Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, nhu cầu về sự phát triển các loại xe ô tô ngày càng cao,
các yêu cầu kỹ thuật ngày càng đa dạng.Các loại ô tô đợc sử dụng chủ yếu trong công
nghiệp,nông nghiệp, GTVT.Khoảng 20 năm gần đây ô tô đã có bớc cải tiến rõ rệt.Yêu cầu
vận hành , sửa chữa , bảo trì động cơ đời mới đòi hỏi phải có hiểu biết sâu sắc về cấu tạo,
Lê Sỹ Phúc.
Bùi Duy Thanh.
QUI TRìNH PHụC HồI, SửA CHữA VòI PHUN, BƠM CHUYểN NHIÊN LIệU.
Phần 1. kết cấu và đIều kiện làm việc.
1.1. Kết cấu chung của hệ thống cung cấp nhiên liệu của động cơ
diesel.
-Thùng chứa nhiên liệu.
-Bầu lọc thô.
-Bơm chuyển nhiên liệu.
Đồ án môn học
2
1. Thùng nhiên liệu.
2. Bơm chuyển nhiên liệu.
3. Bơm cao áp.
4. Bầu lọc nhiên liệu.
5. Đ ờng nhiên liệu cao áp.
6. Vòi phun.
7. Hồi nhiên liệu rò rỉ từ vòi
phun.
8. Van hồi nhiên liệu.
9. Đ ờng hồi nhiên liệu về
thùng.
Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
-Bầu lọc tinh.
-Van giới hạn áp suất nhiên liệu tiếp vận.
-Bơm cao áp.
-Vòi phun.
-ống dẫn nhiên liệu cao áp.
-ống dẫn nhiên liệu hạ áp.
-ống dầu hồi.
8. Tuy đẫy
9. Van xả
10. Cửa xả
11. Con đội
Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
Thân bơm là chi tiết chính của bơm, trong thân bơm có phân hai khoang chính và
dùng để bố trí piston, lò xo hồi vị, con đội con lăn, van nạp, van xả ngoài ra còn có bơm
tay có đầu nối, xi lanh, piston, cần piston và núm piston.
Thân bơm đợc chế tạo bằng gang. các van nạp, van xả đợc chế tạo từ chất dẻo hoặc
nhôm, các chi tiết còn lại đợc chế tạo bằng thép.
1.2.5. Nguyên lý làm việc của bơm.
Bơm chuyển nhiên liệu thực hiện quá trình hút và bơm nhiên liệu trong hai hành
trình : Hành trình chuyển tiếp và hành trình làm việc (hình1.2)
1. Đờng nhiên liệu vàoCon đội con lăn
2. Lới lọc
3. Trục cam
Rãnh khoan chéo
Van xảnạp
5. Đờng nhiên liệu vào4. lò xo
6. Lới lọc5. piston
7. Van nạp 6. thanh đẩy
8 .Lò xo 7. con đội con lăn
8. Trục cam
9. Rãnh khoan chéo
10. Van xả
9. Piston
10. Ty đẫy
11. Cửa xả
Hình 1.2. Sơ đồ nguyên lý làm việc của a
bơm chuyển nhiên liệu
cao nhất lúc này đũa đẩy không hoàn toàn không tác động vào piston nên bơm không
làm việc đây là trạng thái quá tải của bơm và lúc này hành trình của piston bằng không
dẫn đến năng suất của bơm bằng không.
Nh vậy lu lợng nhiên liệu cung cấp cho bơm cao áp sẽ đợc chính bơm chuyển nhiên
liệu tự điều chỉnh lấy áp suất nhiên liệu phụ thuộc chủ yếu vào lực nén của lò xo, lực nén
càng lớn thì áp suất càng cao. Trên thân bơm còn lắp bơm tay kiểu piston để xả không khí
ra khỏi hệ thống cung cấp nhiên liệu và cung cấp đủ nhiên liệu nạp đầy vào khoang A của
bơm áp lực thấp của bơm cao áp. Lúc này bơm chuyển nhiên liệu đứng yên (bơm có làm
việc) nên mọi quá trình của bơm tay đợc thực hiện nh một bơm piston thờng với hai van
nạp và van xả, sau khi đã bơm đủ nhiên liệu cần vặn chặt núm piston để tránh lọt khí vào
trong thân bơm để không làm ảnh hởng đến khả năng làm việc của bơm chuyển nhiên
liệu.
1.3. Vòi phun .
1.3.1. Chức năng.
So với chi tiết trong hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ điezel thì vòi phun tuy có giá
thành chế tạo không cao nhng lại có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả làm việc và độ tin cậy
của hệ thống nói riêng và của động cơ điezel nói chung. Đặc tính phun nhiên liệu, chất l-
ợng hình thành hỗn hợp trong xi lanh của động cơ và diễn biến quá trình cháy phụ thuộc
nhiều vào kết cấu và thông số của vòi phun.
Trong một số động cơ điezel vòi phun thực hiện các nhiệm vụ sau :
- Phun nhiên liệu do bơm cao áp cung cấp vào xi lanh của động cơ dới một áp suất
nhất định.
- Đảm bảo độ phun tơi, độ phun xa, số lợng và cấu trúc tia phun nhiên liệu phù hợp
với hình dạng và kích thớc buồng cháy, phơng pháp hình thành hỗn hợp nhiên liệu.
- Cùng bơm cao áp vòi phun đảm bảo quá trình phun nhiên liệu đợc bắt đầu và kết
thúc nhanh, dứt khoát.
Đồ án môn học
5
Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
1.3.2.Yêu cầu.
5. Đai ốc dữ đót kimphun
6. Đai ốc bắt ống cao áp
ơ
7. Lới lọc
8. Đờng nhiên liệu hồi
9. Căn đệm điều chỉnh
10. Lò xo kim phun
11. Ti đẩy
12. Chốt định vị
13. Đót kim phun (đầu phun)
ơ
1.3.5. Cấu tạo của vòi phun .
Cấu tạo của vòi phun cơ bản giống nhau, bao gồm các phần:
* Thân vòi phun.
Trên thân vòi phun có đờng dầu vào, đờng dầu hồi và vít xả không khí đợc bố trí
ngay tại đai ốc bắt đờng dầu vào tuỳ thuộc vào hình dạng và kết cấu của vòi phun mà
cách bố trí đờng dầu vào và đờng dầu hồi khác nhau. Trong thân vòi phun còn có lò xo trụ
đẩy ép kim phun đóng kín vào đế của nó ở đầu phun. Đối với một số loại vòi phun còn có
vít để điều chỉnh sức căng của lò xo .
* Đầu phun .
Đầu phun có chứa kim phun và ổ đặt, phần dới đầu phun có một hay nhiều lỗ tia phun,
phần thân đầu phun có ra công lỗ dẫn dầu vào thông với đờng dầu vào thân vòi phun.
Thân vòi phun đợc lắp với vòi phun bằng đai ốc trong phần đầu vòi phun cặp bộ đôi
kim phun và đót phun là cặp chi tiết đợc da công rất chính xác, độ bóng bề mặt kim phun
và bề mặt tiếp xúc giữa phần mặt côn dẫn hớng kim phun và ổ đặt kim phun không nhỏ
hơn Ra=12, khe hở giữa các mặt trụ phần dẫn hớng kim phun nằm trong khoảng 0,003 -
0,006 mm độ côn và độ ô van phần trụ không vợt quá 0,001- 0,002 mm.
1. Cấu tạo vòi phun lỗ tia kín.
* Cấu tạo.
Đồ án môn học
4. Khoang áp suất
5. Lỗ phun
Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
* Cấu tạo:
1. Thân vòi phun
2. Phần côn trên
3. khoang áp suất
4. Thân kim phun
5. Lỗ phun
6. góc tia phun
1.5.Cấu tạo của kim phunvòi phun kín lỗ tia hở
Loại vòi phun này có áp suất phun (150 180) kg/cm
2
và thờng đợc sử dụng ở động cơ
có buồng cháy thống nhất, về cấu tạo chung thì giống nh vòi phun có chốt nhng có sự
khác biệt với vòi phun chốt ở chỗ phần đầu kim phun có chốt lại tạo nên một núm ở giữa.
Các lỗ phun có đờng kính nhỏ lại đợc bố trí trong núm . Số lợng đờng kính cách bố trí và
độ nghiêng của các lỗ phun so với đờng tâm tuỳ thuộc vào phơng pháp hình thành hỗn
hợp nhiên liệu, hình dạng và cách bố trí buồng cháy.
Trong các động cơ điezel sử dụng buồng cháy thống nhất không tận dụng buồng cháy
xoáy lốc của dòng khí thì vòi phun có thể có đến tám lỗ phun và đờng kính khoảng 0,2
mm . Loại buồng cháy có tận dụng xoáy lốc thì các vòi phun có từ 2 đến 8 và đờng kính
khoảng 0,4 - 0,6 mm. Loại buồng cháy Man các vòi phun có từ 1 đến 2 lỗ phun và đờng
kính khoảng 0,4 - 0,6 mm.
3. Nguyên lý làm việc:
Trong hành trình nén của piston bơm cao áp nhiên liệu từ đờng ống cao áp đi vào đ-
ờng ống dẫn nhiên liệu 3 qua lới lọc 7 vào khoang áp lực của vòi phun áp lực này sẽ tác
dụng lên mặt côn của kim phun nâng kim phun áp lực này lớn hơn áp lực của lò xo 10 đẩy
kim phun nâng lên kim phun sẽ mở lỗ phun cho nhiên liệu phun vào một xi lanh nào đó ở
thời điểm cuối nén đầu nổ.
nhiên lệu ra khỏi bơm
cao áp:
-Dùng khẩu tháo rời 3
bu lông bắt giữa bơm
chuyển và bơm cao
áp, dùng tay lấy bơm
chuyển ra khỏi bơm
cao áp.
Chữ T và
khẩu.
Trớc khi tháo
phải xoay cho
cam của bơm
cao áp ở trạng
thái không tác
dụng vào con
đội của bơm
chuyển.
Đồ án môn học
10
Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
3 Tháo bơm tay:
Giữ bơm chuyển trên
ê tô,dung clê tháo rời
bơm tay ra khỏi bơm
chuyển, dùng tuýp và
chữ T để tháo rời cụm
van nạp ra khỏi bơm
chuyển.
Chu T, clê,
- Dùng tay lấy con
đội con lăn ra, lấy lò
xo hồi vị con đội ra,
lấy thanh đẩy ra.
Kìm mỏ
nhọn, đột,
búa sắt.
7
Làm sạch và phân
loại chi tiết:
Sau khi tháo rời tất cả
các chi tiết của bơm
chuyển ra ta phải vệ
sinh sạch se bằng dầu
va để gọn gàng đồng
bộ từng bộ phận.
2.1.2.Qui trình lắp bơm chuyển nhiên liệu.
- Vệ sinh sạch sẽ các chi tiết.
-Chuẩn bị các đệm phớt thay thế.
Đồ án môn học
11
Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
STT Nội dung công việc. Dụng cụ. Chú ý.
1
Lắp cụm piston:
-Giữ cố định bơm chuyển nhiên liệu trên ê
tô.Lắp piston, lắp bu lông giữ piston vào xi
lanh thân bơm.
Tuýp
Tránh làm
STT Nội dung công việc. Hình vẽ minh họa. Dụng cụ. Chú ý.
1
Tháo giắc buzi sấy:
- Tháo các đai ốc bắt giắc
buzi sấy.
- Tháo đai ốc bắt giắc
buzi sấy vào ống góp
nạp.
- Tháo các đệm cách điện
và giắc nối buzi sấy.
Khẩu,
tuýp, clê.
2
Tháo các ống cung cấp nhiên
liệu cho vòi phun:
- Nới lỏng các đai ốc của
các ống cao áp với vòi
phun.
- Tháo các đai ốc và kẹp
giữ các đờng ống cao
áp.
Clê,
choòng.
Đồ án môn học
12
Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
3
Tháo ống dầu hồi:
- Tháo ống cấp nhiên liệu
Chú ý.
1
Tháo các khâu nối đờng dầu
vào và dầu hồi ra khỏi thân
vòi phun:
-Dùng clê để tháo các đai ốc
bắt đờng dầu ra khỏi thân vòi
phun.
Clê.
2
Tháo khâu nối giữ đót kim và
kim phun ra:
Dùng clê hoặc choòng để
tháo khâu nối ra.
3 Tháo các chi tiết trong thân
vòi phun ra :
-Dùng tay lấy van kim và đót
kim ra.
-Lấy đĩa cách, chốt ép, lò xo
và đệm điều chỉnh ra khỏi
thân vòi phun(đối với loại vòi
phun không có vít điều chỉnh
độ căng của lò xo)
+Đối với loại vòi phun có vít
điều chỉnh độ căng của lò xo
Clê,
SST.
Để các
chi tiết
của vòi
Lắp cụm vòi phun vào, sau đó
lắp đai ốc giữ cụm vòi phun
vào.
2.2.4. Lắp vòi phun vào động cơ.
STT. Nội dung công việc. Hình vẽ minh họa. Dụng cụ. Chú ý.
1
Lắp các vòi phun vào động cơ:
-Đặt các đệm mới và đặt các
đế vòi phun vào, bắt bu lông
cố định đế vào nắp máy(đối
với loại vòi phun có đế).
-Đối với loại vòi phun bắt với
nắp máy nhờ ren thì ta thay
đệm mới sau đó dùng dụng cụ
chuyên dùng để lắp vào.
Xiết chặt
quá sẽ gây
biến dạng
vòi phun
và các h
hỏng
khác.
2
Lắp ống dầu hồi:
-Lắp các đệm mới và các ống
dầu hồi bằng các đai ốc.
-Nối ống nhiên liệu vào ống
dầu hồi.
Đồ án môn học
14
- Vòi phun nhiên liệu bị hỏng.
- Bơm áp lực thấp,bơm cao áp bị hỏng.
- Đặt góc phun nhiên liệu không đúng.
- Bầu lọc không khí bị tắc,bẩn.
3. Động cơ chạy không ổn định.
* Nguyên nhân:- Lợng nhiên liệu cung cấp cho các phân bơm không đều.
- Các cặp xilanh,piston,van triệt hồi của các phân bơm mòn hỏng không đều nhau.
- Các kim phun mòn không đều nhau.
- Hệ thống bị lọt không khí.
- Dò chảy nhiên liệu ở đờng ống cao áp nào đó.
* Tác hại: Làm cho lợng tiêu hao nhiên liệu tăng nên,công suất của động cơ bị giảm.
Đồ án môn học
15
Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
3.1.2. H hỏng, nguyên nhân, tác hại của bơm chuyển.
- Các van nạp, xả bị mòn hỏng do làm việc lâu ngày,chịu va đập,sói mòn của dòng nhiên
liệu chảy qua làm cho lợng nhiên liệu cung cấp cho bơm cao áp thiếu dẫn đến động cơ nổ
rung rật, làm giảm công suất, nóng máy.
- Trong nhiên liệu có nhiều tạp chất cơ học,thờng van xả mòn nhiều hơn van nạp vì dòng
nhiên liệu có áp suất lớn hơn.Van bị mòn hỏng làm cho van đóng không kín.Gây thiếu hụt
nhiên liệu cung cấp cho bơm cao áp, dẫn đến thiếu nhiên liệu cung cấp cho động cơ.
- Lò xo của van bị yếu,gãy do làm việc lâu ngày.
- Lò xo bơm máy bị gãy,mất đàn tính do làm việc lâu ngày.
- Cặp piston-xilanh bị mòn trong quá trình làm việc.
- Thân bơm bị nứt,vỡ do thao tác không đúng kỹ thuật.
Tất cả các h hỏng trên làm tăng khe hở lắp ghép,năng suất bơm giảm,lu lợng bơm không
đủ nhiên liệu cung cấp cho bơm cao áp.
- Thanh đẩy của piston bị mòn do ma sát với lỗ thân bơm làm cho thanh đẩy chuyển động
không vững vàng, dẫn đến khi đông cơ hoạt đọng có tiếng ồn.
- Con đội con lăn bị mòn do làm việc lâu ngày.Gây tiếng kêu khi động cơ làm việc.
,tháo lắp nhiều lần có thể gây mòn hoặc xớc bề mặt gây lọt nhiên liệu.
- Lò xo vòi phun yếu :lò xo vòi phun quyết định áp suất phun ,lò xo yếu do mất đàn tính
hay do điều chỉnh sai sẽ làm áp suất phun thấp do đó giảm chất lợng phun sơng.
Phần 4.
kiểm tra, sửa chữa, và cách khắc phục h hỏng.
4.1. Phơng pháp kiểm tra và sửa chữa.
4.1.1. Kiểm tra chung hệ thống.
4.1.1.1. Kiểm tra bằng mắt.
Hình 4.1. Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu Đ/c điezel.
- Muốn kiểm tra phát hiện pan của hệ thống nhiên liệu diezel trớc tiên ta phải quan sát từ
thùng chứa nhiên liệu , các đờng ống , bầu lọc bơm thấp áp, bơm cao áp , các vòi phun
xem có bị nứt, vỡ, dò rỉ nhiên liệu không.
Sau khi khởi động động cơ cho động cơ chạy ở chế độ không tải trong khoảng10 phút để
các hệ thồng hoạt động ổn định sau đó ta quan sát.
+ Tốc độ của động cơ , nghe tiếng nổ , tiếng gõ bất thờng (nếu có) phát ra ở động cơ,quan
sát khí xả để nắm đợc tình hình phát triển của động cơ.
+ Dùng cờ lê để lới lỏng một vòi phun bất kì nào đó mà tiếng nổ của động cơ khác thờng
số vòng quay giảm hẳn chứng tỏ bộ đôi piisston-xilanh,van cao áp, ổ đặt vào vòi phun còn
tốt.Còn nếu khi lới lỏng mà vẫn không có ảnh hởng gì đến sự hoạt động của động cơ thì
chứng tỏ một trong các chi tiết piston-xilanh, van cao áp,đế van hỏng.
4.1.1.2. Kiểm tra bằng thiết bị.
1. Nguyên tắc tìm pan nhiên liệu.
Đồ án môn học
17
1. Thùng nhiên liệu.
2. Bơm chuyển nhiên liệu.
3. Bơm cao áp.
4. Bầu lọc nhiên liệu.
5. Đ ờng nhiên liệu cao áp.
6. Vòi phun.
- Kiểm tra hiện tợng dò rỉ của bơm .
- Kiểm tra các van xem có đóng kín không ( Bằng cách sử dụng bơm tay để kiểm tra ).
- Kiểm tra áp suất của bơm.Thông thờng áp suất của bơm từ 1 đến 6 KG/cm
2
.
- Kiểm tra khả năng lọt khí.
Nếu áp suất cao quá hoặc thấp quá thì ta tiến hành tháo để kiểm tra các chi tiết bên trong.
d. Bớc 4 : Kiểm tra bầu lọc nhiên liệu.
- Kiểm tra độ kín của bầu lọc khi cha tháo rời các chi tiết.
- Kiểm tra xem bầu lọc có bị nứt vỡ,do rỉ nhiên liệu không.
- Kiểm tra các đai ốc liên kết giữa đờng ống với bầu lọc xem có lỏng hoặc trờn ren
không.
- Kiểm tra chất lợng lọc của bầu lọc thông qua nút xả dầu.Nếu thấy có nhiều cặn bẩn thì
phải tháo ra rửa lại bầu lọc.
- Kiểm tra lu lợng qua bầu lọc.
e. Bớc 5.: Kiểm tra bơm cao áp.
- Kiểm tra các đai ốc liên kết giữa bơm cao áp với các đờng ống cao áp.
- Kiểm tra áp suất bơm cao áp ( thông thờng áp suất từ 80 đến 600 KG/cm
2
).Đặc biệt có
một số loại từ 1.500 đến 2.500 KG/cm
2
- Kiểm tra lợng cung cấp nhiên liệu bằng cách:Cho động cơ làm việc rồi quan sát khí
xả.Nếu khí xả có màu đen thì chứng tỏ lợng nhiên liệu cung cấp là thừa.
- Kiểm tra hiện tợng lọt khí:Ta cũng kiểm tra hiện tợng này bằng cách quan sát khí xả,cho
động cơ làm việc rồi quan sát:Nếu khí xả có màu trắng thì chứng tỏ bơm cao áp bị lọt khí
(vì khả năng các đờng ống, bơm nhiên liệu,bầu lọc bị lọt khí là không xảy ra vì ta đã kiểm
tra ở trên hoặc hệ thống nhiên liệu có lẫn nớc.
Đồ án môn học
18
)
- Piston mòn thì thay piston mới.
- Xilanh mòn xớc thì doa lại. Khe hở lắp ghép giữa piston và xi lanh là 0,015 ữ 0,035mm.
Khe hở lắp ghép lớn hơn 0,1mm thì thay mới cả cặp.
- Thanh đẩy piston và lỗ trong thân bơm có khe hở lắp ghép là 0,01mm. Trục con đội và
con lăn mòn thì mạ crôm rồi gia công lại đảm bảo khe hở lắp ghép là 0,015 ữ 0,045mm.
- Bơm tay mòn hỏng thì thay bơm mới.
4.1.3. Phơng pháp kiểm tra và sửa chữa vòi phun.
4.1.3.1.Phơng pháp kiểm tra.
1.Kiểm tra lò xo vòi phun.
- Sau một thời gian làm việc lò xo vòi phun thờng có những h hỏng sau: Bị gãy do làm
việc lâu ngày, lò xo bị mất bàn tính chiều dài lò xo không đúng quy định dẫn đến lực nén
lò xo cũng bị thay đổi.
- Kiểm tra các h hỏng trên bằng mắt và thiết bị chuyên dùng kiểm tra lò xo(dùng thớc kẹp
và lực kế).
Đồ án môn học
19
Hình 4.2
Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
2. Kiểm tra đót kim và kim phun.
- Trớc khi kiểm tra đót kim và kim phun ta tiến hành làm sạch đót kim và kim phun bằng
cách ngâm trong dầu sạch sau đó dùng bàn chảI lông làm sạch các muội than bám vào đót
kim và đầu kim phun.
- Dùng dụng cụ đặc biệt có đầu kim loại mềm để thông các lỗ phun dầu bị tắc, lới đót kim
sau đó dùng khí nén để thổi sạch (Hình 4.3).
- Thông các mạch dầu nơi đót kim bằng
dụng cụ chuyên dùng. Nếu không có dụng
cụ chuyên dụng thì ta tiến hành bằng một
dây kim loại mềm (Hình 4.4).
*Kiểm tra kim phun và đót kim.
4.Kiểm tra trên bàn thử nghiệm
chuyên dùng.
+ Quy trình kiểm tra vòi phun.
* Chuẩn bị thiết bị.
- Chuẩn bị thiết kiểm tra nh hình vẽ (Hình
4.6) kiểm tra xem thiết bị còn làm việc bình
thờng không.
- Chuẩn bị dầu của thiết bị yêu cầu loại dầu
phải đúng loại, sạch.
- Đọc các số đo trên đồng hồ đo áp suất
(mỗi vạch = 2 bar).
- Trên thiết bị còn có van khoá, chặn dầu lên đồng hồ.
- Phía ngoài của thiết bị còn có một cần điều khiển piston lên xuống.
- Trong thân của thiết bị còn có cặp piston xilanh và cơ cấu dẫn động cặp piston
xilanh làm việc.
- Đờng dầu ra cuả thiết bị còn có một van cao áp.
Chú ý : Khi sử dụng thiết bị cần chú ý vặn van khoá đờng dầu lên đồng hồ để tạo áp lực
trong piston và xilanh sau đó khi tạo song ta mới đợc mở van để tránh làm hỏng đồng hồ.
* Gá lắp :
- Lắp cần điều khiển piston vào thiết bị (nếu đã bị tháo ra).
- Lắp đờng ống cao áp và đầu nối trên thiết bị.
- Lắp vòi phun cần kiểm tra vào đờng ống cao áp đầu kia của thiết bị.
* Kiểm tra đánh giá kết quả:
Trên thiết bị kiểm tra vòi phun ta có thể kiểm tra đợc áp suất của vòi phun, hình dạng của
tia phun, độ tơi sơng của nhiên liệu, kiểm tra đợc độ kín khít của vòi phun, kiểm tra đợc
hiện tợng phun rớt.
5. Kiểm tra điều chỉnh áp suất vòi
phun.
áp suất mở của vòi phun từ (95ữ175kg/cm
2
- Khi điều chỉnh nới lỏng bulông hãm sau đó mới tiến hành điều chỉnh nh hình ( Hình
4.8 ).
- Vặn vít vào tăng sức căng lò xo dẫn đến áp suất phun tăng theo và ngợc lại vặn vít ra thì
sức căng lò xo giảm dần dẫn đến áp suất phun giảm.
Đồ án môn học
22
Hình 4.8
Hình 4.7
Khoa Cơ Khí Động Lực Trờng ĐHSPKT Hng Yên
6. Kiểm tra độ kín khít của đót kim
phun
- Lắp vòi phun vào thiết bị kiểm tra vòi
phun sau đó tác động vào cần bơm tay của
thiết bị ( Hình 4.9) cho áp suất nhiên liệu
thấp thua áp suất phun khoảng 20kg/cm
2
sau đó giữ cần bơm tay ở đó.
- Quan sát kim của áp kế của thiết bị kiểm
tra không đợc tụt quá 14kg/cm
2
trong thời
gian 10ữ20 giây với vòi phun mới 5ữ10
giây với vòi phun cũ.
7. Kiểm tra hiện tợng phun rớt.
- Sau khi vòi phun mở thì phải ngắt ngay nếu khi ngắt mà còn những giọt nhiên liệu chảy
ra thì ngời ta gọi là hiện tợng phun rớt nhiên liệu. Hiện tợng phun rớt ảnh hớng tới việc
tạo muội than trong buồng đốt.
- Hiện tợng phun rớt do nguyên nhân mòn mặt côn đóng kín giữa đót kim và kim phun
của vòi phun.
- Kiểm tra hiện tợng này bằng cách lắp vòi
9. Kiểm tra góc chùm tia phun.
-Góc chùm tia phun đợc kiểm tra bằng cách đặt cách đầu vòi phun từ 200 đến 220mm
một tờ giấy thấm để hứng chùm tia phun . Đo đờng kính viết chùm tia D (hình 4.15) và
khoảng cách L từ tờ giấy đến đầu vòi phun.
-Ta tính đợc góc đỉnh chùm tia ( thông qua tính tg/2= D/2L) .Với động cơ IFAW50 cần
phải dùng một thớc đo cạnh vòi phun kiểm tra mới xác định đợc góc phun nghiêng của
các chùm tia so với trục của vòi phun.
4.1.3.2. Sửa chữa điều chỉnh vòi phun.
Kiểm tra độ mòn của kim phun theo thí nghiệm:
- Rửa sạch kim phun bằng dầu điezel.
- Để bộ kim phun nghiêng 45
0
rồi kéo ra 1/3 chiều dài.
- Khi bỏ tay ra nó phải tự đi xuống dới ổ đặt bởi trọng lợng bản thân là khe hở còn tốt
- Nếu kim phun không tự đi xuống ta thay kim phun.
+ Đối với động cơ TOYOTA đặt kim phun nghiêng 60
0
- Mặt côn của kim đóng không kín với ổ thì rà lại bằng bột rà mịn sau đó dùng dầu
rà bóng.
- Lỗ phun bị tắc ding dây kim loại mềm thông rồi thổi lại bằng khí nén.
- Kim bị kẹt thì ngâm trong dầu rồi tháo nhẹ ra.
- Lò xo gãy thì thay lò xo mới, lò xo yếu có thể tăng vòng đệm.
Đồ án môn học
25
Hình 4.14 : Sơ đồ kiểm tra góc chùm tia
phun
X uõ
Hình 4.15: Chùm nhiên liệu hình nón
Hình 4.13