250 Công tác Kế toán nguyên vật liệu tại nhà máy thiết bị bưu điện Hà nội (83tr) - Pdf 21

Chơng 1
Những vấn đề lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu ở
doanh nghiệp sản xuất
1.1 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh .
1.1.1 Vai trò của vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
Trong doanh nghiệp sản xuất , vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản
của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, là đối tợng lao động quan trọng cấu
thành nên thực thể vật chất của sản phẩm.
Với vị trí đó, trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí về nguyên vật
liệu thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành
của sản phẩm, là bộ phận dự trữ quan trọng của Doanh nghiệp. Do vậy có thể
nói vật liệu không chỉ quyết định mặt số lợng của sản phẩm mà còn quyết
định chất lợng của sản phẩm. Nguyên vật liệu có đảm bảo chất lợng cao,đúng
qui cách, chủng loại thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu về mặt chất l-
ợng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
1.1.2 Đặc điểm và yêu cầu quản lý vật liệu
1.1.2.1 Đặc điểm của vật liệu:
Vật liệu tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh
để hình thành nên sản phẩm mới. Chúng rất đa dạng, phong phú về chủng
loại, phức tạp về kỹ thuật . Trong mỗi quá trình sản xuất vật liệu không ngừng
chuyển hoá , biến đổi cả về mặt hiện vật và giá trị.
- Về mặt hiện vật : Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và đợc tiêu
dùng toàn bộ không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
-Về mặt giá trị: Khi tham gia vào quá trình sản xuất toàn bộ giá trị vật liệu
đợc chuyển dịch hết một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
Vật liệu là những tài sản vật chất, tồn tại dới nhiều trạng thái khác
nhau, phức tạp về đặc tính lý, hoá học nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu
và môi trờng xung quanh.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu chiếm tỷ trọng đáng kể trong
tổng số tài sản lu động chi phí sản xuất để tạo ra sản phẩm thì chi phí sản xuất
vật liệu cũng thờng chiếm một tỷ trọng lớn.

ợng, chất lợng , chủng loại, giá cả, thời hạn nhằm dảm bảo choquá trình sản
xuất kinh doanh áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu , kiểm
tra các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các bộ phận. Thực hiện đầy đủ các bộ
phận ghi chép ban đầu về vật liệu, mở các sổ (thẻ) kế toán vật liệu để thực
hiện việc hạch toán vật liệu đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định nhằm
đảm bảo sự thống nhất trong công tác hạch toán, tạo điều kiện cho công tác
chỉ đạo trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
Hai là : Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật
liệu ,kiểm tra tình hình nhập xuất vật liệu, phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất
biện pháp xử lý các hiện tợng thừa thiếu,ứ đọng mất mát, kém phẩm chất của
nguyên vật liệu. Tính toán chính xác số lợng,giá trị thực tế của nguyên vật
liệu đa vào sử dụng và số đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phân bổ chính xác giá trị của nguyên vật liệu đã tiêu hao vào các đối tợng sử
dụng.
Ba là : Tham gia kiểm kê nguyên vật liệu , đánh giá vật liệu theo chế
độ của Nhà Nớc đã quy định, lập báo cáo về vật t , tiến hành phân tích kinh tế
về tình hình thu mua, dụ trữ , bảo quản và sử dụng vật liệu một cách hợp lý
2
trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết kiệm và hạ thấp chi phí nguyên vật
liệu .
1.1.3.2-Nội dung tổ chức kế toán vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất .
Để thực hiện tốt yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán đặt ra đòi hỏi quá
trình hạch toán vật liệu phải gồm những nội dung sau:
Thứ nhất là : Phân loại và lập danh điểm vật liệu.
Thứ hai là : Xây dựng các nội quy chế độ bảo quản sử dụng vật t.
Doanh nghiệp phải có đầy đủ hệ thống kho tàng bảo quản vật liệu.
trong kho phải trang bị đầy đủ phơng tiện, các dụng cụ cân, đong, đo, đếm vật
t. Vật t trong kho phải đợc xếp gọn gàng, đúng kỹ thuật và thuận lợi trong
việc nhập, xuất kho vật t, về nhân sự cần phải có nhân viên bảo vệ, thủ kho
hạch toán tốt ban đầu ở kho.

liêụ chính.
- Nguyên vật liệu phụ : Vật liệu phụ chỉ có tác dụng phụ trong qúa trình sản
xuất tạo ra sản phẩm, không cấu thành nên thực thể của sản phẩm nhng có tác
dụng nhất định nhằm kết hợp với nguyên vât liệu chính, làm tăng chất lợng
nguyên vật liệu, nâng cao chất lợng và hoàn thiện sản phẩm, phục vụ cho
công tác quản lý, phúc vụ cho sản xuất, cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật cho
việc bảo quản bao gói sản phẩm.
- Nhiên liệu : Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn nh xăng dầu, than, củi,
ga để phục vụ cho công nghệ sản phẩm, cho các ph ơng tiện máy móc thiết bị
hoạt động trong quá trình hoạt dộng sản xuất kinh doanh.
- Phụ tùng thay thế : Bao gồm các phụ tùng, các chi tiết dùng để thay thế sửa
chữa máy móc thiết sản xuất, phơng tiện vận tải.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị, phơng tiện lắp đặt vào
các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm nh gỗ
vụn, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng
loại doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia thành
nhóm, từng thứ quy cách.
Cách 2 : Căn cứ vào mục đích, công dụng và yêu cầu của kế toán quản trị
thì vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp: Dùng cho sản xuất và chế tạo sản phẩm. Nguyên
vật liệu chính trực tiếp cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
4
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ, quản lý ở các phân x-
ởng, tổ, đội sản xuất cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp
Cách 3: Căn cứ vào nguồn hình thành thì vật liệu trong doanh nghiệp
sản xuất đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu do mua ngoài.
- Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến.

Về nguyên tắc, vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tài sản lu động nên phải
đợc đánh giá theo đúng giá của vật t mua sắm , gia công chế biến. Tức là giá
trị của vật t phản ánh trên sổ kế toán tổng hợp, trên các bảng cân đối kế toán
và các báo cáo kế toán khác phải theo giá trị thực tế. Song do đặc điểm của
của vật liệu có nhiều chủng loại, thờng xuyên biến động trong quá trình sản
xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán vật liệu phải phản ánh kip
thời hàng ngày tình hình biến động và số hiện có của nguyên vật liệu, nên
trong công tác kế toán vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán.
5
1.2.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá thực tế;
a. Giá thực tế vật liệu nhập kho:
Tuỳ theo từng nguồn nhập mà giá vật liệu đợc xác định nh sau :
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu
mua ngoài bao gồm: giá mua ghi trên hoá đơn (bao gồm các khoản thuế phải
nộp (nếu có) cộng (+) với các chi phí thu mua thực tế (bao gồm chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản, nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua đến kho của
doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua
độc lập và số hao hụt tự nhiên trong định mức nếu có). Thuế phải nộp ở đây
có thể là thuế nhập khẩu hoặc các loại thuế khác, chẳng hạn thuế giá trị gia
tăng (VAT) theo phơng pháp trực tiếp.
- Đối với nguyên liệu, vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
Giá thực tế bao gồm giá thực tế xuất kho gia công chế biến cộng (+) các chi
phí gia công chế biến.
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến : Trị giá thực tế là giá
thực tế vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến cộng (+) với các chi phí vận
chuyển, bốc dỡ đến tận nơi thuê chế biến và từ nơi đó về doanh nghiệp cùng
với số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến theo hợp đồng.
- Đối với nguyên vật liệu do nhận góp vốn liên doanh : Giá vốn thực tế
là giá do hội đồng liên doanh đánh giá .
- Đối với phế liệu thu hồi giá thực tế đợc đánh giá theo giá ớc tính (giá

động)
Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc
sản xuất trớc thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho
đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ. Theo phơng pháp này thì giá trị
hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ
hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập
kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Ph ơng pháp nhập sau xuất tr ớc:
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc
mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là
hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Theo phơng pháp này thì giá trị
hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá
trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu
kỳ còn tồn kho.
1.2.2.2- Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán :
Giá hạch toán là giá quy định thống nhất trong phạm vi doanh nghiệp
và đợc sử dụng trong thời gian dài. Giá hạch toán của nguyên vật liệu có thể
là giá mua vật liệu tại một thời điểm nào đó hoặc xác định theo giá kế hoạch
đợc xây dựng.
Hàng ngày, căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán phải
đánh giá tình hình xuất nhập nguyên vật liệu theo giá hạch toán, cuối kỳ tính
đổi giá thực tế thông qua hệ số giá. Hệ số giá nguyên vật liệu đợc xác định
nh sau :

7
Trị giá thực tế vật liệu Trị giá thực tế vật liệu
Hệ số giá tồn kho đầu kỳ + xuất kho trong kỳ
=
Vật liệu Trị giá hạch toán vật liệu + Trị giá hạch toán vật liệu

động về số lợng, giá trị, chất lợng của từng thứ, từng loại vật liệu theo từng
kho của doanh nghiêp. Hạch toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành ở kho và ở
phòng kế toán.
8
1.3.2.1- Các sổ chi tiết vật liệu sử dụng :
Trong các doanh nghiệp sản xuất, kế toán vật liệu tuỳ thuộc vào phơng
pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế
toán chi tiết nh sau :
- Sổ ( Thẻ ) kho
- Sổ ( Thẻ ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số d
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể sử dụng các Bảng kê
nhập xuất tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc
đơn giản, nhanh chóng và kịp thời .
1.3.2.2 Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu :
Tùy theo đặc điểm của từng doanh nghiệp mà kế toán có thể áp dụng
một trong ba phơng pháp sau để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu.
a. Ph ơng pháp ghi Thẻ song song
Nội dung của phơng pháp này nh sau :
+/ kho : Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập
-xuất - tồn kho của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu số lợng.
Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ về nhập xuất, thủ kho tiến hành kiểm
tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, thực hiện việc nhập xuất; cuối ngày
phân loại chứng từ và ghi vào thẻ kho, tính ra số tồn kho cuối ngày để ghi vào
thẻ kho, lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyển chứng từ đó cho phòng kế
toán.
+/ phòng kế toán : Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu
để hàng ngày ghi chép tình hình nhập - xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật
và giá trị. Về cơ bản sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ

Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
(theo phơng pháp Sổ đối chiếu luân chuyển )

c. Phơng pháp Sổ số d
Nội dung của phơng pháp này nh sau :
+/ kho : Thủ kho vẫn dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập-xuất-
tồn vật liệu về mặt số lợng. Cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên
thẻ kho (về mặt số lợng ) vào sổ số d.
+/ phòng kế toán : Kế toán mở sổ số d cho từng kho dùng cho cả
năm để ghi số tồn kho của từng thứ, từng loại nguyên vật liệu cho cuối tháng
theo chỉ tiêu số lợng và giá trị. Căn cứ vào chứng từ nhập-xuất kế toán lập
bảng kê nhập, bảng kê xuất để ghi chép tình hình nhập, xuất hàng ngày hoặc
định kỳ. Từ các bảng kê nhập, các bảng kê xuất, lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế
xuất, rồi từ các bảng kê luỹ kế này lập bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn kho theo
từng nhóm,từng loại vật liệu (theo chỉ tiêu giá trị) . Cuối tháng khi nhận sổ số
d do thủ kho gửi lên kế toán kế toán căn cứ vào số tồn kho về số lợng mà thủ
kho đã ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán để tính ra giá tồn kho của từng thứ,
11
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Chứng từ xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển

1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu :
1.4.1 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên:
Sự biến động của nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp phản ánh trên
các chứng từ kế toán sẽ đợc theo dõi trên các tài khoản kế toán. Đây là phơng
pháp mà kế toán phản ánh một cách thờng xuyên liên tục và có hệ thống tình
hình hiện có và biến động của vật t trong doanh nghiệp. Để kế toán tổng hợp
các trờng hợp tăng giảm nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên, kế toán sử dụng một số tài khoản sau :
TK 152 - Nguyên vật liệu : Tài khoản này dùng để ghi chép số hiện có
và tình hình tăng giảm các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế .
Tài khoản 152 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ : -Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho và các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh làm tăng giá trị nguyên vật liệu .
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối
kỳ (theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có: - Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu xuất kho .
- Chiết khấu hàng mua, giảm giá hàng bán và hàng mua trả lại .
- Các nghiệp vụ khác làm giảm giá trị nguyên vật liệu .
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ ( theo
phơng pháp kiểm kê định kỳ ).
D nợ : - Trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn kho.

Tài khoản 152 có thể đợc mở thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 để theo
dõi kế toán chi tiết theo từng loại ,từng thứ nguyên vật liệu phù hợp với cách
phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của doanh nghiệp .
Chẳng hạn mở các tài khoản cấp 2 nh sau:
TK152.1: Nguyên vật liệu chính.
TK152.2: Nguyên vật liệu phụ.
TK152.3: Nhiên liệu.

- Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số hàng về cha có
hoá đơn khi nhận đợc hoá đơn hoặc thông báo chính thức.
D Có : Số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu .
D Nợ : Số tiền đã ứng trả trớc hoặc trả trớc cho ngời bán.
Ngoài ra , kế toán tổng hợp nguyên vật liệu còn sử dụng một số tài khoản nh
TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
TK 111 Tiền mặt.
TK 112 Tiền gửi ngân hàng .
TK 621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 627 Chi phí sản xuất chung.
TK 641 Chi phí bán hàng.
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 141 Tạm ứng.
TK133 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
..
14
Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong một doanh nghiệp bao gồm: kế
toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu và kế toán tổng hợp giảm nguyên vật liệu .
Vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất tăng do nhiều nguồn khác
nhau: Tăng do mua ngoài, do tự chế hoặc thuê ngoài gia công, tăng do nhận
góp của các đơn vị, cá nhân khác. Còn giảm chủ yếu do các nghiệp vụ xuất
kho dùng cho sản xuất , chế tạo sản phẩm, cho nhu cầu phục vụ và quản lý
doanh nghiệp để góp vốn liên doanh với các đơn vị khác, nhợng bán lại một
số nhu cầu khác.
Toàn bộ các nghiệp vụ tăng giảm nguyên vật liệu trong kỳ có thể mô tả
qua sơ đồ hạch toán (biểu số1.1).
1.4.2 Kế toán định kỳ tổng hợp nguyên vật liệu, vật liệu theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ :
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh
thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất vật liệu, công cụ, hàng hoá, thành

+
nhập trong kỳ



tồn cuối kỳ.
Có thể khái quát phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về vật liệu
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ trên biểu số 1.2
16
Ch ơng 2
Tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật
liệu tại nhà máy thiết bị bu điện Hà nội
2.1 Đặc điểm, tình hình chung của nhà máy thiết bị b u điện Hà Nội
2.1.1 Nhà máy thiết bị bu điện hiện nay có trụ sở chính ở Hà Nội tên giao
dịch quốc tế là post and telecomunications equipment factory (POSTEF)
Là một doanh nghiệp nhà nớc, Nhà máy Thiết Bị Bu Điện là đơn vị
hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam, theo
điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty đợc phê chuẩn tại Nghị định số
51/CP ngày 1/8/1995 của Chính Phủ. Nhà máy là một bộ phận cấu thành của
hệ thống tổ chức và hoạt động của Tổng công ty trong các lĩnh vực khác nhau
nhằm tăng cờng tích tụ tập trung phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản
xuất để thực hiện những mục tiêu kế hoạch của Nhà nớc do Tổng công ty giao
cho.
Ngày 10/10/1954 ngay sau khi tiếp quản thủ đô, Hà Nội đợc giải
phóng đã mở ra một trang sử mới đối với Cơ xởng Bu điện (Nhà máy thiết bị
bu điện hiện nay).
Trong những năm đầu thành lập, sản phẩm của nhà máy
chủ yếu phục vụ cho nhiệm vụ kháng chiến của đất nớc bao
gồm:
+ Các loại thiết bị chuyên dùng về hữu tuyến, vô tuyến.

Bu Điện đã tự khẳng định mình bằng những bớc đi vững vàng, tự tin và luôn
luôn giữ vững đợc uy tín trên thị trờng. Nhà máy đã phát triển về cơ sở vật
chất, kỹ thuật, trình dộ sản xuất và quản lý với một đội ngũ công nhân lành
nghề đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất trong toàn nhà máy. Sản phẩm của nhà
máy ngày càng đa dạng hoá và phong phú, có chất lợng cao, phù hợp với thị
hiếu ngời tiêu dùng, cạnh tranh đợc với hàng ngoại nhập.
Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Nhà máy Thiết bị Bu điện trong giai
đoạn này bao gồm:
- Quản lý vốn hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách sử dụng có
hiệu quả các nguồn lực của Nhà máy đợc Tổng công ty giao cho bao gồm cả
phần vốn đầu t vào doanh nghiệp khác nhằm phát triển hoạt động sản xuất
kinh doanh. Đồng thời trả các khoản nợ mà Nhà máy trực tiếp vay hoặc các
khoản tín dụng đợc Tổng công ty bảo lãnh vay theo quy định của pháp luật.
18
- Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và cung ứng sản phẩm phục vụ quốc
phòng an ninh, phòng chống thiên tai, các hoạt động công ích do Tổng công
ty giao cho.
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà máy phù hợp với chiến lợc quy
hoạch của Tổng công ty.
- Đổi mới và hiện đại hoá công nghệ và phơng thức quản lý trong quá
trình xây dựng và phát triển của nhà máy.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, quyền lợi đối với ngời lao động theo quy
định của pháp luật về lao động, đảm bảo cho ngời lao động tham gia quản lý
nhà máy.
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê, báo cáo định kỳ, bất th-
ờng, chế độ kế toán theo quy định của Nhà nớc và Tổng công ty, chịu trách
nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
-
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng nhà máy đã và đang cố gắng
hết sức để phát huy lợi thế của mình trong những năm tới nhằm đạt đợc

máy đã đóng góp một số lợng đáng kể vào ngân sách nhà nớc. Kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong các năm qua thể hiện ở một số chỉ tiêu sau:
Đơn vị tính: 1.000 đ
S
tt
Chỉ tiêu Năm
2001
Năm
2002
1 Tổng doanh thu 149.714.55
2
153.395.3
10
2 Lợi nhuận trớc thuế 8.846.971 9.646.992
3 Thuế thu nhập doanh
nghiệp
3.053.605 3.536.394
4 Lợi nhuận sau thuế 5.793.366 6.110.598
5 Số lao động (ngời) 601 586
6 Thu nhập bình quân 2.231 1.452
20
Hàng năm nhà máy luôn thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc. Cụ
thể là:
N
ăm
Số còn phải
nộp năm trớc
Số phải
nộp
Số đã

khác nhau tuỳ thuộc vào từng loại sản phẩm nhng đều tuân theo các bớc sau:
21
Vật tư
Bán thành phẩm
mua ngoài
Sản xuất
BTP
Lắp ráp
Thành phẩm
Sơ đồ 2.1: Đặc điểm quy trình công
nghệ.
Do quy trình khép kín nên nhà máy có thể tiết kiệm thời gian, NVL,
nhanh chóng chuyển bán thành phẩm ở các tổ sản xuất ra thành phẩm phục
vụ công tác tiêu thụ.
2.1.2.2 Đặc điểm hệ thống tổ chức quản lý và sản xuất của Nhà máy.
Trong nhiều năm qua Nhà nớc luôn coi trọng việc hoàn thiện tổ chức
bộ máy quản trị doanh nghiệp, luôn coi vấn đề này là một trong những nội
dung chủ yếu của quản lý doanh nghiệp.
Đối với Nhà máy Thiết Bị Bu Điện cũng vậy, để đáp ứng yêu cầu
chuyên môn hoá sản xuất, thuận tiện cho việc hạch toán kinh tế, toàn bộ cơ
cấu quản lý và sản xuất của nhà máy đã đợc sắp xếp, bố trí thành các phòng
ban, phân xởng, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý và sản xuất của nhà máy có thể phác họa qua sơ đồ sau.
* Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
+ Giám đốc : là ngời đại điện cho nhà máy chiụ trách nhiệm trớc Nhà
nớc và pháp luật về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy, có
nhiệm vụ điều hành quản lý toàn bộ nhà máy.
22
+ Phó giám đốc: Một phó giám đốc chỉ đạo công tác kinh doanh và
một phó giám đốc chỉ đạo về mặt kỹ thuật.

lợng, phơng tiện và ngời vận chuyển.
* Bộ phận bán hàng
+ Ban nguồn: Chuyên chế tạo những loại nguồn ( ổn áp) một chiều có
công suất lớn, hoạt động liên tục 24/ 24giờ có tác dụng nuôi mạng Bu điện.
+ Chi nhánh 1 (KV Miền Bắc) : tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy ở các
tỉnh thuộc khu vực Miền Bắc đến tỉnh Quảng Bình.
+ Chi nhánh 2 (KV Miền Trung) : tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy ở
các tỉnh thuộc khu vực Miền Trung từ tỉnh Quảng Trị đến tỉnh Ninh Thuận.
+ Chi nhánh 3 (KV Miền Nam) : tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy ở các
tỉnh thuộc khu vực Miền Nam từ tỉnh Bình Thuận trở vào.
+ Trung tâm bảo hành: Bảo hành các sản phẩm của nhà máy bán
ra thị trờng.
+ Phòng marketing (trọng tâm tiếp thị) : Tổ chức tiêu thụ sản
phẩm, tiếp xúc khách hàng, thăm dò thị trờng, theo dõi về chất lợng sản
phẩm, định kỳ ra kế hoạch sản xuất đáp ứng yêu cầu của thị trờng.
* Bộ phận trực tiếp sản xuất bao gồm:
+ Phân xởng 1 (phân xởng chế tạo khuôn mẫu): Là phân xởng cơ khí có
nhiệm vụ chủ yếu là chế tạo các khuôn mẫu của các sản phẩm phục vụ cho
việc sản xuất của các phân xởng khác.
+ Phân xởng 2: Chế tạo các sản phẩm có tính chất cơ khí nh cắt
kim loại,hàn, đột các chi tiết sản phẩm.
+ Phân xởng 3: Sản xuất nam châm ngoài ra còn lắp ráp các sản phẩm
khác
24
+ Phân xởng 4: Là phân xởng cơ khí lớn nhất ở cơ sở 2 có nhiệm vụ sản
xuất các sản phẩm cơ khí. Phân xởng này tiến hành hầu hết các khâu từ đầu
đến cuối quy trình sản xuất sản phẩm.
+ Phân xởng 5: là phân xởng cơ khí và lắp ráp cơ khí.
+Phân xởng 6: Sản xuất các sản phẩm nhựa nh dây bu chính, vỏ tủ
nhựa, vỏ máy điện thoại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status