Bộ giáo dục v đo tạo - bộ quốc phòng
Học viện quân y
Nguyễn xuân trờng Nghiên cứu điều kiện lao động
ảnh hởng tới sức khỏe bệnh tật
của công nhân sản xuất bê tông xây dựng
h nội v hiệu quả giải pháp phòng ngừa Chuyên ngành: Vệ sinh x hội học v Tổ chức y tế
Mã số : 62.72.73.15
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Khắc Hải Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc, họp tại
Học viện quân y, vào hồi 8 giờ 30 phút, ngày 24 tháng 01 năm 2010. Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Học viện Quân y
Danh mục các công trình đ công bố
của tác giả có liên quan đến luận án 1. Nguyễn Xuân Trờng, Lê Văn Bào, Bùi Thanh Tâm (2009), Nghiên cứu
môi trờng lao động và sức khoẻ công nhân công ty sản xuất bê tông xây
dựng Hà Nội, Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế, 5 (662), 2009, tr. 31-34.
2. Nguyễn Xuân Trờng, Lê Văn Bào, Nguyễn Hoà Bình (2009), Hiệu quả
bớc đầu về ứng dụng một số giải pháp dự phòng cải thiện điều kiện vệ sinh
lao động và sức khỏe công nhân công ty sản xuất bê tông xây dựng Hà Nội,
Tạp chí Y học thực hành, Bộ Y tế, 6 (664), 2009, tr. 51-54.
ty bê tông xây dựng Hà Nội (2005-2007).
2. Phân tích thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh và công tác chăm sóc sức
khoẻ công nhân của công ty bê tông xây dựng Hà Nội.
3. Đánh giá hiệu quả bớc đầu một số giải pháp can thiệp nhằm cải
thiện điều kiện vệ sinh lao động và sức khỏe công nhân công ty bê tông xây
dựng Hà Nội (2007-2008).
* Những đóng góp mới của luận án:
Ngoài việc xác định đợc thực trạng ĐKMTLĐ, sức khoẻ, bệnh tật của
công nhân, điểm mới và nổi bật của luận án là các giải pháp can thiệp đồng bộ,
toàn diện dự phòng tác hại nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động cho
công nhân; huy động đợc sự tham gia tích cực của doanh nghiệp đến cơ quan
bảo hiểm y tế, đem lại hiệu quả cao sau can thiệp, cụ thể đã triển khai can thiệp
3 giải pháp dự phòng tại công ty bê tông xây dựng Hà Nội:
+ Giải pháp kỹ thuật: đã cải tiến kỹ thuật hệ thống thu hồi bụi tại 4 trạm
trộn bê tông mạng lại hiệu quả giảm đợc đáng kể lợng bụi xi măng từ các
trạm trộn bê tông thải ra MTLĐ.
2
Trang bị lắp hệ thống thông khí (hút bụi, khói hàn, hơi khí độc, hơi nóng)
và quạt chống nóng 1 pha có 3 tốc độ kiểu mới thay cho các quạt thông gió 3
pha trớc đây bảo đảm thông gió và tạo ra nhiều hớng tại khu vực công nhân
sản xuất khuôn, cốt thép.
+ Giải pháp y tế: tổ chức KCB theo chế độ bảo hiểm y tế (BHYT) tại
Phòng y tế Công ty cho công nhân và tăng cờng các hoạt động thông tin - giáo
dục - truyền thông về vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh an toàn lao động (VSATLĐ)
cho công nhân.
+ Giải pháp phòng hộ cá nhân: thay đổi một số chế độ quản lý, trang cấp
phơng tiện BHLĐ cho công nhân phù hợp với ĐKLĐ thực tế theo nhóm nghề
và tính chất công việc của từng công nhân. Tăng cờng kiểm tra, giám sát việc
máy dập, đập khuôn thép, Công nhân làm việc tại các trạm trộn ngoài trời phải
thờng xuyên tiếp xúc với khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, nắng, nóng, gió bụi với
phơng tiện lao động là máy trộn bê tông bán công nghiệp, cũ kỹ, lạc hậu
3
Khi trạm trộn bê tông hoạt động, bụi phát sinh ở tất cả các công đoạn sản
xuất, trong đó chủ yếu một lợng lớn bụi thoát ra từ hệ thống lọc, thu hồi bụi đặt
trên nóc các xi lô chứa xi măng của trạm trộn. Theo tính toán lý thuyết 1 ngày
làm việc 8 giờ, 1 trạm trộn có khả năng trộn đợc khoảng 480 m
3
bê tông, tiêu
thụ khoảng 192 - 216 tấn xi măng, làm phát sinh khoảng 300 kg bụi xi măng
thoát ra môi trờng xung quanh. Trong khuôn viên Công ty, nếu cả 8 trạm trộn
hoạt động liên tục 8 giờ/ngày thì lợng bụi xi măng thoát ra môi trờng khoảng
2.400 kg xi măng/ngày. Đây là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu cho MTLĐ.
Quá trình sản xuất khuôn, cốt thép tạo ra stress nhiệt, bụi hàn, khí độc,
tiếng ồn do sử dụng một lợng lớn que hàn, khí ga, sắt thép và các phơng tiện
sản xuất thủ công khác nh máy hàn, mấy dập, cắt khuôn/cốt thép
* Các nghiên cứu về ô nhiễm MTLĐ sản xuất bê tông xây dựng:
- Nghiên cứu MTLĐ của xí nghiệp bê tông Chèm Hà Nội (6/2003), cho
thấy tại khu vực trạm trộn bê tông hoạt động, nồng độ bụi toàn toàn phần: 12,8
1,07 mg/m
3
(vợt TCCP 3,2 lần), nồng độ bụi hô hấp: 4,4 0,85 mg/m
3
(vợt
TCCP 2,2 lần); tỷ lệ SiO
2
trong bụi cao (15,5% - 19,6%); 43,32% công nhân cho
nhân ở một số xí nghiệp quốc phòng trong đó có sản xuất vật liệu xây dựng:
bệnh đờng hô hấp trên, bệnh phổi-phế quản: 23,61-70,18%; bệnh mũi họng:
20,4%; điếc nghề nghiệp: 19%; bệnh về mắt: 6,2%.
Cơ cấu bệnh của 183 công nhân ở 2 đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng Bình
Định năm 2002: bệnh răng miệng: 50,27%; tai mũi họng: 9,67%; đờng hô hấp:
17,47%; huyết áp cao: 13,12%; mắt: 7,65%; bệnh về da: 7,65%; cơ xơng khớp:
4,37%; tiêu hoá: 3,28%; bệnh tiết niêu: 0,55%.
Tại 30 đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội,
công nhân mắc một số bệnh có tỷ lệ cao là: viêm mũi-họng, viêm thanh quản
4
mạn; viêm phế quản-phổi cấp, mạn tính; bệnh về da; bệnh thần kinh; bệnh cơ,
xơng khớp; bệnh dạ dày, tá tràng; bệnh về mắt; dị ứng.
Lê Thị Hằng và cs (2004), trong số 240 doanh nghiệp trực thuộc Bộ xây
dựng có 64 cơ sở sản xuất có phát sinh bụi, tổng số lao động tiếp xúc với bụi có
nguy cơ mắc bệnh bụi phổi silic là 42.500 ngời (chiếm 23,61% số lao động).
Nghiên cứu của Lê Thị Hằng, Nông Văn Đồng, Lê Khắc Đức cho biết
trong các cơ sản xuất vật liệu xây dựng, nhóm nhà máy khai thác đá và sản xuất
gạch chịu lửa đợc sắp xếp vào nhóm có nguy cơ mắc bệnh bụi phổi silic cao
với tỷ mắc là11,3% và 1,5%. Trung bình toàn ngành, tỷ lệ mắc bệnh là 6,1%.
Hiện nay cha có biện pháp điều trị khỏi bệnh bụi phổi silic, nên biện
pháp phòng hộ cá nhân vẫn đợc đặt lên hàng đầu cho công nhân khi phải làm
việc và tiếp xúc thờng xuyên với môi trờng ô nhiễm bụi có chứa silic tự do.
1.3. Các biện pháp dự phòng, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ công nhân sản
xuất vật liệu xây dựng
- Đối với nguồn phát sinh ra các yếu tố độc hại: loại bỏ hoặc làm giảm bớt
sự hình thành các yếu tố độc hại; và hạn chế sự khuếch tán, lan rộng của yếu tố
độc hại vào MTLĐ bằng cách áp dụng các biện pháp bao vây nguồn độc hại
hoặc can thiệp trung gian giữa nguồn và ngời lao động.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả ngang (kết hợp hồi cứu) và nghiên cứu can thiệp.
2.2.2. Các phơng pháp nghiên cứu
2.2.2.1. Phơng pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
- ĐKMTLĐ: đo và xác định các yếu tố vi khí hậu nhiệt độ, độ ẩm tơng
đối của không khí, tốc độ gió); nồng độ bụi (bụi toàn phần, bụi hô hấp, tỷ lệ
silic trong bụi toàn phần); tiếng ồn (trị số ồn TB/8 giờ làm việc; trị số ồn max)
tại các trạm trộn bê tông đang hoạt động vào thời điểm tháng 8, trời nắng của
các năm 2005, 2006, 2007 (trớc can thiệp) và năm 2008 (sau can thiệp). Đo và
xác định các yếu tố vi khí hậu; nồng độ bụi; tiếng ồn; cờng độ ánh sáng; nồng
độ một số khí độc (CO, CO
2
, NO, NO
2
, O
3
) tại xởng sản xuất khuôn, cốt thép
vào thời điểm tháng 8, trời nắng của các năm 2005, 2006, 2007 (trớc can thiệp)
và năm 2008 (sau can thiệp).
Thiết bị đo các chỉ số môi trờng:
- Vi khí hậu:
+ Nhiệt độ không khí, độ ẩm, tốc độ gió: máy đo Testo 412 - Đức,
+ Chiếu sáng: sử dụng các máy đo HIOKI 3412 và Lutron LX 107- Đức.
+ Tiếng ồn: sử dụng máy đo RION NL-01A và RION NA 29A Nhật Bản.
+ Bụi: lấy mẫu bụi bằng máy đo Microdust 880- Anh và máy Laser LD1
của Nhật Bản. Tỷ lệ % SiO
2
trong bụi toàn phần đợc phân tích theo phơng
pháp N.G. Polejaeva.
6
MTLĐ, Biện pháp cụ thể: đa hệ thống thu giữ bụi đặt trên nóc xilo chứa xi
măng xuống đất (dới chân trạm trộn) và sục khí thải qua bể nớc để giảm
lợng bụi thoát ra ngoài môi trờng.
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật vệ sinh lao động tai xởng sản xuất
khuôn thép (có 66 công nhân làm việc) - nơi có nguồn phát sinh ô nhiễm MTLĐ
(bụi, stress nhiệt, tiếng ồn, khí độc); Biện pháp: thiết kế và lắp hệ thống thông
gió (hút bụi, khói hàn, hơi khí độc, hơi nóng) cho khu vực công nhân hàn điện,
hàn khí ga. Trang bị 6 quạt chống nóng 1 pha có 3 tốc độ kiểu mới thay cho các
quạt thông gió 3 pha trớc đây bảo đảm thông gió và tạo ra nhiều hớng.
* Can thiệp về y tế:
Nâng cao hiệu quả quản lý, CSSK công nhân, tăng cờng các biện pháp
TT- GDSK, VSATLĐ: áp dụng chung cho toàn bộ Công ty, nhng trọng tâm là
các đơn vị sản xuất bê tông ngoài trời và xởng sản xuất khuôn thép.
* Can thiệp về phòng hộ cá nhân: áp dụng chung cho toàn bộ Công ty,
nhng trọng tâm là các đơn vị sản xuất bê tông ngoài trời và phân xởng sản
xuất khuôn thép. Biện pháp: tăng cờng các biện pháp đầu t, trang bị các
phơng tiện BHLĐ cho phù hợp với thực tế và giám sát chặt chẽ việc mang mặc
các phơng tiện BHLĐ của công nhân trong giờ làm việc
2.2.2.4. Các chỉ số đánh giá hiệu quả can thiệp
* Các chỉ số đánh giá giải pháp kỹ thuật: đối với 4 trạm trộn bê tông đã
đợc cải tiến kỹ thuật hệ thống thu hồi bụi: nồng độ bụi toàn phần, bụi hô hấp
thải ra môi trờng; công nhân tự đánh giá về mức độ bụi trong MTLĐ; tình hình
công nhân mắc một số bệnh có tiếp xúc, phơi nhiễm với bụi.
- Đối với khu vực sản xuất khuôn, cốt thép: yếu tố vi khí hậu, nồng độ bụi
toàn phần, bụi hô hấp; công nhân tự đánh giá về mức độ bụi trong MTLĐ; tình
hình công nhân mắc một số bệnh có tiếp xúc, phơi nhiễm với bụi.
* Các chỉ số đánh giá giải pháp y tế: đánh giá các hoạt động CSSK và TT
- GDSK cho công nhân; tình hình bệnh tật và KCB hàng ngày của công nhân tại
tông về điều kiện môi trờng lao động:
- Phỏng vấn 360 công nhân tự đánh giá về yếu tố MTLĐ ảnh hởng đến
sức khoẻ: trong 3 yếu tố MTLĐ cơ bản có liên quan và ảnh hởng trực tiếp đến
sức khỏe công nhân làm việc tại các trạm trộn, yếu tố bụi đợc công nhân phản
ảnh là ảnh hởng nhiều nhất đến sức khoẻ (88,61%), tiếp đến là yếu tố vi khí
hậu (84,61%), tiếng ồn (40,27%).
3.1.1.3. Kết quả đo yếu tố vi khí hậu và bụi tại các trạm trộn bê tông ngoài trời
(2005-2007).
Bảng 3.1. Kết quả đo yếu tố vi khí hậu tại 6 trạm trộn bê tông ngoài trời
Tháng
năm
Vị trí đo
tại các trạm trộn
bê tông
Số
mẫu
đo
Nhiệt độ
không khí
(
0
C)
X
SD
Độ ẩm
không khí
(%)
X
SD
Tốc độ
8
Bảng 3.2. Kết quả đo tiếng ồn tại 6 trạm trộn bê tông ngoài trời
Tháng,
năm
Vị trí đo tại các
trạm trộn
bê tông
Số
mẫu
đo
Trị số ồn
TB/8 giờ (dBA)
X
SD
Trị số ồn
Max (dBA)
X
SD
Trong ca bin 54 74,5 3,2 79,9 2,5
8/2005
Chân trạm trộn 54 77,1 2,2 83,4 1,4
Trong ca bin 54 75,2 2,9 80,6 1,8
8/2006
Chân trạm trộn 54 76,7 2,5 82,7 1,9
Trong ca bin 54 75,8 2,8 79,8 2,2
8/2007
2
(%)
X
SD
Trong ca bin 54 3,40 0,61 1,25 0,72
8/2005
Chân trạm trộn 54 11,62 1,82 4,45 0,64 11,62 1,73
Trong ca bin 54 3,63 0,34 1,34 0,51
8/2006
Chân trạm trộn 54 11,25 1,92 5,21 0,37 12,21 1,26
TCVSLĐ: 3733/2002/QĐ-BYT
4 2
0
Bảng 3.3 cho thấy:
- Nồng độ bụi toàn phần: trong ca bin của trạm trộn TB từ 3,40 0,61 đến
3,63 0,34mg/m
3
; tại chân trạm trộn từ 11,25 1,92 mg/m
3
đến 11,62
1,82mg/m
3
, vợt TCCP từ 2,81 - 2,91 lần.
- Nồng độ bụi hô hấp: trong ca bin TB từ 1,25 0,72 đến 1,34
0,51mg/m
3
; tại chân trạm trộn từ 4,45 0,64 đến 5,21 0,37mg/m
3
, vợt TCCP
từ 2,45 - 3,21 lần.
SiO
2
(%)
(
X
SD)
XN bê tông Chèm I:
Trong cabin
9
3,830,16 1,340,57
-
Chân trạm trộn
9
11,540,98 4,590,58 11,63 1,58
XN bê tông Chèm II:
Trong cabin
9
3,020,78 1,240,61 -
Chân trạm trộn
9
10,721,72 4,930,58 12,56 1,42
XN bê tông Chèm III:
9,751,98 4,220,65 11,34 1,67
XN bê tông Ly tâm:
Trong cabin
9
2,870,11 1,210,72 -
Chân trạm trộn
9
10,351,03 4,520,34 9,10 1,95
TCVSLĐ: 3733/2002/QĐ-BYT
4
2
0
Qua bảng 3.4 thấy:
- Nồng độ bụi toàn phần: tại vị trí chân các trạm trộn, tất cả các mẫu đo
đều vợt TCCP từ 2,35 - 2,89 lần. Tại buồng cabin, tất cả các mẫu đo đều nằm
trong giới hạn TCCP.
- Nồng độ bụi hô hấp: tại chân các trạm trộn, tất cả các mẫu đo đều vợt
TCCP từ 2,11 - 2,47 lần. Tại buồng cabin, tất cả các mẫu đo đều nằm trong giới
hạn TCCP. Hàm lợng silic trong bụi hô hấp: tại vị trí chân trạm trộn các mẫu
đo đều cao (9,10-12,56%).
3.1.2. Điều kiện môi trờng lao động của công nhân sản xuất khuôn, cốt thép
trong nhà.
3.1.2.1. Điều kiện phơng tiện lao động của công nhân sản xuất khuôn, cốt
thép:
Phơng tiện chủ yếu để sản xuất khuôn thép là sử dụng máy hàn điện, máy
SD
Tốc độ
gió
(m/s)
X
SD
Vị trí CN hàn 9 32,4 0,6 76,7 0,7 1,4 0,7
8/2005
Vị trí CN hoàn
chỉnh khuôn thép
9 31,5 0,6 78,6 0,6 1,5 0,3
Vị trí CN hàn 9 32,1 0,7 75,9 0,2 1,5 0,2
8/2006
Vị trí CN hoàn
chỉnh khuôn thép
9 31,7 0,5 78,8 0,4 1,5 0,4
Vị trí CN hàn 9 32,5 0,5 77,6 0,5 1,4 0,6
8/2007
Vị trí CN hoàn
chỉnh khuôn thép
9 31,5 0,4 79,4 0,4 1,5 0,2
TCVSLĐ: 3733/2002/QĐ-BYT
32 80
1,5<2
Bảng 3.5 cho thấy: nhiệt độ không khí: tại ví trí công nhân hàn, nhiệt độ từ
32,1 0,7
0
ánh sáng
(Lux)
X
SD
Vị trí CN hàn
9 77,8 2,5 83,5 1,2 115 6,5
8/2005
Vị trí CN hoàn
chỉnh khuôn thép
9 75,3 1,5 79,4 1,7 110 7,3
Vị trí CN hàn
9 77,9 2,0 83,2 1,2 125 5,9
8/2006
Vị trí CN hoàn
chỉnh khuôn thép
9 75,3 2,6 80,1 1,4 115 6,2
Vị trí CN hàn
9 75,9 1,8 82,5 1,5 120 5,8
8/2007
Vị trí CN hoàn
chỉnh khuôn thép
9 76,8 2,1 79,8 1,6 117 6,5
TCVSLĐ: 3733/2002/QĐ-BYT
80 85
100
11
NO
2
(%)
(
X
SD)
O
3
(mg/m
3
)
(
X
SD)
CO
2
(mg/m
3
)
(
X
SD)
Vị trí hoàn chỉnh
khuôn thép
1,320,80 4,2 0,5 0,500,07 0,190,05 950 56
8/
2006
Vị trí hàn bằng
khí ga
44,506,70 2,5 0,8 0,300,02 0,050,01 1586 73
TCCP (4,0)
Bụi hô hấp
(mg/m
3
) -
TCCP (2,0)
Hàm lợng
SiO
2
(%)
TCCP (0)
Vị trí hoàn chỉnh khuôn thép 5,20 0,43 3,03 0,25 1,70 0,36
Vị trí công nhân hàn 5,67 0,48 2,72 0,47 1,70 0,36
(Ghi chú: tại mỗi vị trí, mỗi chỉ số đo 9 lần (3 lần/ngày x 3 ngày)
Bảng 3.8 cho thấy: tại vị trí hoàn chỉnh khuôn thép nồng độ bụi toàn phần
và bụi hô hấp đều vợt TCCP (từ 1,2 1,67mg/m
3
và 0,72 - 1,03mg/m
3
); hàm
lợng silic (đo tại 2 vị trí) là 1,70 0,36 %.
3.1.2.3. Kết quả phỏng vấn 60 công nhân trực tiếp sản xuất khuôn, cốt thép về
điều kiện môi trờng lao động:
- Trong 3 yếu tố MTLĐ có liên quan và ảnh hởng trực tiếp đến sức khỏe
công nhân trực tiếp sản xuất khuôn thép, yếu tố bụi và vi khí hậu đợc công
nhân có ý kiến phản ảnh là ảnh hởng nhiều nhất đến sức khoẻ chiếm tỷ lệ
63,33% và 56,67%. Có 93,33% công nhân cho là có mùi khét của khói hàn hồ
12
0,50%
15,67%
Loại I
Loại II
Loại III
Loại IV
Biểu đồ 3.1. Phân loại sức khoẻ công nhân
Qua biểu đồ 3.1 cho thấy: Sức khoẻ của công nhân chủ yếu là loại II,
chiếm 63,83%; loại III: 20%, loại I:15,67%, loại IV: 0,50%, không có sức khoẻ
13
loại V. Không có sự khác biệt rõ về tỷ lệ các loại sức khoẻ (loại I, II, III, IV)
giữa nam và nữ (p > 0,05).
3.2.1.2. Cơ cấu bệnh của công nhân:
* Phân bố tỷ lệ mắc bệnh chung của 600 công nhân:
54,08%
54,33%
25,50%
15,33%
2,83%
3,17%
3,83%
8,50%
11,83%
15,50%
16,17%
22,50%
23,67%
Thoái hoá CS TL
Sâu răng
Viêm khớp
Viêm bờ mi
Viêm mũi - xoang
Sẩn ngứa - Dị ứng da
Viêm phế quản
Viêm họng
Viêm cổ tử cung (PN)
(%)
Biểu đồ 3.3. Mời chứng/bệnh của công nhân có tỷ lệ mắc cao nhất 14
Bảng 3.9. Tình trạng mắc các bệnh về mắt, mũi- họng-xoang, phổi-phế quản,
ngoài da liên quan tới tuổi đời của công nhân.
Nhóm bệnh/chứng bệnh
Mắt Mũi-họng-
xoang
Phổi - phế quản Bệnh da
Nhóm tuổi
SL % SL % SL % SL %
18-24 (n=151) 31 20,52 75 49,67 10 6,62 35 23,17
25-29 (n=108) 25 23,15 57 52,77 11 10,18 31 28,70
30 -34 (n=87) 22 25,29 48 55,17 17 19,54 19 21,83
35-39 (n =85) 21 24,71 49 57,65 29 34,12 18 21,18
40- 44 (n=82) 22 26,83 47 57,32 37 45,12 16 19,51
45- 49 (n =70) 18 25,71 40 57,14 40 57,14 13 18,57
2
bảng
= 12,59
0
10
20
30
40
50
60
70
Mắt Mũi-họng Phổi-phế quản Bệnh da
18-24
25-29
30-34
35-39
40-44
45-49
Trên 50
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ mắc các bệnh về mắt, mũi- họng-xoang, phổi - phế quản,
ngoài da liên quan đến tuổi đời của công nhân
Qua bảng 3.9 và biểu đồ 3.4 thấy:
Không có sự chênh lệch đáng kể về tỷ lệ mắc các bệnh về mắt, mũi-họng-
xoang, bệnh về da liên giữa các nhóm tuổi (
2
tt
<
11-15 (n=51) 14 27,45 31 60,78 16 31,27 11 21,56
16-20 (n =39) 10 25,64 23 58,97 14 35,89 8 20,51
21- 25 (n=68) 18 26,47 42 61,76 31 45,58 13 19,12
> 25 (n =67) 17 25,37 40 59,70 33 49,25 12 17,91
n=600
142 23,67 326 54,33 153 25,50 135 22,50
2
tt
=1,53;
p > 0,05
2
tt
= 6,40
p > 0,05
2
tt
=58,85
p < 0,05
2
tt
=3,37
p > 0,05
So sánh
2
Qua bảng 3.10 và biểu đồ 3.5 thấy:
Không có sự chênh lệch đáng kể về tỷ lệ mắc các bệnh về mắt, mũi-họng-
xoang, ngoài da giữa các nhóm tuổi nghề (
2
tt
<
2
bảng
). Tuy nhiên lại có sự
khác biệt rõ rệt về tỷ lệ mắc bệnh phổi-phế quản giữa các nhóm tuổi nghề của
công nhân (
2
tt
>
2
bảng
).
16
6,62%
10,18%
19,54%
34,12%
45,12%
57,14% 52,94%
11-15
năm
16-20
năm
21-25
năm
> 25
năm
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ mắc các bệnh về phổi-phế quản theo tuổi nghề
của công nhân
3.2.2. Thực trạng công tác quản lý, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ công nhân.
3.2.2.1. Tình hình ốm nghỉ việc, chuyển viện, tai nạn lao động năm 2007:
Tổng số ngời nghỉ ốm: 89; tỷ lệ nghỉ ốm: 14,83%; trung bình số ngày
nghỉ ốm/ngời/năm: 0,37. Tổng số lợt KCB tại Phòng y tế Công ty: 2.480.
Tổng số lợt BN chuyển viện: 254 (10,25%) lợt BN chuyển viện tuyến trên là
10,25. Tổng số lợt tai nạn lao động: 46; Số lợt tai nạn trung bình/ tháng: 3,38.
3.2.2.2. Công tác quản lý, chăm sóc sức khoẻ công nhân:
Phòng y tế chủ yếu thực hiện một số nhiệm vụ: quản lý, theo dõi sức khoẻ
thờng xuyên, cấp cứu; khám tuyển; khám sức khoẻ định kỳ; quản lý MTLĐ;
thực hiện chế độ bồi dỡng độc hại, chế độ điều trị, địmh kỳ tổ chức TT-
GDSK Tuy nhiên, việc tổ chức KCB thông thờng cho công nhân gặp nhiều
khó khăn, hạn chế, vì thiếu thuốc thông thờng và thiếu một số vật t y tế dẫn
đến tỷ lệ chuyển viện tuyến trên cao
3.3. Đánh giá hiệu quả bớc đầu một số giải pháp can thiệp nhằm cải thiện
điều kiện vệ sinh lao động và sức khỏe công nhân (2007-2008)
3.3.1. Hiệu quả giải pháp kỹ thuật:
17
Mẫu
vợt
TCCP/TS
mẫu
Bụi TP 10,74 1,65 18/18 1,82 0,31 0 5,90 0
Bụi hô hấp 4,77 0,63 18/18 0,31 0,14 0 15,38 0
Kết quả bảng 3.11 cho thấy: trớc can thiệp, nồng độ bụi TB đo đợc tại
chân 4 trạm trộn cao gấp 2,69 lần (đối với bụi toàn phần) và 2,39 lần (đối với
bụi hô hấp) so với TCCP; 100% số mẫu đo đều vợt TCCP. Sau khi cải tiến kỹ
thuật, nồng độ bụi toàn phần TB giảm 5,9 lần; bụi hô hấp TB giảm 15,38 lần.
Bảng 3.12. Công nhân tự đánh giá về mức độ bụi ảnh hởng đến sức khoẻ tại 4
trạm trộn bê tông (trớc và sau can thiệp)
Trớc can thiệp
(n=190)
Sau can thiệp
(n=190)
Cảm nhận mức độ ảnh hởng
của bụi đối với sức khoẻ
SL % SL %
p
Rất nhiều, gây khó chịu 167 87,89 21 11,05 <0,05
Trung bình và chấp nhận đợc 19 10,00 59 31,01 <0,05
Rất ít, không ảnh hởng nhiều 4 2,11 110 57,89 <0,05
Qua bảng 3.12 thấy: cảm nhận bụi rất nhiều, gây khó chịu của công nhân
trực tiếp sản xuất bê tông tại 4 trạm trộn (từ trạm trộn số 1 - số 4) trớc can thiệp
là 87,89%, sau can thiệp ý kiến này là 11,05% (p < 0,05).
Bảng 3.13. Hiệu quả giảm tỷ lệ mắc một số bệnh có liên quan đến tiếp xúc
thờng xuyên với bụi tại các trạm trộn (trớc và sau can thiệp)
Trớc can thiệp
(n=9)
Hiệu quả
Thành
phần
X
SD
(mg/m
3
)
Mẫu
vợt
TCCP
X
SD
(mg/m
3
)
Mẫu
vợt
TCCP
Mức giảm
Mức giảm
(Lần)
Mẫu
vợt
TCCP/TS
mẫu
Bụi TP 5,20 0,43 9/9 2,15 0,51 0 2,42 0
Bụi hô hấp 3,03 0,25 9/9 1,05 0,22 0 5,41 0
đạt
TCVS
Hiệu
quả
can
thiệp
Nhiệt độ không khí
(
0
C) (TCCP: 32)
0
33,8
0,5
0
32,5
0,5
31,1
0,4
0 Giảm
Độ ẩm không khí (%)
(TCCP: 80)
68,52
0,73
0
78,67
0,52
0
72, 41
0,61
0 Giảm
Mùi khét khói hàn gây khó chịu 56 93,33 25 43,10 < 0,05
Sau khi lắp đặt quạt thông gió cải tiến và hệ thông hút bụi, tỷ lệ ý kiến của
công nhân đánh giá bụi, nóng bức khó chịu, mùi khét khói hàn gây khó chịu
giảm nhiều so với trớc can thiệp với mức có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
19
- Hiệu quả giảm tỷ lệ mắc các bệnh về mắt và đờng hô hấp của công
nhân làm việc tại xởng SX khuôn thép (trớc và sau can thiệp:
21,22%
18,18%
54,55%
15,15%
10,61%
13,33%
0
10
20
30
40
50
60
Trớc can thiệp Sau can thiệp
Mắt
Phổi-phế quản
Mũi-họng-
xoang
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ mắc các bệnh có liên quan đến tiếp xúc với bụi, hơi khí độc
của công nhân (trớc và sau can thiệp)
Phổi-phế quản
Mũi-họng-xoang
Năm 2007
Năm 2008
Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ khám và điều trị các bệnh liên quan đến tiếp xúc với bụi của
công nhân tại Phòng y tế Công ty, năm 2007 và 2008
20
- Tình hình nghỉ ốm và tai nạn lao động của công nhân (trớc- sau can
thiệp): số ngời nghỉ ốm giảm 57,3%; tỷ lệ nghỉ ốm giảm 6,33%; TB số ngày
nghỉ ốm/ngời/năm giảm 0,17 ngày. Tổng số lợt công nhân KCB tại Phòng y tế
Công ty năm 2008 giảm 608 lợt so với năm 2007. Số lợt ngời bị tai nạn lao
động giảm từ 46 (2007) xuống 31 (2008), giảm 15 lợt ngời.
Bảng 3.17. Tình hình chuyển viện tuyến trên của công nhân
(trớc- sau can thiệp)
Các chỉ số
Năm 2007 Năm 2008 Hiệu quả
Số lợt bệnh nhân chuyển
viện tuyến trên
254 87 Giảm 167 lợt
Tỷ lệ lợt bệnh nhân
chuyển viện tuyến (%)
10,24 4,65 Giảm 5,59%
Bảng 3.18. Hiệu quả thay đổi kiến thức của công nhân về nguy cơ mắc bệnh
nghề nghiệp do tiếp xúc với bụi xi măng (trớc-sau can thiệp).
Trớc can thiệp
(tháng 8/2007)
(n=426)
(tháng 8/2007)
(n=426)
Sau can thiệp
(tháng 12/2008)
(n= 410)
Đeo khẩu trang thờng
xuyên khi tiếp xúc với
bụi xi măng, bụi hàn
SL % SL %
p
CSHQ
(%)
Có thể phòng tránh đợc
bệnh bụi phổi silic
320 75,12 394 96,09 < 0,05 27,92
Không thể phòng đợc
22 5,16 12 2,93
< 0,05
Không biết 84 19,72 4 0,98 < 0,05
Hiểu biết của công nhân về tác dụng của việc đeo khẩu trang thờng xuyên
có thể tránh đợc bệnh bụi phổi silic sau CT cao hơn trớc CT; CSHQ: 27,92%.
21
3.3.3. Hiệu quả giải pháp phòng hộ cá nhân:
Bảng 3.20. Tình hình sử dụng trang bị bảo hộ của công nhân trực tiếp sản xuất
bê tông và khuôn thép trong giờ lao động.
định mức, số lợng và chủng loại; phơng thức bảo đảm linh hoạt hơn (theo cơ
chế thị trờng); đối với công nhân đã nâng cao đợc hiệu quả sử dụng; phơng
thức trang cấp đã đáp ứng đợc nhu cầu thực tế so với tính chất lao động cụ thể
của công nhân.
Chơng 4.
Bn luận
4.1. Về thực trạng điều kiện môi trờng lao động của công nhân Công ty bê
tông xây dựng Hà Nội (2005-2007).
Đặc thù của ô nhiễm MTLĐ sản xuấtvật liệu xây dựng nói chung và SXBT
xây dựng nói riêng là ô nhiễm bụi ở tất cả các khâu sản xuất. Kết quả nghiên
cứu về nồng độ bụi tại 6 trạm trộn bê tông và xởng sản xuất khuôn thép trong 3
năm (2005, 2006, 2007) của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu về
nồng độ bụi tại 2 Công ty SXBT xây dựng trên địa bàn Hà Nội (Thịnh Liệt và
Vĩnh Tuy), tháng 6-7/2005: nồng độ bụi toàn phần trung bình từ 8,54 -
10,45mg/m
3
(cao hơn TCCP 2,21-2,61 lần), bụi hô hấp từ 5,5-8,2mg/m
3
(cao hơn
TCCP 2,75 - 4,10 lần); hàm lợng SiO
2
tự do trong bụi từ 7,50 1,5% đến 12,34
0,7%. Nồng độ bụi toàn phần, bụi hô hấp và hàm lợng silic trong bụi tại ba
Công ty bê tông xây dựng ở Hà Nội (Vĩnh Tuy, Thịnh Liệt, năm 2005 và Hà
Nội, năm 2007) thấp hơn nghiên cứu của Lê Trung và cs năm 1999 tại mỏ đá
Hoá An (nồng độ bụi toàn phần từ 3,3 - 240mg/m
3
, nồng độ bụi hô hấp từ 3,0 -
25mg/m
(63,83% và 20%), kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tơng tự nh nghiên
cứu về sức khoẻ công nhân nhà máy xi măng La Hiên - Thái Nguyên (sức khoẻ
loại II: 59,60%, loại III: 32,90%); sức khoẻ của công nhân Công ty vật liệu chịu
lửa Cầu Đuống- Hà Nội (loạii II: 42,62%, loại III: 37,7%); sức khoẻ của công
nhân 12 cơ sở sản xuấ tấm lợp Fibro-xi măng Việt Nam (loại II: 61,20%, loại
III: 18,30%). Về cơ cấu bệnh: do MTLĐ chủ yếu bị ô nhiễm bởi bụi xi măng và
bụi hàn, nên công nhân chủ yếu mắc các chứng bệnh liên quan đến bụi nh các
bệnh về mắt (23,67%), mũi họng xoang (54,33%), phổi-phế quản (25,50%),
bệnh về da (22,50%); ngời có tuổi đời và tuổi nghề càng cao thì nguy cơ mắc
các bệnh liên quan đến ô nhiễm bụi càng lớn. Kết quả nghiên cứu về cơ cấu
bệnh của công nhân của chúng tôi cũng tơng tự nh nghiên cứu của Nguyễn
Thị Bích Liên, Trịnh Công Tuấn về sức khoẻ công nhân Công ty đá ốp lát xây
dựng Bình Định (tỷ lệ mắc bệnh đờng hô hấp là 37,14%), nghiên cứu của Lê
Mạnh Kiểm về cơ cấu bệnh của công nhân tại 12 cơ sở sản xuất tấm lợp Fibrô -
xi măng (tỷ lệ mắc các bệnh về mũi họng là 52,80%, mắt: 20,3%); nghiên cứu
của Hoàng Xuân Thảo, Nguyễn Đức Trọng về sức khoẻ và bệnh bụi phổi của
công nhân Công ty vật liệu chịu lửa Cầu Đuống (tỷ lệ mắc bệnh hô hấp:
60,71%; mũi họng: 98,80%; bệnh về da: 20,23%); nghiên cứu của Khúc Xuyền,
Nguyễn Thị Toán và Từ Hữu Thiêm về bệnh về da nghề nghiệp tại một số cơ sở
sản xuất xi măng vừa và nhỏ (tỷ lệ mắc các bệnh về da là 58,3%).
4.3. Về hiệu quả bớc đầu một số giải pháp can thiệp nhằm cải thiện điều
kiện vệ sinh lao động và sức khỏe công nhân (2007-2008).
Hiểu quả của 3 giải pháp : kỹ thuật, y tế và phòng hộ cá nhân là khá rõ
ràng. Tuy nhiên trong quá trình tổ chức triển khai các hoạt động cụ thể đã gặp
không ít khó khăn, đó là :
- Thời gian để cải tiến 1 hệ thống lọc thu hồi bụi và xây bể nớc (bể sục
bụi), sau đó lắp đặt, hoàn thiện phải mất thời gian khoảng 3- 4 tuần. Trong 3- 4
tuần đó trạm trộn phải ngng hoạt động, đồng nghĩa với hàng chục công nhân
phải nghỉ việc, doanh thu của xí nghiệp và thu nhập của công nhân sẽ bị giảm
đi. Chính vì vậy, có những xí nghiệp SXBT mặc dù đã đồng ý tham gia thực hiện