Thực trạng nhiễm HIV, bệnh lao AFB (+) và đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng ở nhóm nghiện chích ma túy tại tỉnh đắk lắk (thông tin đưa lên website) - Pdf 22

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
- - - - - - - - - * - - - - - - - - -

PHẠM THỌ DƯỢC THỰC TRẠNG NHIỄM HIV, BỆNH LAO AFB (+)
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP DỰ
PHÒNG Ở NHÓM NGHIỆ
N CHÍCH MA TÚY
TẠI TỈNH ĐẮK LẮK, 2011 - 2012

Chuyên ngành : Y tế Công Cộng
Mã số : 62 72 03 01 TOÁM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG HÀ NỘI – 2014
2
3. Đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng cộng đồng nhằm hạn
chế tình trạng nhiễm HIV và lao trên nhóm nghiện chích ma túy
giai đoạn 2011-2012.
2. Những đóng góp mới của luận án
Đây là công trình nghiên cứu có hệ thống đầu tiên về tỷ lệ
nhiễm HIV, bệnh lao AFB (+) và đồng nhiễm HIV/lao ở nhóm
NCMT tại tỉnh Đắk Lắk. Từ nghiên cứu này đã mô tả được một số
yếu tố nguy cơ có thể tác động làm gia tăng tỷ lệ đồng nhiễm
HIV/lao, bước đầu đánh giá được hiệu quả can thiệp cộng đồng
phòng, chống HIV, bệnh lao trên nhóm NCMT tại tỉnh Đắk Lắk.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
3.1. Ý nghĩa khoa học:
Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trước và
sau khi can thiệp cộng đồng. Kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu
chính xác, tin cậy. Từ những thông tin thu được và phiên giải kết
quả, luận án đã xác định được những chỉ số về tỷ lệ nhiễm HIV,
mắc bệnh lao có AFB (+), tỷ lệ đồng nhiễm HIV/lao, chỉ số về yếu
tố nguy cơ đồng nhiễm HIV/lao và chỉ số hiệu quả can thiệp cộng
đồng ở nhóm nhóm NCMT tại các điểm chọn nghiên cứu ở tỉnh
Đắk lắk.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả của luận án cung cấp dữ liệu khoa học ban đầu, góp
phần đề xuất xây dựng mô hình, các biện pháp can thiệp dự
phòng, kiểm soát HIV, bênh lao có AFB (+) và đồng nhiễm
HIV/lao cho nhóm NCMT.
4
1.1.2. Tình hình HIV/lao ở Việt Nam và Đắk Lắk
Tỷ lệ đồng nhiễm HIV/lao gia tăng nhanh chóng. Từ 0,5%
năm 1996 lên 4,8% năm 2004. Nghiên cứu năm 2005 tại 6 tỉnh
cho thấy tỷ lệ những người nhiễm HIV/lao là 4,7%. Điều tra về tử
vong liên quan đến đồng nhiễm tại TP. Hồ Chí Minh cho thấy
34,1% bệnh nhân (BN) lao/ HIV bị chết trước khi kết thúc phác đồ
điều trị và tỷ lệ tử vong của những BN lao phổi AFB (+) nhiễm
HIV là 26% so với 2% trong những người HIV (-).
Từ 5 trường hợp phát hiện nhiễm HIV đầu tiên vào năm 1993
đến cuối tháng 12 năm 2010, Đắk Lắk ghi nhận 1.520 người
nhiễm HIV, trong đó có 623 người nhiễm HIV đã chuyển thành
BN AIDS và 351 người tử vong do AIDS, nhiễm HIV (+) trên BN
lao là 3,1%.
1.2. Một số yếu tố liên quan tới đồng nhiễm HIV và lao
1.2.1. Một số yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường sống
Một số yếu tố về môi trường sống như: Chuẩn mực xã hội,
hành vi thiếu lành mạnh, dân tộc, các điều kiện kinh tế, đói nghèo,
không được học tập, thiếu việc làm, bạo lực và bất bình đẳng về
giới tính …. Các yếu tố trên, có thể tác động làm ảnh hưởng đến
nguy cơ nhiễm HIV và bệnh lao của cộng đồng, đặc biệt trong
nhóm nguy cơ cao (NCMT, GMD, MSM).
1.2.2. Kiến thức, thái độ và hành vi
Thiếu kiến thức, thái độ thiếu tích cực và hành vi không
chuẩn mực như tiêm chích ma túy (TCMT) dẫn đến dùng chung
bơm kim tiêm (BKT) và quan hệ tình dục (QHTD) không an toàn
6
cũng là một trong những yếu tố có thể tác động làm gia tăng tỷ lệ

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nam giới, 18 tuổi trở lên đã NCMT ít nhất là 6 tháng, đang
sống tại Đắk Lắk. Đồng ý tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và
thực hiện đủ cả 3 nội dung chính của nghiên cứu là (i) Trả lời
phỏng vấn đầy đủ thông tin; (ii) Lấy đủ mẫu máu và (iii): lấy đủ 3
mẫu đờm.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2011 đến tháng
12/2012.
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
Địa phương được chọn là điểm nghiên cứu dựa trên hồ sơ
quản lý người NCMT có số lượng nhiều hơn và có tỷ lệ người
nhiễm HIV cao gồm: Thành phố Buôn Ma Thuột, huyện EaHLeo
và huyện Krông Pắc.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Nghiên cứu đánh giá can thiệp cộng đồng không đối chứng
2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu toàn bộ.
Năm 2011: trước can thiệp điều tra 298 đối tượng NCMT
Năm 2012: sau can thiệp điều tra là 301 đối tượng NCMT.
8
2.5. Các biến số và chỉ số: Dựa theo mục tiêu nghiên cứu để đưa
ra các biến số và chỉ số
2.6. Công cụ nghiên cứu: Bản cam kết thỏa thuận đối tượng đồng
ý tham gia nghiên cứu, bộ câu hỏi phỏng vấn đối tượng, phiếu và

Số liệu được làm sạch trước khi nhập và xử lý trên máy vi
tính bằng phần mềm SPSS for Windows 15.0 và ứng dụng các
thuật toán thống kế Y – sinh học để phiên giải kết quả, sử dụng
test 
2
, hoặc OR (tỷ suất chênh), khi tần số xuất hiện nhỏ hơn 5,
sử dụng test Fisher để hiệu chỉnh. Sử dụng kỹ thuật phân tích đơn
biến để đánh giá, xác định các yếu tố liên quan tác động đến các tỷ
lệ nhiễm HIV và bệnh lao có AFB (+), đồng nhiễm HIV/lao.
Xác định hiệu quả can thiệp, theo công thức:

CSHQ = Tỷ lệ sau can thiệp – Tỷ lệ trước can thiệp x 100
Tỷ lệ trước can thiệp

2.11. Vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu đã được thông qua tại Hội đồng đạo đức Viện Vệ
sinh Dịch tễ Trung ương.

10
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Xác định tỷ lệ nhiễm HIV và bệnh lao AFB (+) trong
nhóm nghiện chích ma túy ở tỉnh Đắc Lắc năm 2011.
3.1.1. Một số thông tin cơ bản của đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là 298 trường hợp NCMT, trong đó tại


Không 130

43,6

Tần suất tiêm
chích
≤ 1 lần/ngày 298 167

56,1

2-3 lần/ngày 71

23,8

≥ 4 lần/ngày 60

20,1

Loại ma túy Heroin 298 256

85,6

Loại khác 42

14,4

11
không nhiễm HIV là 1,2%

12
3.1.3. Phân bố nhiễm HIV và bệnh lao AFB (+) theo địa điểm
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm HIV và bệnh lao AFB (+) theo địa điểm
Địa phương Tình trạng Số ĐT Tỷ lệ %
TP. Buôn Ma
Thuột
(n=131)
HIV (+) 21

16,0

AFB (+) 5

3,8

HIV/lao (+) 5

3,8

Huyện EaHLeo
(n=100)
HIV (+) 12

12,0


13
3.1.4. Phân bố nhiễm HIV và bệnh lao AFB (+) theo dân tộc

Biểu đồ 3.1. Phân bố nhiễm HIV và AFB (+) theo dân tộc
Kết quả ở biểu đồ 3.1, cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV và bệnh
lao có AFB (+) trước can thiệp phân bố ở tất cả các nhóm dân tộc
(dân tộc kinh và dân tộc thiểu số).
3.2. Một số yếu tố liên quan đến đồng nhiễm HIV và lao.
3.2.1. Liên quan giữa nhiễm HIV (+) và bệnh lao có AFB (+)
Bảng 3.4. Mối liên quan giữa HIV (+) với bệnh lao có AFB (+)
AFB

HIV
AFB
(+)
AFB
(-)
OR
(CI 95%)
HIV dương tính
8

30

OR = 22,84
(5,03 - 137,84)
p < 0,00001

Kết quả nghiên cứu (bảng 3.2) cho thấy, nhóm HIV (+) có số
mắc bệnh lao cao hơn số mắc của nhóm HIV (-) là 22,84 lần
(5,03 – 137,84).
3.2.2. Yếu tố nhóm tuổi liên quan đến đồng nhiễm HIV/lao
Bảng 3.5. Nhóm tuổi liên quan đến tình trạng đồng nhiễm HIV/lao
Nhóm tuổi
Đồng
nhiễm
Không đồng
nhiễm
χ
2
, p
< 20 0

46

χ
2
= 3,9
p < 0,05
20 – 29 7

155

30 – 39 1



15
Yếu tố dân tộc có sự kết hợp với tình trạng đồng nhiễm
HIV/lao, nhưng không có ý nghĩa thống kê, (bảng 3.4).
3.2.4. Yếu tố dùng chung bơm tiêm và tần suất tiêm chích liên
quan đến đồng nhiễm HIV/lao
Bảng 3.7. Dùng chung bơm kim tiêm liên quan đến tình trạng
đồng nhiễm HIV/lao
Dùng chung
Bơm kim tiêm
Đồng
nhiễm
Không đồng
nhiễm
χ
2
, p
Có 8

170

χ
2
= 3,96
p < 0,05
Không 0


16
3.3. Đánh giá hiệu quả can thiệp dự phòng cộng đồng phòng
chống nhiễm HIV trên nhóm nghiện chích ma túy, 2011-2012.
3.3.1. Hiệu quả về sự thay đổi tỷ lệ HIV (+), bệnh lao có AFB
(+) và đông nhiễm HIV/lao sau can thiệp
Bảng 3.9. So sánh tỷ lệ hiện nhiễm HIV và bệnh lao có AFB (+),
đồng nhiễm HIV/lao trên nhóm nghiện chích ma túy
Chỉ số nghiên cứu Trước Sau CSHQ (%)
P
Tỷ lệ % Tỷ lệ %
Hiện nhiễm HIV 12,8

8,6

32,8

p > 0,05

Mắc lao có AFB (+) 3,7

2,3

37,8

p > 0,05

Đồng nhiễm HIV/lao 2,6

(n)
Đầy đủ, toàn diện về
tác nhân và đường lây

71,1
(212)

83,4

(251)

17,3

p < 0,01

Hiểu biết đầy đủ,
toàn diện về cách
phòng, chống HIV
49,2

(118)

66,1

(195)

34,3

p < 0,05


CSHQ (%) p
Tỷ lệ % Tỷ lệ %
Dưới 20 tuổi đã bắt
đầu tiêm chích
42,0

34,0

19,0

p < 0,05

Sử dụng chung
BKT
56,4

46,8

17,0

p < 0,05

Tiêm ≤ 1 lần/ngày 56,1

84,7

59,9
p < 0,001

Tiêm 2-3 lần/ngày 23,8%

Dưới 20 tuổi đã quan hệ
tình dục
74,8

65,4

12,6

p < 0,05

Dùng BCS thường
xuyên
20,8

34,2

64,4

p < 0,01

Chỉ có một bạn tình
chung thủy
21,1

30,3

43,6

p < 0,01


nhau. Chỉ số này dao động, có thể liên quan đến tiêu chuẩn,
phương pháp chẩn đoán lao khác nhau. Theo một báo cáo hợp tác
các nghiên cứu về tỷ lệ đồng nhiễm HIV/lao tại một số quốc gia
trên thế giới cho thấy: Trong 17 nghiên cứu với tổng cỡ mẫu là
14.769 mẫu, sử dụng kỹ thuật (nuôi cấy đờm); 09 nghiên cứu, với
tổng cỡ mẫu là 6.562 mẫu sử dụng kỹ thuật (X quang phổi và nuôi
cấy đờm); 1 nghiên cứu, với tổng cỡ mẫu là 161 mẫu sử dụng kỹ
thuật (X quang phổi và test Mantoux) cho kết luận về chuẩn đoán
khẳng định bệnh lao là “Những nghiên cứu có áp dụng kỹ thuật
chụp X quang phổi để chẩn đoán bệnh lao cho tỷ lệ đồng nhiễm
HIV/lao cao hơn các nghiên cứu áp dụng các kỹ thuật chẩn đoán
bệnh lao khác”. Tỷ lệ đồng nhiễm HIV/lao thể hoạt động tại tỉnh
Sơn La là 13,4%. Phân bố HIV và bệnh lao có AFB (+) theo địa
điểm là một trong những chỉ số quan trọng, cũng như sự tồn tại,
tiềm ẩn tác nhân gây bệnh có thể phát tán gây lây nhiễm sang đối
tượng khác. Trong nghiên cứu, thời điểm trước can thiệp tại 3 địa
điểm chọn nghiên cứu đều ghi nhận sự hiện diện đối tượng NCMT
nhiễm HIV và mắc bệnh lao có AFB (+); tình trạng đồng nhiễm
HIV/lao. Thành phố Buôn Ma Thuột, HIV được xác định cao
21
nhất, chiếm 16%, bệnh lao có AFB (+) là 3,8%, đồng nhiễm
HIV/lao là 3,8%. Huyện EaHLeo xác định nhiễm HIV là 12%,
bệnh lao có AFB (+) là 3%, đồng nhiễm HIV/lao là 2%; Huyện
Krông Pắc nhiễm HIV là (7,5%), bệnh lao có AFB (+) là (4,5%),
đồng nhiễm HIV/lao (1%).
4.2. Yếu tố liên quan đến tình trạng đồng nhiễm HIV/lao.
Kết quả của nghiên cứu cho thấy vào thời điển trước khi can

Nghiên cứu hiệu quả can thiệp cộng đồng bằng đánh giá
CSHQ sau can thiệp so với trước khi can thiệp. Kết quả thể hiện
trên sự thay đổi về kiến thức, thái độ và hành vi TCMT. Các yếu
tố thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn, có ý nghĩa thống kê là:
Tăng tỷ lệ hiểu biết đầy đủ, toàn diện về HIV; tăng tỷ lệ có thái độ
tích cực, toàn diện về HIV; tăng những hành vi về TCMT như sử
dụng bơm kim tiêm chung giảm, tiêm chích nhiều lần trong ngày
giảm; thay đổi hành vi về tình dục theo chiều hướng tích cực như
dùng BCS thường xuyên khi quan hệ tình dục cũng như chỉ có
một bạn tình tăng.
Nghiên cứu ghi nhận về thái độ tích cực đối với người nhiễm
HIV. Như vậy rào cản về sự phân biệt, đối xử, xa lánh của cộng
đồng với người nhiễm HIV được dần dần thu hẹp và chính họ chủ
động phá vỡ sự e ngại và xấu hổ của mình. Điều này đã giúp cho
những người có tâm trạng luôn mặc cảm, dần trở lại niềm tin hơn
vào cuộc sống, sự hòa nhập với cộng đồng tốt hơn và chính họ
cùng cộng đồng tham gia tích cực trong cuộc chiến phòng, chống
đại dịch HIV/AIDS. Nghiên cứu về hiệu quả can thiệp cộng đồng
ở Bắc Giang sau 3 năm triển khai ghi nhận kết quả tương tự, kết
23
quả trong nghiên cứu này như: hành vi dùng chung BKT trong
vòng 1 tháng qua giảm.
KẾT LUẬN
1. Tỷ lệ hiện nhiễm HIV và bệnh lao xét nghiệm AFB trong
nhóm nghiện chích ma túy ở tỉnh Đắk Lắk, 2011
Tỷ lệ nhiễm HIV trong năm 2011 là 12,8%. Dân tộc kinh là
12,3% và dân tộc thiểu số là 19,0%.

- Dùng bao cao su thường xuyên khi quan hệ tình dục tăng
từ 20,8% lên 34,2%.
- Chung thủy một bạn tình tăng từ 21,1% lên 34,2%.

KHUYẾN NGHỊ
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra một số khuyến nghị
sau:
1. Cần xây dựng kế hoạch lồng ghép phòng, chống HIV,
bệnh lao một cách tổng thể cho nhóm NCMT và triển khai thực
hiện các biện pháp phù hợp với điều kiện của địa phương.
2. Mở rộng việc triển khai mô hình can thiệp dựa vào cộng
đồng phòng, chống HIV và bệnh lao trên nhóm NCMT, tập trung
vào các hoạt động sau:
Tạo sự cam kết tham gia tích cực và chủ động của các cấp
Lãnh đạo chính quyền và các Ban ngành, Đoàn thể xã hội, các tổ
chức của cộng đồng.
25
Thu hút sự tham gia của người nhiễm HIV vào công tác
phòng, chống HIV và bệnh lao.
Tăng cường công tác truyền thông trực tiếp để nâng cao kiến
thức của nhóm nghiện chích ma túy về tác hại của HIV và bệnh
lao, cũng như đồng nhiễm HIV/lao.
Mở rộng và triển khai các chương trình can thiệp dự phòng
lây nhiễm HIV như phân phát BKT sạch và bao cao su.
Mở rộng mạng lưới y tế và các dịch vụ về phòng, chống HIV
và bệnh lao ở vùng sâu và vùng xa, vùng dân tộc thiểu số. Tăng
cường sự kết nối và chuyển tiếp từ dịch vụ phòng, chống HIV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status