phải

Đây là hình thức bố trí theo một qui trình khép kín trong đó các phân xởng trọng
yếu ôm bao xung quanh nơi lắp ráp tàu cũng nh các phân đoạn.
SINH VIÊN: phùng thanh tùng lớp vtt 44 - đh2
trang- 8

Cách bố trí trên khoa học ở chỗ có sự đan xen giữa nơi lắp ráp và thiết bị nâng đảm
bảo quá trình đóng mới sửa chữa đợc thuận tiện, giảm bớt lao động cho công nhân,
dễ dàng kết nối các công đoạn với nhau.
1.3.Nhiệm vụ và chức năng của từng phân xởng:
1.3.1. Phân xởng vỏ :
Nằm trong khuôn viên của nhà máy, Phân xởng vỏ chiếm một vị trí khá quan
trọng.Phân xởng vỏ là phân xởng chuyên đóng mới. Hiện nay, Phân xởng vỏ
đợc chia thành vỏ I,vỏ II, vỏ III với 28 tổ gồm lắp ráp, hàn, gia công phóng dạng,
... với trên 300 công nhân.
Phân xởng vỏ đã có máy hàn CO
2
, máy hàn tự động dới lớp thuốc bảo vệ, máy
hàn hồ quang, máy hàn bán tự động, máy cắt bán tự động, máy CNC, máy hồ quang
plasma, máy lốc tôn, máy dập độ chính xác cao. Công nghệ đóng mới có nhiều thay
đổi. Trớc kia do năng lực cẩu có hạn, chỉ có thể đấu những phân đoạn nhỏ đấu đà,
nhng bây giờ tại các bãi hàn đã tiến hành tổ hợp thành những tổng đoạn lớn, đảm
bảo đợc yếu tố tiết kiệm thời gian tàu nằm đà. Từ đó thời gian đóng một con tàu
giảm đáng kể, hiện nay thời gian để đóng một con tàu tợng tự chỉ còn 6 - 7 tháng và
con tàu 11.500 DWT đầu tiên là 10 tháng.
Phân xởng vỏ là phân xởng chủ chốt, 95% sản lợng đóng mới toàn nhà máy tiến
hành ở đây. Từ khi bắt đầu làm lễ đặt ky, phân xởng vỏ là "ngời" tiếp cận cẩu tấm
tôn đầu tiên đến khi lắp ráp toàn bộ các chi tiết cho một con tàu. Vỏ tàu hoàn thành


+Các dụng cụ phục vụ cho quá trình phóng dạng:
-thớc vuông góc, thớc mét, thớc thẳng, thớc thợ, máy trắc địa, dây bật, dụng cụ
đánh đấu điểm, bút chì, bút sơn, lát gỗ, cóc đè, compa..
-Các dụng cụ mộc:ca, bào, máy cắt, búa, đinh để chế tạo dỡng mẫu bằng gỗ
-Bàn phẳng lớn đê trải bản vẽ.
+Các bớc thực hiện phóng dạng:
-Bớc 1: chuẩn bị dụng cụ:dọn sàn phóng để lấy mặt bằng ,lau sàn, sơn lớp phủ mới,
định vị khu vực của hình chiếu.
-Bớc 2: kẻ ô mạng bằng phơng pháp trắc địa (dùng máy trắc địa để xác định các
điểm thẳng hàng. Kẻ ô mạng bằng phơng pháp thủ công dựa vào các thông số của
tàu để xác định các thông số của ô mạng từ đó vẽ ô mạng.
-Bớc 3: Kiểm tra độ chính xác của ô mạng : căng dây qua đờng chéo của các ô
mạng, nếu không có điểm nào lệch ra khỏi dây này là đợc.
Kiểm tra độ chính xác của nét vẽ.
SINH VIÊN: phùng thanh tùng lớp vtt 44 - đh2
trang- 10

-Bớc 4: Vẽ tuyến hình(thờng vẽ hình chiếu cạnh) từ thông số kỹ thuật của tất cả
các đờng sờn (gồm cả sờn thực và sờn lý thuyết)theo tỷ lệ 1:1
Xác định vị trí đờng hàn trên các sờn thực, từ đó chia sờn thực ra các đoạn nhỏ.
Đặt gỗ vào ứng với các sờn này lấy dấu để đem đI chế tạo dỡng mẫu.Chú ý ghi kí
hiệu cho từng sờn .
+Cách chế tạo dỡng mẫu:
-Dỡng phẳng :để vạch đợc hình dáng thực của các đờng cong lên trên vật liệu.
Dỡng phẳng đợc chế tạo từ gỗ rộng 100-120mm, dày khoảng 5mm. Dỡng mẫu
phẳng đợc chế tạo bằng cách dùng vật nặng đè các lát gỗ đợc uốn sát với đờng
T
à
u
VINASHIN SEA trọng tải 13.500 DWT
SINH VIÊN: phùng thanh tùng lớp vtt 44 - đh2
sao cho chịu đợc toàn bộ trọng lợng con
tàu, nơi nặng nhẹ phải bố trí số lợng căn
khác nhau. Vị trí đuôi tàu chứa buồng máy
tơng đối nặng đặt nhiều căn hơn ở phần
mũi. Khi thử kín nớc phải bố trí vị trí căn
thích hợp đề phòng tàu bị biến dạng khi
bơm nớc vào khoang. Một điểm rất quan
trọng tại các vị trí đặt căn phải đợc sơn
SINH VIÊN: phùng thanh tùng lớp vtt 44 - đh2
trang- 2

hoàn chỉnh từ trớc và việc đặt căn không làm xây sát vỏ tàu. Từ các đống căn đỡ ,
con thuyền đợc chuyển xuống nằm trên máng trợt và đà trợt để chuẩn bị hạ thuỷ.
Đà trợt là những thanh vuông bằng gỗ tốt. Tại Nhà máy, đà lớn đợc ghép bởi 4
tấm gỗ có tiết diện mỗi tấm là 150 x 300 mm ; đà nhỏ đợc ghép bởi 3 tấm gỗ có tiết
diện của mỗi tấm là 130 x 340 mm. Tất nhiên khó có thể chọn đợc những thanh đà
trợt theo ý muốn có đủ chiều dài nh chiều dài con thuyền . Bởi vậy đà trợt gồm
nhiều đoạn nối với nhau dọc theo chiều dọc bằng những tấm thép đợc ghép liên tục ,
đợc bắt bằng bu lông đờng kính 25mm .
Máng trợt đặt trên đà trợt phải có tấm gỗ bảo hộ để khỏi sê dịch ra ngoài. Do tấm
gỗ có chiều dài hạn chế nên máng trợt cũng gồm nhiều đoạn ghép nối với nhau .
Khi lắp ghép máng trợt với đà trợt cần chú ý đảm bảo khe hở giữa cạnh trong của
gỗ bảo hộ với cạnh trong của đà trợt có trị số vào khoảng 20- 30 mm. Có nh vậy
máng mới trợt trên đà trợt đợc nhẹ nhàng. Để giữ cho máng trợt luôn luôn song
song trong khi trợt trên đà, không bị sê dịch ra ngoài hay vào trong, giữa các cạnh
của máng trợt phải có đòn chống đỡ để đảm bảo độ song song ban đầu . Đòn chống
đỡ đợc các tăng- đơ níu chặt ở hai đầu.

thuỷ không đòi hỏi quá rộng rãi.
Điều kiện cơ bản để tàu có thể trợt đợc xuống nớc là đà trợt phải có độ dốc 1/19
- 1/14 (3
o
- 4
o
). Tuy nhiên trong thực tế tại Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng dùng đà
trợt bằng gỗ , bề mặt tơng đối xù xì, cộng thêm chất lợng mỡ không đợc tốt lắm
nên hệ số ma sát trợt tăng lên rất nhiều . Bởi vậy đà trợt có độ dốc từ 4
o
6
o
(tức
là từ 1/14 đến 1/10) là rất thích hợp để hạ thuỷ tàu .
Thuỷ triều đã gây lên mực nớc cao thấp khác nhau lên có ảnh hởng nhất định tới
việc cho thuyền hạ thuỷ . Mặt khác ta thờng lợi dụng lúc nớc kém để kê phần cuối
của đà trợt . Để công tác đợc thuận lợi chúng ta phải nắm vững thời gian nớc
cờng và nớc kém, chiều cao của thuỷ triều là bao nhiêu . Ví dụ nh tàu dầu 13500
tấn vừa đợc hạ thuỷ lúc 5 giờ (ngày 25/12/2005)để đảm bảo triều lên.
2.2. ụ nổi :
ụ nổi đợc cấu tạo từ một hoặc nhiều phao nổi , có mặt boong phẳng và các phao mạn
cao,đảm bảo sức bền dọc và ổn định của ụ.
Nhà Máy đóng tàu Bạch Đằng sử dụng ụ nổi dạng chữ U 4.200tấn, ụ này chủ yếu
dùng để sửa chữa các loại tàu thuyền. Nó có khả năng sửa chữa đợc các loại tàu có
trọng tải 8.000 DWT. Hiện tại ụ đang đợc dùng để sửa chữa một con tàu của Nga.
Đây là ụ nổi mua của Nga .Các thông số kích thớc chính của ụ.
Chiều dài : 120 m
Chiều rộng : 23 m
Chiều cao : 12,8 m (tính từ đế kê)



chứa nớc cho tàu đi vào căn sao cho mặt phẳng dọc tâm tầu trùng với mặt phẳng dọc
tâm của ụ. Tiếp đến nớc đợc bơm ra , ụ nôi lên ngời ta tiếp tục kê hàng đế kê hai
bên sao cho tàu vững và bắt đầu sửa .
3. Tìm hiều cấu tạo ,nguyên lý làm việc, sử dụng các trang thiết bị công nghệ của nhà
máy: máy lốc tôn, máy dập, thiết bị nâng hạ, máy hạ, máy cắt tôn v.v. và các trang
thiết bị kiểm tra quá trình đóng tàu ở nhà máy .
3.1. Máy lốc tôn:
Xởng vỏ I thờng sử dụng hai loại máy lốc tôn là máy lốc tôn trục và máy lốc tôn
đĩa, tính năng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của chúng nh sau:
a) Máy lốc đĩa:
* Cấu tạo:
- Máy lốc đĩa gồm hai thành phần chính là khung bệ và thành phần truyền động.
- Bộ truyền động bao gồm hai hệ thống truyền động:
+ Hệ thống truyền động 1 bao gồm động cơ môtơ, hộp số, dãy con lăn, có thể quay
trái hoặc phải để đa tôn ra hoặc vào.
+ Hệ thống truyền động 2 gồm motơ gắn với cần trục tay đòn, đầu tay đòn có gắn
bánh xe đĩa, hệ thống cần trục này có thể chuyển động lên xuống để năng hạ đĩa.
- Máy lốc đĩa dùng để uốn các tấm tôn theo hình dáng vỏ bao thân tàu, uốn mép tấm
và bẻ mép.
*Nguyên lý hoạt động:
Hệ thống đĩa và con lăn cùng quay, đồng thời đĩa từ từ hạ xuống tạo áp lực uốn tôn
theo rãnh giữa đĩa và con lăn.
*Yêu cầu :
- Trớc khi đa tôn vào uốn phải đánh dấu các đờng uốn, vị trí sờn để tiện kiểm tra
bằng dỡng mẫu. Chú ý mép của tấm dễ bị dạn nứt nên khi uốn đĩa phải đợc hạ từ từ
và bắt đầu từ phía có bán kính cong nhỏ
nhất.
- Với những tấm tôn lớn hoặc cong hai
chiều thì máy lốc tôn không thực hiện đạt

* Cấu tạo:
Máy dập gồm các thành phần sau:
- Bệ: là tấm tôn đặt trên nền phẳng
- Cối: thờng là thép hình có hình dạng giống thép cần dập, cối đợc liên kết
với bệ bằng các mã, cối đợc gọi là khuôn dới l
- Chày (khuôn trên): có hình dạng giống thép cần dập, chày đợc gắn với trụ, di
chuyển lên xuống đợc.
*Yêu cầu khi dập :
- Đánh dấu đờng cần dập trên vật liệu trớc khi dập.
- Nếu cần dập đờng dài phải bắt đầu từ mép tấm, sau đó chuyển dần tấm để dập dần
vào trong lần sau hơn lần trớc 3 cm, để tấm không bị uốn quá mức và gẫy khúc ngời
ta phải đặt gối đỡ.Trong hình là hoạt động của máy với 2 công nhân điều khiển tôn và
1 công nhân vận hành máy.

3.3. Máy hàn:
Hàn hồ quang điện, máy hàn khí CO
2
, máy hàn dới lớp thuốc bảo vệ.
* Cấu tạo : Thực chất máy hàn là một dạng đặc biệt của máy biến áp, gồm có:
SINH VIÊN: phùng thanh tùng lớp vtt 44 - đh2
trang- 17

+ Các cuộn dây sơ cấp;
+ Các cuộn dây thứ cấp;
+ Lõi thép;
+ Vỏ máy (đợc cách điện và có tay quay
để chỉnh mức độ dòng hàn);

U
1

~
U
2

~
B
A

0


r


2

W1 W
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status