Lời nói đầu
Quá trình chuyển sang nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng định h-
ớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh
doanh trong các doanh nghiệp. Trong đó, cơ chế mà cấu thành là hệ thống kích
thích vật chất thông qua tiền lơng đối với lao động đã có thay đổi lớn. Tuy nhiên
nhìn về những vấn đề cơ bản trong nền sản xuất hàng hoá thì lao động vẫn là yếu
tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhất là trong tình hình hiện
nay nền kinh tế thế giới bắt đầu chuyển sang nền kinh tế tri thức thì lao động có
trí tuệ có kiến thức, có kỹ thuật cao là nhân tố hàng đầu. Muốn quá trình sản xuất
kinh doanh diễn ra liên tục thì ngời lao động phải đợc tái sản xuất sức lao động.
Tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động đợc dùng để bù đắp sức lao
động mà ngời bỏ ra, xét về mối quan hệ thì lao động và tiền lơng có quan hệ mật
thiết lẫn nhau.
Trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền lơng đợc sử
dụng nh một phơng tiện quan trọng đòn bảy kinh tế. Nó động viên ngời lao
động sản xuất kinh doanh tăng thêm sự quan tâm của ngời lao động đến sản
phẩm cuối cùng, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo
tính cạnh tranh trong thơng trờng.
Công ty Cổ phần ô tô khách Hà Tây chuyên lĩnh vực vận tải hành khách.
Trong Công ty vấn đề về lao động và sử dụng lao động vấn đề về tiền lơng luôn
đợc các nhà lãnh đạo quan tâm. Qua thời gian thực tập tại Công ty dựa vào kiến
thức đã học và quá trình xem xét kết quả về tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực lao động tiền lơng tại Công ty Cổ phần ô tô khách Hà Tây
em xin chọn đề tài: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền l ơng và các
khoản trích theo lơng ở Công ty Cổ phần ô tô khách Hà Tây cho luận văn tốt
nghiệp của mình. Với mục đích của Luận văn là dựa vào những nhận thức chung
về quản lý lao động tiền lơng trong cơ chế thị trờng để phân tích trình bày những
vấn đề cơ bản của công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở Công ty đồng
thời đánh giá và đa ra một số kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý lao động
tiền lơng đối với Công ty.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc nhận các khoản trợ cấp xã
hội nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Nh vậy, tiền lơng cùng với các khoản chi
phí theo lơng hợp thành khoản chi phí lao động sống trong giá thành sản phẩm.
1. Tiền lơng
1.1. Khái niệm
Về tổng thể tiền lơng đợc xem nh là một phần của quá trình trao đổi giữa
doanh nghiệp và ngời lao động.
3
- Ngời lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình độ
nghề nghiệp cũng nh kỹ năng lao động của mình.
- Đổi lại, ngời lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lơng, tiền thởng, trợ cấp
xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình.
Tiền lơng là bộ phận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của ngời lao
động, đồng thời là một trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xí
nghiệp.
Vậy có thể hiểu: Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động,
là giá cả yếu tố của sức lao động mà ngời sử dụng (Nhà nớc, chủ doanh nghiệp)
phải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung - cầu, giá cả
thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhà nớc.
Cùng với khả năng tiền lơng, tiền công là một biểu hiện, một tên gọi khác
của tiền lơng. Tiền công gắn với các quan hệ thoả thuận mua bán sức lao động và
thờng sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hợp đồng thuê lao động có
thời hạn. Tiền công còn đợc hiểu là tiền trả cho một đơn vị thời gian lao động
cung ứng, tiền trả theo khối lợng công việc đợc thực hiện phổ biến trung những
thoả thuận thuê nhân công trên thị trờng tự do. Trong nền kinh tế thị trờng phát
triển khái niệm tiền lơng và tiền công đợc xem là đồng nhất cả về bản chất kinh
tế phạm vi và đối tợng áp dụng.
1.2. Bản chất của tiền lơng, chức năng của tiền lơng
a Bản chất phạm trù tiền lơng theo cơ chế thị trờng
Để xác định tiền lơng hợp lí cần tìm ra cơ sở để tính đúng, tính đủ giá trị
mình sao cho phù hợp. Nhà nớc cho phép tính hệ số điều chỉnh tăng thêm không
quá 1,5 n lần mức lơng tối thiểu chung.
Hệ số điều chỉnh đợc tính theo công thức:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó: K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng (có 3 mức 0,3; 0,2; 0,1)
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành (có 3 nhóm 1,2; 1,0; 0,8)
Sau khi có hệ số điều chỉnh tăng thêm tối đa (K
đc
= K
1
+ K
2
), doanh nghiệp
đợc phép lựa chọn các hệ số điều chỉnh tăng thêm trong khung của mình để tính
đơn giá phù hợp với hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mà giới hạn dới là mức lơng
5
tối thiểu chung do chính phủ quy định (tại thời điểm thực hiện từ ngày 01/01/1997 là
144.000 đ/ tháng) và giới hạn trên đợc tính nh sau:
kề, trừ trờng hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh giá ở đầu vào, giảm thuế hoặc
giảm các khoản nộp ngân sách theo quy định;
+ Không làm giảm lợi nhuận thực hiện so với năm trớc liền kề, trừ trờng
hợp Nhà nớc có chính sách điều chỉnh tăng giá, tăng thuế, tăng các khoản nộp
ngân sách ở đầu vào. Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện chính sách kinh tế-xã hội
thì phải giảm lỗ.
1.4. Các hình thức trả lơng:
1.4.1. Trả lơng theo thời gian
Điều 58 Bộ luật lao động quy định các hình thức trả lơng cho ngời lao
động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và bậc lơng của mỗi ngời.
+ Tiền lơng tháng là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động.
+ Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở
tiền lơng tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần.
+ Tiền lơng ngày: là tiền lơng trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ
sở tiền lơng tháng chia cho 26
6
+ Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định
bằng cách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật
lao động (không quá 8 giờ/ ngày)
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang
tính bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào
hạn chế đó, trả lơng theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thởng để khuyến
khích ngời lao động hăng hái làm việc.
1.4.2. Tiền lơng theo sản phẩm
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ
vào số lợng, chất lợng sản phẩm họ làm ra. Việc trả lơng theo sản phẩm có thể
tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau nh trả theo sản phẩm trực tiếp không
hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng, theo sản phẩm
luỹ tiến.
- Lơng nghỉ phép = x
- Lơng đi học = x
- Lơng nghỉ lễ = x
- Lơng nghỉ ốm = x
Hệ số lơng cấp bậc của từng nhân viên liên quan đến công việc ngời đó
cảm nhận, và còn phụ thuộc theo bằng cấp nh Đại học, trung cấp và theo các cấp
bậc trong công việc.
4.4. Đơn giá tiền lơng:
Đơn giá tiền lơng đợc tính căn cứ vào lơng tháng, bảng lơng, các chế độ
phụ cấp và theo các định mức kinh tế kỹ thuật đã đợc hợp lý, và đợc điều chỉnh
theo tình hình biến động của giá cả thị trờng trong thời kỳ.
Có 3 phơng pháp xác định:
- Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi) đợc
xác định trên các yếu tố nh hệ số và định mức lơng theo cấp bậc công việc, định
mức sản phẩm, định mức thời gian, định mức lao động của viên chức và phụ cấp
lơng theo quy định của Nhà nớc.
- Đơn giá tiền lơng dựa trên lợi nhuận kế hoạch, áp dụng cho các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều loại sản phẩm khác nhau đợc tính bằng:
Đơn giá tiền lơng =
- Đơn giá tiền lơng dựa trên doanh thu đợc tính bằng:
8
Đơn giá tiền lơng =
2. Các khoản trích theo lơng
Ngoài tiền lơng, công nhân viên chức còn đợc hởng các khoản trợ cấp
thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số quỹ tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu
vực, đắt đỏ, thâm niên) của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 20%, trong đó 15% do đơn
vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp đợc tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại do
lỗ không có hiệu quả. Trong điều kiện đó chất lợng sản phẩm và giá cả là những
nhân tố quan trọng giúp cho sự đứng vững và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Để công nhân gắn bó với doanh nghiệp, phát huy hết khả năng sáng tạo
tinh thần, trách nhiệm trong sản xuất, luôn tìm ra cách cải tiến mẫu mã, chất lợng
sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu và hạ giá thành. Các doanh nghiệp phải có
phơng pháp quản lý hiệu quả tiền lơng nói riêng và quỹ tiền lơng nói chung.
3.2. Nhiệm vụ kế toán
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng không chỉ là vấn đề quan tâm riêng
của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý. Vì vậy, kế
toán lao động tiền lơng cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân
viên. Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo
lơng cho công nhân viên. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lơng.
- Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lơng (tiền công) và
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng liên quan.
- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ tiền
lơng. Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan.
II. Kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
theo chế độ kế toán hiện hành
1. Kế toán lao động tiền lơng
Chu kỳ tiền lơng và lao động đợc bắt đầu từ thời điểm tiếp nhận nhân sự,
đến việc theo dõi thời gian làm việc hoặc sản phẩm hoàn thành; tính lơng phải trả
cho công nhân viên và các khoản trích theo lơng, cuối cùng là thanh toán tiền l-
ơng và các khoản khác cho công nhân viên.
10
1.1. Hạch toán lao động
Tiếp nhận lao động là thời điểm bắt đầu của chu kỳ tiền lơng và lao động.
Đó là việc xem xét và ra quyết định tiếp nhận, phân phối công việc cho ngời lao
động, quyết định phê chuẩn mức lơng, phụ cấp; lập hồ sơ cán bộ nhân viên.
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh
hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lơng xác
nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làm căn cứ tính lơng,
tính thởng. Để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất,
nhân viên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp do các tổ gửi đến, hàng ngày
(hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao động của từng ng-
ời, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ
phận quản lý liên quan. Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp
kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp.
1.2. Kế toán tổng hợp tiền lơng
a. Chứng từ lao động
Muốn tổ chức tốt kế toán tiền lơng, BHXH chính xác thì phải hạch toán lao
động chính xác là điều kiện để hạch toán tiền lơng và bảo hiểm chính xác theo
quy định hiện nay, chứng từ lao động tiền lơng bao gồm:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán lơng
- Phiếu nghỉ BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc đã hoàn thành
- Phiếu báo làm thêm giờ
b. Chứng từ kế toán
Dựa vào chứng từ lao động nêu trên nhân viên hạch toán phân xởng tổng
hợp là làm báo cáo gửi lên phòng lao động tiền lơng và phòng kế toán để tổng
hợp và phân tích tình hình chung toàn doanh nghiệp, phòng kế toán dựa vào các
tài liệu trên và áp dụng các hình thức tiền lơng để làm bảng thanh toán lơng và
tính BHXH, BHYT, KPCĐ.
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng kế toán viết phiếu chi, chứng từ tài liệu
về các khoản khấu trừ trích nộp.
c. Thủ tục hạnh toán
12
Từ bảng chấm công kế toán cộng sổ công làm việc trong tháng, phiếu báo
13
Có TK334 phải trả công nhân viên
Để phục vụ yêu cầu hạch toán thì tiền lơng đợc chia ra làm 2 loại:
* Tiền lơng chính: Là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực
hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ
cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)
* Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ đợc hởng l-
ơng theo quy định của chế độ (nghỉ phép, nghỉ do ngừng sản xuất ...)
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính lơng phụ có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm. Tiền l-
ơng chính của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm và đ-
ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của
công nhân viên sản xuất không gắn liền với các loại sản phẩm nên đợc hạch toán
gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
d. Tài khoản kế toán sử dụng hạch toán tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ
* Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng 2 tài
khoản chủ yếu.
- TK334- Phải trả công nhân viên: là tài khoản đợc dùng để phản ánh các
khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của
doanh nghiệp về tiền lơng (tiền công), tiền thởng, BHXH và các khoản khác
thuộc về thu nhập của công nhân viên.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
TK 334
- Các khoản khấu trừ vào tiền công, Tiền lơng, tiền công và các lơng của tiền
lơng của CNV khoản khác còn phải trả cho CNV chức
- Tiền lơng, tiền công và các khoản
khác đã trả cho CNV
- Kết chuyển tiền lơng công nhân
viên chức cha lĩnh
3387 Doanh thu nhận trớc
3388 Phải nộp khác
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK khác có liên quan trong quá trình
hạch toán nh 111, 112, 138...
16
Sơ đồ tóm tắt tổng hợp Kế TOán tiền lơng, BHXH, KPCĐ
TK 333 TK 334 TK 241
Thuế thu nhập Tiền lơng phải trả
Công nhân phải chịu
TK138 TK 622
Khấu trừ các khoản 335
Phải thu Trích trớc tiền
lơng nghỉ phép
TK 111, 112 TK 627, 641, 642
Thực tế đã trả
Thanh toán lơng
Cho CNV
TK 431
Tính tiền thởng
cho CNV
TK 338
Tính BHXH trả
trực tiếp cho
CNV Trích
BHXH
BHYT,
KPCĐ
của công ty: Chuyển đổi từ DNNN sang công ty cổ phần. Từ thực hiện luật
DNNN sang thực hiện luật công ty(nay là luật doanh nghiệp )
Tuy vậy, công ty vẫn còn bề bộn những khó khăn: Phơng tiện cha đổi mới
đợc nhiều. Chủ yếu là xe W50 đã trên 20 năm sử dụng. Lao động dôi d nhiều.
Cùng một lúc công ty phải ổn định và phát triển sản xuất , đầu t phơng tiện mới,
mở rộng loại hình sản xuất để thu hút lao động. Tinh giảm gián tiếp và giải quyết
các chế độ cho ngời lao động. Kết quả:
- Đã ổn định đợc sản xuất, doanh thu tăng.
- Đầu t đợc 18 xe mới. Riêng năm 2001 đã đâu t đợc 12 xe.
- Mở đại lý xăng dầu, thu hút 13 lao động, thu nhập bình quân 733.000đ/tháng.
- Bộ máy quản lý, nghiệp vụ đợc thu gọn 6 bộ phận vào 3 bộ phận, lao
động gián tiếp từ 24 xuống còn 14 ngời.
18
Kết quả sản xuất kinh doanh 4 năm 1999-2002
Các chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002
Sản lợng Ngkm 6.230.000 6.936.000 7.010.000
Doanh thu đồng 7.471.000.000 7.922.340.000 7.980.540.000
Lãi - 586.119.000 439.008.000 450.094.000
Nộp ngân sách - 426.715.000 430.792.000 450.600.000
Lơng bình quân - 705.000 780.000 788.000
Cổ tức % 0,63 0,65 0.64
Qua bảng trên ta có thể thấy qua 3 năm 2001 đến 2002 sản lợng của công
ty có sự biến động tăng qua các năm: năm 2002 so với năm 2001 tăng 11,33%;
năm 2003 so với 2002 tăng 1,06%. Về doanh thu năm 2002 so với năm 2001 tăng
đợc 6,04%; nhng đến năm 2003 so với 2002 chỉ tăng 0,74%. Sản lợng tăng qua
các năm dẫn đến doanh thu của công ty cũng tăng nên lơng bình quân của công
nhân cũng tăng theo. Điều này chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả.
1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Mô hình tổ chức công ty đợc bố trí theo sơ đồ sau:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của công ty giữa 2 kỳ đại hội cổ
- Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm tra mọi mặt hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Ban kiểm soát có 3 ngời do HĐQT bầu và
bãi miễn với đa số phiếu bằng thể thức bỏ phiếu kín. Ban kiểm soát bầu 1 ngời
làm trởng ban kiểm soát.
- Giám đốc công ty: Là ngời đại diện cho công ty trong mọi giao dịch. Là
ngời quản lý điều hành mọi công việc của công ty, do HĐQT bầu hoặc miễn
nhiệm, có thể là ngời trong HĐQT. Giám đốc chịu trách nhiệm trớc HĐQT và đại
hội cổ đông về hoạt động của công ty. Giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc
do HĐQT bổ hoặc miễn nhiệm theo yêu cầu của giám đốc.
- Bộ phận dịch vụ: Gồm có đại lý cung cấp xăng dầu của công ty, một phần
làm dịch vụ BDSC và bảo quản phơng tiện.
- Phòng tài chính kế toán: Là một bộ phận giúp việc cho giám đốc công ty
các mặt:
Lập kế hoạch tài chính hàng năm trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh,
phí và dịch vụ khác (nếu có) phối hợp với phong kế hoạch điều chỉnh kế hoạch,
mức khoán phù hợp với chế độ chính sách.
Quản lý chắc các loại nguồn vốn, hạch toán thu chi tài chính theo đúng chế
độ nhà nớc. Phân tích hoạt động kinh tế trong việc quản lý và thực hiện các giá
thành sản phẩm. Phát hiện kịp thời những trờng hợp tham ô, lãng phí. Giám sát
quản lý toàn bộ tài sản của công ty thực hiện chi trả lơng cho cán bộ công nhân
viên và chế độ BHXH đúng chính sách.
Tham mu cho giám đốc chủ động sử dụng nguồn vốn để phát triển sản xuất
kinh doanh. đồng thời kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất chính, phụ
và dịch vụ (nếu có). Ngăn chặn việc lãi giả lỗ thật, nợ nần dây a, lạm dụng vốn
của công ty đa đến phá sản.
Mở sổ sách theo dõi tài chính, tài sản vật t, lập hồ sơ chứng từ.
20