Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
1
NỘI DUNG
1. GIỚI THIỆU ĐỘNG CƠ THIẾT KẾ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
1.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỘNG CƠ THIẾT KẾ
- Số xy lanh và cách bố trí xy lanh: Động cơ được thiết kế là loại 4 kỳ có 4
xylanh, bố trí thẳng hàng .
+ Công suất danh nghĩa: N
en
= 106,3 kW
+ Số vòng quay danh nghĩa: n
n
= 6000 (vòng/phút)
- Động cơ này được sử dụng trang bị trên phương tiện, ô tô loại Kia Caren.
1.2 TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH CHÁY
1.1.1. Loại nhiên liệu.
- Nhiên liệu dùng cho động cơ là xăng không chì.
- Các thành phần có trong nhiên liệu:
C = 0,885, H = 0,145, O = 0, S = 0 [2, Tr51]
1.1.2. Buồng đốt.
chọn loại buồng cháy
-Buồng cháy hình bán cầu
Loại này có đặc điểm là diện tích bề mặt buồng đốt nhỏ gọn. Trong buồng đốt
bố trí một xupap nạp và một xupap thải, hai xupap này bố trí về 2 phía khác nhau.
Trục cam bố trí ở giữa nắp máy và dùng cò mổ để điều khiển sự đóng mở của xupap.
Sự bố trí này rất thuận lợi cho việc nạp hỗn hợp khí và thải khí cháy ra ngoài.
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
2
nhiên liệu được phun ở quá trình nạp.
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
3
•Tiêu hao nhiên liệu ít hơn 35% so với động cơ phun xăng “ MPI ” hiện nay.
d. Những đặc tính riêng biệt của GDI:
•Tiêu thụ nhiên liệu ít hơn , tối ưu hơn và hiệu suất cao hơn . Thời điểm phun
được tính toán rất chính xác nhằm đáp ứng được sự thay đổi tải trọng của động cơ.Ở
chế độ tải trọng trung bình và xe chạy trong thành phố thì nhiên liệu phun ra ở cuối thì
nén, giống như động cơ diesel và như vậy hổn hợp loãng đi rất nhiều.Ở chế độ đầy tải,
nhiên liệu được phun ra cuối thì nạp, điều này có khả năng cung cấp 1 hổn hợp đồng
nhất giống như động cơ MPI nhằm mục đích đạt được hiệu suất cao.
•Quá trình cháy với hổn hợp cực loãng : Ở tốc độ cao (trên 120 Km/h), động cơ
“GDI” sẽ đốt 1 hổn hợp nhiên liệu cực loãng, tiết kiệm được lượng nhiên liệu tiêu thụ.
Ở chế độ này, nhiên liệu được phun ra cuối kỳ nén và kỳ nổ: tỉ lệ hổn hợp là cực
loãng, (Air/Fuel) = 30 - 40 (35 - 55 bao gồm EGR).
•Ở chế độ công suất cực đại : Khi động cơ GDI hoạt động ở chế độ tải lớn, toàn
tải, tốc độ cao thì nhiên liệu được phun vào xi lanh động cơ trong suốt kỳ nạp, sự cháy
hoàn hảo hơn, nhiên liệu được cháy sạch, cháy kiệt, động cơ làm việc êm dịu, không
có tiếng gỏ.
Sơ đồ hệ thống nhiên liệu của một loại động cơ GDI:
e. Nguyên lý hoạt động
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
4
Động cơ GDI không dùng bướm ga để điều chỉnh lượng khí nạp như động cơ
xăng dùng chế hoà khí nên đường nạp thông thoáng như đường nạp của động cơ
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
5
thay đổi lượng nhiên liệu phun vào buồng cháy còn lượng không khí không đổi.
Ở chế độ tải lớn đến toàn tải, xăng được phun từ đầu quá trình nạp. Khi đó xăng bay
hơi hòa trộn với không khí trong cylinder tạo thành hòa khí trong suốt quá trình nạp và
nén nên có thể coi là đồng nhất. Để điều chỉnh tải ở chế độ này người ta dùng van tiết
lưu để điều chỉnh lượng hỗn hợp giống động cơ phun xăng gián tiếp.
1.3 HỆ THỐNG NẠP - XẢ
Đối với động cơ 4 kỳ
1.3.1 Cơ cấu phân phối khí
Chọn cơ cấu phân phối khí kiểu xupáp treo . Vì loại này có được nhiều ưu điểm
hơn như tỷ số nén cao hơn, số vòng quay động cơ cao, hiệu suất động cơ cao…
1.3.2 Phương pháp dẫn động.
Phương pháp dẫn động: bằng đai
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
6
1.3.3 Phương pháp điều chỉnh khe hở nhiệt xupap
1.3.3.1 Khe hở nhiệt xu páp là gì?
Khe hở nhiệt xu páp là khe hở được tạo ra bởi tất cả các chi tiết từ trục cam đến
xupáp khi xupáp đóng. Khe hở này được biểu thị bằng khoảng cách giữa đuôi xupáp
và đầu cò mổ khi xupáp đóng. Một số động cơ có trục cam đặt trên nắp máy tác động
trực tiếp và xupáp thì khe hở nhiệt là khoảng cách giữa cam và đuôi xupáp. ở những
động cơ này, thường điều chỉnh khe hở nhiệt bằng cách thay các tấm đệm ở đuôi
xupáp
1.3.3.2 Tầm quan trọng của việc điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp
Như đã biết mọi vật đều bị giãn nở khi nhiệt độ tăng. Khi động cơ làm việc xupáp
- Căn cứ vào quy luật bố trí xupáp
XH – XH – XH – XH
XH – HX – XH - HX.
- Căn cứ vào vị trí tương ứng giữa xupáp và các cổ hút-xả.
Chú ý: chỉ điều chỉnh khe hở nhiệt xupap khi động cơ nguội và xupáp đã đóng
kín vào ổ đỡ. Khi đó khe hở nhiệt là lớn nhất.
1.3.3.4 Trình tự điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp theo từng máy
Chuẩn bị dụng cụ điều chỉnh: Tay quay, căn lá, tuốc nơ vít, clê, khẩu.
Tháo các bộ phận liên quan trên nắp máy.
Tháo nắp che giàn cò mổ xupáp
Xác định vị trí của các xupáp hút - xả.
Xác định góc lệch công tác giữa các máy
Xác định các cặp máy song hành
Chọn căn lá có chiều dày phù hợp vói khe hở nhiệt tiêu chuẩn của các xupáp
hút và xả
Quay trục khuỷu bằng tay quay để máy số 1 ở ĐCT vào cuối kỳ nén - đầu kỳ
nổ. Khi đó máy song hành máy 1 ở thời điểm cuối xả - đầu hút (cặp xupáp của
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
8
máy song hành máy 1 đều hé mở, còn cặp xupáp của máy 1 đóng kín)
Chú ý : Khi quay trục khuỷu thì quan sát cặp xupáp của máy song hành với máy
1 đang hé mở thì dừng lại (thời điểm xupáp hút của máy song hành bắt đầu đi xuống)
Chia puly đầu trục khuỷu thành các phần theo góc lệch công tác
Dùng clê nới đai ốc hãm vít điều chỉnh khe hở nhiệt. Dùng tuốcnơvít nới vít
điều chỉnh ra.
Đưa căn lá đã chọn vào giữa đuôi xupáp và đầu cò mổ. Dùng tuốcnơvít văn vít
điều chỉnh vào đồng thời vừa xê dịch căn lá đến khi nào dịch chuyển căn lá
thấy hơi nặng tay thì dừng lại.
Xác định góc lệch công tác di = 1800.t/i
Lập bảng trình tự làm việc của động cơ
Xác định thời điểm điều chỉnh khe hở nhiệt và các xupáp điều chỉnh được ở
các thời điểm đó
Thao tác điều chỉnh: giống như phương pháp điều chỉnh theo từng máy
Sau khi điều chỉnh xong các xupáp ở thời điểm thứ nhất, ta quay trục khuỷu đi
một vòng (3600) để tiếp tục điều chỉnh cho các xupáp còn lại ở thời điểm thứ
hai.
Ví dụ:
Điều chỉnh khe hở nhiệt xupáp của động cơ 4 xi lanh có thứ tự làm việc 1-3-4-2
* Góc lệch công tác: di = 1800.t/i = 1800.4/4 = 1800
* Bảng trình tự làm việc và xác định các xupáp điều chỉnh
1.4 HỆ THỐNG LÀM MÁT
1.4.1 Lý do phải làm mát cho động cơ :
Hệ thống làm mát giữ cho động cơ làm việc hiệu quả trong mọi điều kiện hoạt
động cũng như ở mọi tốc độ. Nó cũng cho động cơ đạt được nhiệt độ làm việc bình
thường một cách nhanh nhất khi bắt đầu khởi động trong mùa đông giá rét. Và nó cũng
cung cấp nguồn nhiệt sưởi ấm vào trong khoang hành khách .
- Chúng tôi chon hệ thống làm mát bằng nước cưỡng bức tuần hoàn một vòng
kín vì loại này có nhiêu ưu điểm như áp suất nước cao , nhiệt độ bốc hơi cao, vì
vậy lượng nước bốc hơi chậm, giảm hao nước từ 6 – 8 lần so với loại kín.
1.4.2 Chọn loại nước làm mát ?
- Làm mát piston bằng ? làm mát vòi phun bằng ?
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
10
Hình : Hệ thống làm mát bằng nước cưỡng bức tuần hoàn một vòng kín.
1.Thân máy; 2.Nắp xilanh ; 3.Đường nước ra khỏi động cơ ; 4.ống dẫn bọt nước ;
5.Van hằng nhiệt ; 6.Nắp rót nước ; 7.Két làm mát ; 8. Quạt gió ; 9.Puly ; 10.Ống nước
Làm giảm ma sát
Tẩy rửa các bề mặt ma sát
Làm mát các bề mặt (lấy nhiệt)
Bao kín
Chọn hệ thống bôi trơn bằng phương pháp cưỡng bức:
Hầu hết các động cơ đốt trong ngày nay đều sử dụng hệ thống bôi trơn cuwngx
bức. Dầu bôi trơn trong hệ thống bôi trơn được bơm dầu đẩy đến các bềmặt ma sát
dưới một áp suất nhật định do đó hoàn toàn có thể đảm bảo yêu cầu bôi trơn, làm mát
và tẩy rửa bề mặt ma sát của ổ trục. Tùy theo vị trí chứa dầu nhờn, hệ thống bôi trơn
chia làm 2 loại:
- Hệ thống bôi trơn cacte ướt: dầu bôi trơn chứa trong cacte
- Hệ thống bôi trơn cacte khô: dầu bôi trơn chứa trong thùng ngoài cacte.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte ướt:
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
12
Dầu nhờn trong cacte được bơm dầu 2 hút qua phao hút 1, đẩy qua lọc thô 3. Ở
đây dầu được lọc các tạp chất cơ học có cỡ hạt lớn, sau đó dầu nhờn được đẩy vào
đường dầu chính 6 để dẩy đến các ổ trục khuỷu, ổ trục cam Đường dầu 5 trong trục
khuỷu đưa dầu lên bôi trơn ổ chốt (ổ đầu to thanh truyền) rồi theo đường dầu 8 lên bôi
trơn chốt pittong. Nếu trên thanh truyền không có đường dầu 8 thì trên đầu nhỏ thanh
truyền phải có lỗ hứng dầu. Trên đường dầu chính còn có các đườg dầu 13 đưa dầu đi
bôi trơn cơ cấu phối khí Một phần dầu (khoảng 15 – 20% lượng dầu bôi trơn do bơm
dầu cung cấp) đi qua lọc tinh 10 rồi trở về cacte. Vị trí của lọc tinh có thể để xa lọc thô
hay gần lọc thô nhưng bao giờ cũng lắp theo mạch rẽ.
Hệ thống bôi trơn cưỡng bức cacte khô
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
đóng mở motor. Nó là thành phần của cả hai mạch điều khiển và mạch motor.
Sơ đồ cấu tạo máy khởi động trên ô tô :
Các bộ phận và nguyên lý hoạt động.
Máy khởi động loại giảm tốc gồm có các bộ phận sau đây.
1. Công tắc từ :
Công tắc từ hoạt động như là một công tắc chính của dòng điện chạy tới mô tơ và điều
khiển bánh răng dẫn động khởi động bằng cách đẩy nó vào ăn khớp với vành răng khi
bắt đầu khởi động và kéo nó ra sau khi khởi động.
Cuộn kéo được cuốn bằng dây có đường kính lớn hơn cuộn giữ và lực điện từ của nó
tạo ra lớn hơn lực điện từ được tạo ra bởi cuộn giữ.
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
15
2. Phần ứng (lõi của mô tơ khởi động): Phần ứng tạo ra lực làm quay mô tơ và ổ
bi cầu đỡ cho lõi (phần ứng) quay ở tốc độ cao.
3. Vỏ máy khởi động: Vỏ máy khởi động này tạo ra từ trường cần thiết để cho mô
tơ hoạt động. Nó cũng có chức năng như một vỏ bảo vệ các cuộn cảm, lõi cực và khép
kín các đường sức từ. Cuộn cảm được mắc nối tiếp với phần ứng.
4. Chổi than và giá đỡ chổi than: Chổi than được tỳ vào cổ góp của phần ứng bởi
các lò xo để cho dòng điện đi từ cuộn dây tới phần ứng theo một chiều nhất định. Chổi
than được làm từ hỗn hợp đồng - cácbon nên nó có tính dẫn điện tốt và khả năng chịu
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
16
ăn mòn lớn. Các lò xo chổi than nén vào cổ góp phần ứng và làm cho phần ứng dừng
lại ngay sau khi máy khởi động bị ngắt.
5. Bộ truyền bánh răng giảm tốc: Bộ truyền giảm tốc truyền lực quay của mô tơ
tới bánh răng dẫn động khởi động và làm tăng mô men xoắn bằng cách làm chậm tốc
(Nm/rpm)
400/2000÷2750 157/5200 300/1800÷2400
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
18
5 Sử dụng nhiên liệu Diesel Xăng Diesel
6 Tốc độ tối đa (km/h) 225 190 200
7 Tiêu thụ nhiên liệu
(city,L/100km)
8,3 9 7,2
8 Tiêu thụ nhiên liệu
(highway,L/100km)
5,5 5,9 4,8
9 Tiêu thụ nhiên liệu
(combined,L/100km)
6,3 7 5,7
1.8 KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA ĐỘNG CƠ
Thông số Đơn vị Trị số Tài liệu tham khảo
Đường kính xylanh (D) mm 80,5
http://www.xeotoviet.com
Hành trình piston (S) mm 78,5
Dung tích công tác của
xylanh (Vs)
mm
3
S
D
V
s
bar 1 [2,tr.17]
7 Nhiệt độ khí quyển T
0
0
K 302 [1,tr.28]
8 Độ ẩm tương đối của không khí
ϕ
0
% 70 [1,tr.28]
9 Hàm lượng C trong nhiên liệu C 0,855 [2,tr.51]
10 Hàm lượng H
2
trong nhiên liệu H 0,145 [2,tr.51]
11 Hàm lượng S trong nhiên liệu S 0 [2,tr.51]
12 Hàm lượng O
2
trong nhiên liệu O
2
0 [2,tr.51]
13 Phân tử lượng của nhiên liệu
µ
f
Kg/kmol 115 [2,tr.51]
14 Nhiệt trị của nhiên liệu H KJ/kg 43960 [2,tr.51]
15 Hệ số dư lượng không khí
λ
0,9 [1,tr.34]
16 Hệ số khí sót
γ
r
22 Mức độ sấy nóng khí mới
∆T
k
C
0
20 [1,tr.32]
23 Hệ số hiệu đính tỷ nhiệt
λ
1
1,15 [1,tr.32]
24 Hệ số nạp thêm
λ
2
1,02 [1,tr.32]
25 Tỷ số nén
ε
10,2 Đ/c mẫu
26 Chỉ số nén đa biến trung bình n
1
1,35 [2,tr.128]
27 Chỉ số dãn nở đa biến trung bình n
2
1,26 [2,tr.188]
28 Hệ số sử dụng nhiệt tại điểm z
ξ
z
0,87 [2,tr.180]
29 Hệ số điền đầy đồ thị K
pi
0,92 [2,tr.195]
c
kmol/kg 0,469
9 Hàm lượng CO
2
trong sản phẩm cháy M
CO2
kmol/kg 0,056
10 Hàm lượng H
2
O trong sản phẩm cháy M
H2O
kmol/kg 0,06
11 Hàm lượng SO
2
trong sản phẩm cháy M
SO2
kmol/kg 0
12 Hàm lượng O
2
trong sản phẩm cháy M
O2
kmol/kg 0
13 Hàm lượng N
2
trong sản phẩm cháy M
N2
kmol/kg 0,363
14 Lượng sản phẩm cháy ứng với 1 kg nhiên liệu M
2
kmol/kg 0,5
0
K 329,153
22 Hệ số nạp
v
η
0,790
23 Áp suất cuối quá trình nén p
c
bar 18,395
24 Nhiệt độ cuối quá trình nén T
c
0
K 741,966
25 Hệ số tăng áp suất ψ - 3,997
26 Nhiệt độ tại điểm z T
z
0
K 2745,955
27 Áp suất cuối quá trình dãn nở p
b
bar 3,350
28 Nhiệt độ cuối quá trình dãn nở T
b
0
K 1501,265
29 Áp suất chỉ thị trung bình p
i
bar 9,878
30 Áp suất có ích trung bình p
e
kW 267,740
40 Phần nhiệt biến thành cơ năng có ích Q
e
kW 83
41 Tổn thất nhiệt do làm mát Q
m
kW 53,548
42 Tổn thất nhiệt theo khí xả Q
x
kW 120,310
43 Tổn thất còn lại Q
cl
kW 10,882
2. TÍNH CHU TRÌNH NHIỆT ĐỘNG
2.1 TÍNH MÔI CHẤT CÔNG TÁC.
2.1.1 Lượng không khí.
•
Số kg không khí lý thuyết cần thiết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên
liệu (L
0
):
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
21
( )
0
1 8
8
0,23 3
o
c h s
M
Kmol Kg
= + + −
÷
= + + −
÷
=
•
Số kg không khí thực tế cần thiết để đốt cháy 1 kg nhiên liệu (L).
( )
0
. 0,9.14,956 13,46 /L L Kg Kg
λ
= = =
•
Số kmol không khí thực tế cần thiết để đốt cháy 1 kg nhiên liệu (M).
0
. 0,9.0,511 0,460( / )M M kmol kg
λ
= = =
2.1.2 Lượng hỗn hợp khí công tác.
•
Số kg hỗn hợp cháy ứng với 1 kg nhiên liệu (L
1
c
).
1
(1 ) 0,469( / )
c r a
M M M kmol kg
γ
= + = =
2.1.3 Lượng sản phẩm cháy trong trường hợp cháy không hoàn toàn.
Ta có:
2
0,145
0,17
0,885
H
CO
M
K
M
= =
⇒ Chọn K = 0,45
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
[3, Tr.8]
[3, Tr.8]
[3, Tr.8]
[3, Tr.8]
[3, Tr.8]
[3, Tr.8]
[3, Tr.8]
Đồ án động cơ đốt trong
2
0
0( / )
32 32
SO
s
M kmol kg
= = =
•
Hàm lượng N
2
trong sản phẩm cháy.
2
0
0,79. . 0,79.0,9.0,511 0,363( / )
N
M M kmol kg
λ
= = =
•
Lượng sản phẩm cháy ứng với 1 đơn vị số lượng nhiên liệu (M
2
). Khi
nhiên liệu lỏng cháy không hoàn toàn (λ<1).
2 0
0,79. .
12 2
0,885 0,145
0,79.0,9.0,511 0,507( / )
12 2
= + − + = + =
÷
÷
•
Hàm lượng các chất khí có trong sản phẩm cháy trong trường hợp cháy
không hoàn toàn.
0
1 1 0,9
0,42. . 0,42. .0,511 1,015( / )
1 1 0,45
CO
M M kmol kg
K
λ
− −
= = =
+ +
2
0,071 0,015 0,056( / )
12
CO CO
c
M M kmol kg
= − = − =
2
0
( )
( )
2 1 0 0
1
0
1
0,79. . .
12 2
1
8
0,21. 1 .
4
0,145 1
0,21. 1 0,9 .0,511 0,0383( / )
4 115
f
f
f
c h
M M M M M
o
h
M
kmol kg
λ
λ λ
µ
λ
µ
<
0,9.0,511
115
f
f
f
o
h
M
M
λ
µ
β
λ
µ
+
− + −
= +
+
+
− + −
= + =
+
•
Hệ số biến đổi phân tử thực tế tại điểm z (β
z
) :
0
1
1,082 1
1 1 1,080
s k m k
p p p p b
= + ∆ = =
•
Nhiệt độ khí nạp (T
k
).
1
0 0
0
. 302( )
m
m
s
k m
P
T T T T K
P
−
= −∆ = =
÷
•
Mật độ khí nạp (ρ
k
).
kk
k
k
= = =
•
Áp suất khí sót (p
r
).
0
. 1,05.1 1,05( ar)
r pr
p K p b
= = =
•
Nhiệt độ cuối quá trình nạp (T
a
).
1
. .
1
293 20 1,16.0,02.980
329,153( )
1 0,02
k k r r
a
r
T T T
T
K
λ γ
γ
+ ∆ +
=
[3, Tr.10]
[3, Tr.10]
[3, Tr.10]
[3, Tr.10]
Đồ án động cơ đốt trong
Lớp: DHOT3
25
2.3.1 Chọn tỉ số nén.
Theo động cơ mẫu ta có tỉ số nén là: 10,2:1.
2.3.2 Chỉ số nén đa biến trung bình.
•
Áp suất cuối quá trình nén (p
c
).
( )
1
1,35
. 0,8.10,2 18,395 ar
n
c a
p p b
ε
= = =
•
Nhiệt độ cuối quá trình nén (T
c
).
( )
1
1
( ) ( )
( )
" 3 2
3 2
1
17,997 3,504. .10 360,34 252,4. .10 .
2
1
17,997 3,504.0,9 .10 360,34 252,4.0,9 .10 .741,966
2
23330,125 / .deg
v c
c
C T
J kmol
µ λ λ
−
−
= + + +
= + + +
=
2.4 QUÁ TRÌNH CHÁY.
•
Tổn thất nhiệt do cháy không hoàn toàn (∆H).
( )
6 6
0
115.10 .(1 ). 115.10 .(1 0,9).0,511 /H M J kg
λ
∆ = − = −
z
z
vz
cc
v
r
z
TCTC
M
HH
1.
.
'''
1
µβµ
γ
ξ
=+
+
∆−
GVHD: Hoàng Ngọc Dưong SVTH: nhóm 11
[3, Tr.10]
[3, Tr.10]
[4, Tr.21]
[4, Tr.21]
[3, Tr.11]
[3, Tr.20]
[3, Tr.11]