Nghiên cứu điều kiện lao động, những yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh tật, sức khoẻ công nhân thi công hầm đường bộ Hải Vân và đánh giá hiệu quả can thiệp - Pdf 12

Bộ giáo dục đo tạo Bộ y tế
Trờng đại học y h nội Lu Minh châu

Nghiên cứu điều kiện lao động, những yếu tố
nguy cơ ảnh hởng đến bệnh tật, sức khỏe
công nhân thi công hầm đờng bộ hải vân
v Đánh giá hiệu quả can thiệp.

Chuyên ngành : Vệ sinh học xã hội và tổ chức y tế
Mã số : 3.01.12

tóm tắt Luận án tiến sỹ y học

H Nội, năm 2007

Công trình đợc hon thnh tại
trờng đại học y H nội
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Thị Thu.
PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Liên
2.
Lu Minh Châu, Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Thị Bích Liên: Chấn
thơng lao động của công nhân thi công hầm đờng bộ Hải Vân sau áp
dụng một số giải pháp can thiệp trong 3 năm 2001-2003. Hội nghị NCS
lần X, Trờng Đại học Y Hà Nội, Tạp chí thông tin y dợc - số 7/2006.
Hội nghị khoa học Quốc tế Y học lao động và Vệ sinh môi trờng
lần thứ hai - năm 2005.
Báo cáo tại Hội nghị khoa học Quốc gia về phòng chống tai nạn
thơng tích lần thứ nhất- năm 2005.
Báo cáo tại Hội nghị khoa học Quốc tế phòng chống tai nạn
thơng tích xây dựng cộng đồng an toàn - năm 2006.
-1-
đặt vấn đề

Ngành giao thông vận tải là một ngành kinh tế kỹ thuật quan
trọng mang tính chất xã hội cao. Trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, giao thông ngày càng phát triển, áp dụng kỹ thuật mới
càng nhiều, thu hút lực lợng lao động đông. Năm 2001 hầm đờng bộ
qua đèo Hải Vân bắt đầu đợc thi công, công nghệ hiện đại, tiên tiến đã
đợc áp dụng. Tuy nhiên trong quá trình thi công hầm do yêu cầu của
công tác xây dựng đã phát sinh nhiều yếu tố tác động bất lợi cho sức
khoẻ công nhân: bụi, ồn, hơi khí độc, vi khí hậu khắc nghiệt. Với kỹ
thuật công nghệ mới bằng phơng pháp NATM (Kỹ thuật thi công hầm
mới của áo) lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam trong thi công hầm Hải

các nhà quản lý hoạch định chính sách trong công tác chăm sóc sức
khoẻ công nhân thi công các công trình nói chung và các công trình hầm
nói riêng.

Cấu trúc của luận án:
Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, luận án gồm 4 chơng:
Chơng 1: Tổng quan: 40 trang; Chơng 2: Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu: 14 trang; Chơng 3: Kết quả nghiên cứu: 38 trang; Chơng
4: Bàn luận: 42 Trang
Luận án có 37 bảng, 23 biểu đồ, 24 ảnh cùng với sơ đồ; 194 tài
liệu tham khảo (Tiếng Việt: 102; Tiếng Anh: 92)
Chơng 1: Tổng quan ti liệu
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nớc cho
thấy vi khí hậu môi trờng lao động trong thi công hầm là mang tính
chất vi khí hậu nhân tạo: ánh sáng, tốc độ gió, nhiệt độ không khí (phụ
thuộc vào mức độ hoạt động của các thiết bị và quy trình thi công). Vi
khí hậu khắc nghiệt là một trong các yếu tố tác hại nghề nghiệp ảnh
hởng đến sức khỏe ngời lao động. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa môi -3-
trờng không khí và các lớp đá trong quá trình thi công là nguyên nhân
gây lở và sập các lớp đất đá, làm tăng nguy cơ tai nạn lao động trong thi
công hầm. Ô nhiễm bụi là một yếu tố tác hại rất lớn trong thi công hầm:
nồng độ bụi hô hấp và bụi toàn phần rất cao (vợt tiêu chuẩn cho phép
hàng chục lần), đặc biệt tại vị trí khoan hầm và nổ mìn. Trong thi công
hầm cũng nh đào hầm mỏ, tiếng ồn cũng là yếu tố tác hại nghề nghiệp
nổi bật nhất. Nguồn phát sinh tiếng ồn là các thiết bị thi công: máy
khoan bằng khí nén trong hầm: 112-121 dBA; xe vận chuyển chạy dầu
diesel: 88-100dBA; gầu xúc chạy dầu diesel: 91-107dBA; xe tải (trọng


2.1 Đối tợng nghiên cứu
Điều kiện lao động, tình trạng sức khỏe, tai nạn lao động của
công nhân thi công hầm đờng bộ Hải Vân trong thời gian 3 năm 2001-
2003.
2.2. Thiết kế nghiên cứu:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang, kết hợp
định tính và định lợng (năm 2001);
Giai đoạn 2: Nghiên cứu can thiệp so sánh trớc sau (năm 2002-
2003).
2.2.1. Giai đoạn 1: Khảo sát điều kiện lao động và tình hình sức khỏe.
* Khảo sát điều kiện lao động.
- Khảo sát môi trờng lao động.
+ Vị trí khảo sát: Khoảng cách từ cửa hầm đến gơng hầm
(khoảng cách xa cửa hầm) cứ tăng 200m thì tiến hành khảo sát một đợt
3 ngày liên tiếp; thời điểm đo: đầu ca, giữa ca, cuối ca lao động và sau nổ
mìn; Vị trí đo: tại cửa hầm, giữa hầm, gơng hầm.
+ Đo nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió bằng máy Anenometer - ISA.
Đánh giá tổng hợp các yếu tố vi khí hậu trong môi trờng lao động bằng
nhiệt độ hiệu dụng (ET)
VTTET
uk
94,1)(5,0
00
+=

Trong đó:
ET: Nhiệt độ hiệu dụng T
U
0

* Khám sức khoẻ:
Cỡ mẫu: tính theo công thức:
2
2
2/1
)1(
d
Pp
zn

=



Trên thực tế chúng tôi đánh giá sức khỏe của 485 công nhân trực
tiếp thi công trong hầm. Phân loại sức khỏe ngời lao động theo 5 loại :
Loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V; Phân loại nhóm bệnh ngời lao
động theo ICD 10.
* Tình hình tai nạn lao động tại công trờng: áp dụng các chỉ số đánh
giá tai nạn lao động của Bộ y tế và ILO (Tổ chức lao động Quốc tế): k:
Hệ số tần suất tai nạn lao động trong 1 năm
;
f: Tần suất tai nạn LĐ tính
theo giờ làm việc; IR: Tỷ suất ngày làm việc bị mất do tai nạn lao động
tính theo 1000giờ lao động. Phân loại tai nạn LĐ theo dạng chấn thơng; -6-
Phân loại tai nạn LĐ theo vị trí tổn thơng trên cơ thể; Yếu tố trực tiếp
gây tai nạn LĐ.
-7-
{}
2
21
2
2211)1()1(
)(
)1()1()1(2
pp
ppppZPPZ
n

++
=

Theo dõi liên tục 3 năm 172 công nhân trực tiếp thi công trong
hầm. Tính tỷ lệ mới mắc các bệnh theo từng năm: 2002 và 2003.
- Chỉ số hiệu quả can thiệp :
100x
p
pp
CSHQ
t
st


tạo (vận tốc gió thấp, có thời điểm chỉ có 0,18m/s). Đánh giá phối hợp
của các yếu tố (nhiệt độ, độ ẩm tốc độ gió) bằng nhiệt độ hiệu dụng (ET)
đều ở mức nóng và rất nóng (>26
0
C). -8-
Bảng 3.1: Cờng độ tiếng ồn trung bình theo khoảng cách xa cửa hầm
(dBA).
Vị trí đo n Mức ồn chung (
X
SD)
200m 10 97,35,1
200<- 400m 15 96,55,0
400<- 600m 15 98,06,9
600<- 1300m 40 100,05,7
1300m<-1800m 45 96,65,0
TCCP 3985-1999 270 85dBA
Bảng 3.1 cho thấy ở tất cả các vị trí đo tiếng ồn đều vợt TCCP
từ 12-15dBA. Cờng độ tiếng ồn này không ổn định vì phụ thuộc vào
mức độ hoạt động của các thiết bị thi công.
Tại các vị trí hoạt động của các máy thi công công trình qua
khảo sát thấy cờng độ tiếng ồn rất lớn: máy khoan vợt TCCP 27 dBA,
máy xúc đất đá vợt TCCP 33 dBA.
Bảng 3. 2: Nồng độ bụi trung bình đo tại khoảng cách xa cửa hầm
Bụi TP
(mg/m
3
)

3
, bụi hô hấp 17,89,3 mg/m
3
và sau đó giảm dần (Sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê p<0,0001).
Bảng 3.3: Nồng độ hơi khí CO,CO
2
,O
2
, NO
2
đo tại các khoảng cách xa cửa hầm.
CO mg/l CO
2
%
0
O
2
% NO
2
mg/l

Vị trí đo
X
SD
X
SD

X
SD

Vị trí đo
CO CO
2
NO
2
Bụi toàn phần
Tổng cộng
400m
0,17 0,31 16,0 5,5 21,98
400<- 600m
0,13 0,87 46,0 5,88 52,88
600<- 1300m
0,14 1,02 53,2 4 58,36
1300<-1800m
2,78 1,20 45,6 8,9 58,48 -10-
Đánh giá tác động phối hợp của các yếu tố môi trờng: Chỉ số
tác động phối hợp của các yếu tố môi trờng cho thấy đều lớn hơn 1. ở
khoảng cách xa cửa hầm (<400m-1800m) chỉ số tác động phối hợp của
các yếu tố môi trờng là 21,98 đến 58,48.
* Về cảm nhận mức độ ô nhiễm môi trờng của công nhân thi công
hầm. 78,6% số công nhân cho rằng không chấp nhận đợc với cờng độ
tiếng ồn; 93,6% phàn nàn về độ ẩm không khí trong hầm; Không có ý
kiến nào cho rằng độ ẩm trong hầm là chấp nhận đợc. 75 % số ngời cho
rằng không thể chấp nhận đợc nồng độ bụi trong hầm; 87,9% công nhân
phàn nàn về mùi trong không khí, không khí nóng, không khí ngột ngạt .
3.2. Đánh giá gánh nặng lao động qua một số biến đổi sinh lý trong
lao động.

Bảng 3.6: Tỷ lệ % mắc bệnh ở công nhân năm 2001.(n= 485)
Loại bệnh
n %
Mắt 59 10,5
Tai mũi họng 167 34,5
Răng hàm mặt 203 41,9
Hê thống gân xơng 38 7,8
Da liễu 70 14,5
Tuần hoàn 42 8,6
Tiêu hoá 23 4,8
Hô hấp 14 2,9
Kết quả khám sức khỏe công nhân năm 2001 cho thấy các bệnh
chiếm tỷ lệ cao là răng hàm mặt (41,9%); bệnh tai mũi họng (34,5%);
mắt (10,5%); da liễu 14,5%.
* Qua phỏng vấn công nhân thi công hầm Hải Vân sau ca lao
động cho thấy: 53,6% công nhân có triệu chứng mệt mỏi; 32,9% tức
ngực và ho khạc đờm; 46,4% cay mắt; 27,9% công nhân có triệu chứng
hắt hơi; 20,7% nghe khó; 22,9% nhìn mờ. -12-
* Tình hình tai nạn lao động của công nhân thi công hầm Hải
Vân qua kết quả khảo sát của chúng tôi năm 2001: Tổng số lợt tai nạn
lao động là 77 lợt /485 công nhân thi công hầm; Tần suất tai nạn lao
động là 158,8
Bảng 3.7: Phân bố TNLĐ năm 2001 theo nguyên nhân.
Các nguyên nhân gây TNLĐ n Tỷ lệ %
Vỡ vòi phun bê tông 7 9,1
Đá và vật liệu rơi 13 16,9
Dụng cụ cơ khí 15 19,5
Biểu đồ 3.1. Liên quan mức chênh lệch T
0
C và vận tốc gió.
Qua biểu đồ trên ta thấy khi tăng vận tốc gió, mức chênh lệch
nhiệt độ trong hầm và ngoài cửa hầm giảm xuống. Hệ số tơng quan của
chênh lệch nhiệt độ trong hầm với ngoài hầm và vận tốc lu chuyển
không khí là tơng quan nghịch rất chặt chẽ r
x,y
=-0,803 p<0,0001.
Bảng 3.8: Nồng độ bụi toàn phần và bụi hô hấp

sau can thiệp
Bụi toàn
phần
(mg/m
3
)
Bụi hô
hấp
(mg/m
3
)
Vị trí đo
(n=1249)
X
SD
p*
CSHQ

1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
Chênh lệch nhiệt độ trong và
ngoài ầm
0
C

0
0.5
1
1.5
2
Vận tốc gió m/s
Vận tốc
Chênh lệch nhiệ
t
-14-
Sau khi áp dụng giải pháp can thiệp nồng độ bụi toàn phần và
nồng độ bụi hô hấp môi trờng thi công giảm một cách rõ rệt (p < 0,01)
Nồng độ hơi khí độc: Mối liên quan nồng độ CO sau nổ mìn với vận tốc
gió và thời gian có mối tơng quan rất chặt chẽ với r
y,x,z

SD
CSHQ *
1300<-

1800m
0,0840,165 1,2040,335
0,228

0,150

1800<-

2400m
0,0450,076
**
46,4 0,3930,483
**
67,4
0,124

0,169**
45,6
2400<-

3000m
0,0280,022
**
66,7 0,1120,16
**
90,7 - -
Biểu đồ 3.2. Tác động phối hợp các yếu tố môi trờng

Biểu đồ 3.3. Mức độ khắc nghiệt của điều kiện lao động
Qua biểu đồ 3.2 chúng tôi thấy: khi đánh giá tác động phối hợp
của các yếu tố môi trờng lao động vào thời điểm trớc can thiệp càng
thi công sâu trong hầm thì tổng mức vợt tiêu chuẩn cho phép của các
yếu tố môi trờng lao động càng tăng, tại khoảng cách 1300-1800m
tổng mức vợt tiêu chuẩn cho phép đạt tối đa 58,48. Sau khi áp dụng các
giải pháp can thiệp tổng mức vợt tiêu chuẩn cho phép của các yếu tố
Trớc can thiệp Sau can thiệp
48.6
52.4
46.3
46.3
53.6
48.6


58.48
58.36
52.88
0
10
20
30
40
50
60
70
<400m 400<-

<600m
600<-
<1300m
1300<-
<1800m
1800<-
<2400m
2400< -
<3000m
>3000m-16-


-17-
Số lợt ngời khám tại trạm y tế công trờng cùng kỳ hai năm:
Tần suất khám chữa bệnh tại trạm y tế của công trờng bắt đầu có xu
hớng giảm dần từ quý 4 năm 2001 đến quý 4 năm 2002. Tần suất khám
bệnh cùng kỳ giữa năm 2002 giảm so với năm 2001. Tổng số lợt khám
bệnh năm 2002 thấp hơn năm 2001.
Bảng 3.11: Số ngày nghỉ ốm cùng kỳ trong 2 năm.
Trớc can thiệp
Năm 2001(n=485)
Sau can thiệp
Năm 2002(n=825)
Thời gian
Số
ngày
Số ngày
TB/1000CN
Số
ngày
Số ngày
TB/1000CN
Quý 1 39 80,4 702 850,9
Quý 2 300 618,6 432 523,6
Quý 3 805 1659,8 195 236,4
Quý 4 701 1445,4 141 170,9
Cộng 1845 3804,1 1470 1781,8
Qua bảng 3.11 chúng tôi thấy số ngày nghỉ ốm của công nhân
từ quý 4 năm 2001 số công ốm bắt đầu giảm đến quý 4 năm 2002 chỉ có
141 công ốm/quý. Số ngày công ốm năm 2002 cùng kỳ giảm so với
năm 2001. Tổng số ngày nghỉ năm 2002 giảm hơn năm 2001: 2022,3

khỏe ngời thi công: vi khí hậu khắc nghiệt với nhiệt độ vợt tiêu chuẩn
cho phép (có nơi hơn 6
0
C), độ ẩm cao (thậm chí có mẫu đo đạt mức bão
hoà 100%), đồng thời vận tốc lu chuyển không khí trong hầm lại quá
thấp (có thời điểm chỉ có 0,18m/s). Nh vậy trong môi trờng thi công
hầm điều kiện vi khí hậu khắc nghiệt với nhiệt độ và độ ẩm cao vợt tiêu
chuẩn cho phép nhiều lần đồng thời vận tốc lu chuyển không khí trong
hầm lại quá thấp điều này có tác động rất lớn đến hoạt động chức năng
của một số cơ quan cơ thể ngời lao động và tăng nguy cơ xảy ra tai nạn
lao động. Vi khí hậu khắc nghiệt phối hợp hơi khí độc cao sẽ làm tăng
nhạy cảm của cơ thể với các hơi khí CO, NO
2
, CO
2
. Nồng độ hơi khí CO,
NO
2
, CO
2
vợt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) có thời điểm hàng chục lần,
nồng độ dỡng khí O
2
thấp sẽ tác động rất lớn đến các cơ quan chức -19-
năng của cơ thể: giảm chức năng phổi ở công nhân thi công hầm, thiếu
oxy tổ chức.
*Tiếng ồn trong thi công hầm là một yếu tố rất khó khắc phục,

thiếu sáng, ồn, bụi, nhiệt độ môi trờng cao, độ ẩm cao sẽ tác động đến
hệ thần kinh thực vật làm tăng trơng lực giao cảm dẫn tới tăng HA.
Trong nghiên cứu chúng tôi thấy: số công nhân có trị số huyết
áp tâm thu ổn định hoặc biến đổi mức lao động vừa chiếm tỷ lệ 76,7%;
số công nhân lao động mức lao động nặng đến rất nặng tỷ lệ 1,8%. Tần
số mạch trung bình sau lao động tăng lên so với trớc lao động
(p<0,001). Số công nhân có nhịp mạch tăng sau lao động so với trớc lao
động ở mức lao động thể lực nặng và rất nặng là 9,3%.
Sự biến đổi mạch trong lao động biểu hiện rất rõ qua theo dõi
Holter điện tâm đồ ca lao động. Mức gánh nặng thể lực nặng chiếm tỷ lệ
cao 11/30 công nhân; lao động rất nặng trở lên 12/30 công nhân. Trung
bình nhịp tim trong lao động 113,7 nhịp/phút.
4.3. Tình hình sức khỏe, bệnh tật và tai nạn lao động công nhân thi
công hầm trong điều kiện lao động có các yếu tố nguy cơ.
* Khi lao động trong môi trờng có nhiệt độ không khí, độ ẩm
cao phối hợp với nồng độ bụi lớn trong không khí sẽ dẫn tới tỷ lệ mắc
các bệnh đờng hô hấp trên, bệnh mắt và bệnh ngoài da cao.
* Các tác nhân gây stress của môi trờng lao động sẽ trực tiếp
hoặc gián tiếp kích thích thần kinh trung ơng gây hiện tợng căng
thẳng, mệt mỏi, giảm độ tập trung chú ý, giảm trí nhớ ở ngời lao động.
Đây chính là nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng suất lao động, tăng
sai sót, tăng tai nạn lao động. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi thấy:
năm 2001 hệ số tần suất tai nạn lao động là 158,8. Nguyên nhân chủ yếu
là do trợt ngã 20,8%; dụng cụ cơ khí 19,5%; đá và vật liệu rơi 16,9%.
4.4. Hiệu quả của bớc đầu áp dụng giải pháp can thiệp.
Các giải pháp can thiệp nếu áp dụng một cách độc lập không có
sự phối hợp đồng bộ sẽ không khắc phục đợc những hạn chế và phát
huy hết u điểm của từng giải pháp. Do vậy trong quá trình áp dụng giải

-22-
* Tỷ lệ mới mắc bệnh đờng hô hấp năm 2002 là 14,5%; năm
2003 còn là 2,3% (giảm 12,2%
.
).
* Tỷ lệ mới mắc bệnh da liễu năm 2003 giảm 4,6%; Tỷ lệ mới
mắc bệnh gân xơng năm 2003 giảm 11,6%;
Hiệu quả can thiệp cũng thể hiện ở nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế
tại công trờng: Tần suất khám chữa bệnh tại trạm y tế của công trờng
bắt đầu có xu hớng giảm dần, số ngày công nghỉ ốm giảm.
Tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động /1000 công nhân/năm
giảm dần từ 1882,2 ngày xuống 1109 ngày và 695,9 ngày. Tổng số ngày
nghỉ do tai nạn lao động giảm đi trong 3 năm tính trên 1000 công nhân
là 1959,5 ngày. Tỷ lệ trầm trọng tai nạn lao động hàng năm cũng giảm.
Kết luận
1. Điều kiện lao động và những yếu tố nguy cơ ảnh hởng đến bệnh
tật, sức khỏe công nhân thi công hầm hải vân.
Môi trờng lao động thi công hầm có nhiều yếu tố tác hại nghề
nghiệp gây ảnh hởng bất lợi tới sức khỏe ngời lao động. Mức độ ô
nhiễm của các yếu tố có xu hớng tăng lên khi thi công sâu trong hầm:
- Vi khí hậu trong hầm khắc nghiệt, nhiệt độ hiệu dụng luôn ở
mức nóng gây căng thẳng nhiệt cho ngời lao động.
- Cờng độ tiếng ồn rất lớn: 100% số mẫu đo trong hầm khi các
thiết bị hoạt động vợt TCCP. Độ rọi sáng tại các vị trí lao động thấp. Số
mẫu đo không đạt TCCP là 12,7%.
- Ô nhiễm bụi với hàm lợng silic tự do cao, nồng độ bụi toàn
phần và bụi hô hấp vợt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
- Nồng độ hơi khí: ô nhiễm hơi khí độc trong hầm chủ yếu là
khí CO và NO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status