Luận văn: Thực trạng hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội - Pdf 11


1
Luận văn
Thực trạng hoạt động
sản xuất – kinh doanh
của Công ty Cổ phần Bê
tông Xây dựng Hà Nội

2
Bản báo cáo thực tập

1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội
1.1. Thông tin chung về Công ty Cổ phần Bê tông – Xây dựng Hà Nội
Tên giao dịch bằng tiếng anh : Hanoi concrete – Construstion Joint - Stock
Company
Tên viết tắt : VIBEX JSC.,
Trụ sở chính : Đông ngạc- Từ Liêm – Hà Nội
Tel : (84-4) 8361998- 8261999- 8389390
Fax : (84-4) 8389283
Hình thức pháp lý : Công ty Cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội
là doanh nghiệp loại I, trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội.
1.2.Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành và phát triển của công tyco thể được chia ra làm 4
thời kỳ :
Thời kỳ từ năm 1961 đến 1964: Khôi phục kinh tế và xây dựng miền
Bắc XHCN
Công ty Bê tông Xây dựng Hà Nội tiền thân là nhà máy bê tông đúc sẵn
Hà Nội được thành lập ngày 6-5-1961 theo quyết định số 472/BKT của Bộ

năm 1976.
Mức tăng trưởng của nhà máy trong giai đoạn này là 15%, với thành tích trên
nhà máy đã được tặng thưởng huân chương lao động hạng III ( tháng 8/1978)
Tháng 12 nhà máy trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội. Nhà máy
được trang bị một đây truyền pôlygôn sản xuất cấu kiện nhà ở tấm lớn phục
vụ cho các công trình xây dựng ở Hà Nội. Nhà máy còn mở thêm một nhiệm
vụ xây lắp và mở thêm mặt hàng sản xuất mới với mục tiêu là chuyển dần từ
sản xuất theo kiểu tập trung quan liêu bao cấp sang hoạch toán kinh doanh.
Khối lượng của nhà máy tăng lên đáng kể từ 13.000m
3
(năm 1979) lên
17.141m
3
(năm 1984) với đội ngũ CBCNV là 934 người.
Giai đoạn 1986-2004
Giai đoạn này nhà nước ta chuyển dịch từ nền kinh tế tập trung quan liêu
sang nền kinh tế mang tính chất của thị trường. Nhà máy tổ chức sản xuất tập

4
trung vào hai lĩnh vực chính là sản xuất các sản phẩm công nghiệp và xây lắp,
các sản phẩm như cột điện, ống nước, Bê tông thương phẩm ( BTTP) và các
cấu kiện khác, đã được cung cấp tại chân công trình. Cải tạo các lưới điện của
thành phố, nông thôn như: Hà Tĩnh, Nghệ An. Nam Định, Thái Nguyên…
Nhà máy còn tham gia xây dựng nhiều công trình như khu KTX sinh viên Đại
học Sư Phạm, đài phát thanh truyền hình Hà Tây, bảo tàng Hồ Chí Minh…
Tháng 10 năm 1989 nhà máy tách khỏi tổng công ty và nâng cấp thành xí
nghiệp Bê tông xây dựng Hà Nội. Nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất
các sản phẩm bê tông, vật liệu xây dựng, thi công các công trình dân dụng và
công nghiệp, thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ và nghiên cứu khoa
học, kinh doanh nhà, tạo dựng sản phẩm mới để cạnh tranh với kinh tế thị

- Xí nghiệp Bê tông đúc sẵn Chèm: chuyên sản xuất các sản phẩm công
nghiệp như: cột điện ly tâm, ống nước ly tâm, panel các loại, cấu liện sọc, sàn
móng, dầm, dải phân cách và BTTP.
- Xí nghiệp xây dựng số 1: chuyên thi công xây dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng dô thị, trang bị điện nước dân
dụng, hoàn thiện và trang trí nội thất.
- Xí nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn: chuyên đầu tư xây dựng và
phát triển nhà ở để kinh doanh, thi công các công trình dân dụng. Lắp đặt hệ
thống điện nước và trang trí nội thất.
- Xí nghiệp xây dựng và chống thấm chuyên nghành: chuyên chống thấm
các công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng các công trình dân dụng và
xây dựng các cơ sở hạ tầng.
- Xí nghiệp cơ khí và vật liệu xây dựng: chuyên kinh doanh các dịch vụ
vật liệu xây dựng, sản xuất các cấu kiện kim loại, khuân mẫu bằng thép, mở
các cửa hàng đại lý.
- Trung tâm nghiên cứu công nghiệp bê tông nhiệt đới: nghiên cứu và
ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực bê tông
nhiệt đới. Thưc hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ về thử nghiệm vật

6
liệu, tư vấn chất lượng sản phẩm bê tông và chuyển giao công nghệ trong các
lĩnh vực có liên quan.
- Bộ phân trực tiếp sản xuất bao gồm: phân xưởng tạo hình, phân xưởng
cốt thép, phân xưởng trộn I, phân xưởng trộn II, phân xưởng trộn III, phân
xưởng.
1.3.2. Bộ phận quản trị
Nhìn chung thì sau khi cổ phần hóa bộ máy lãnh đạo của công ty cũng
chưa có sự thay đổi đáng kể nào, chỉ có thay đổi về nhiệm vụ và quyền hạn
của mỗi người
Hội đồng quản trị

Phó tổng giám đốc: Ông Nguyễn Cảnh Dũng
Ông Lương Văn Về
Ông Lê Văn Oai
Các tổng giám đốc giúp giám đốc phụ trách các lĩnh vực như sau:
- Công tác kế hoach, kinh doanh, tiếp thị, thi đua khen thưởng, thu hồi nợ
- Công tác kỹ thuật, công nghệ sản xuất.
- Công tác bảo hộ lao động
- Công tác khoa học công nghệ và đào tạo.
- Công tác bảo vệ, quân sự, động viên
- Phụ trách phân xưởng tạo hình, phân xưởng cốt thép
- Phụ trách khối bê tông đúc sẵn: xí nghiệp bê tông đúc sẵn Chèm
- Phụ trách khối BTTP, khối cơ điện: xí nghiệp BTTP, phân xưởng trộn
1,2,3; xưởng bê tông xây lắp; xí nghiệp cơ khí sửa chữa và điện nước; đội xe
bơm.
- Các chi nhánh: chi nhánh tại TP HCM, Quảng Ngãi và xí nghiệp bê
tông Quáng Ngãi
- Các phòng: Kinh tế, văn phòng, công nghệ và quản lý chất lượng, cơ
điện và bảo hộ lao động, y tế, khu tập thể công ty

8
- Thay mặt tổng giám đốc giải quyết các công việc theo ủy quyền khi
tổng giám đốc đi vắng
Bộ máy của công ty được cơ cấu theo kiểu trực tuyến chức năng vừa duy
trì hệ thống trức tuyến két hớp với việc tổ chức các bộ phận chức năng. Kiểu
cơ cấu tổ chứac này giúp dảm bảo được tính thống nhất trong việc ra quýêt
định và góp phần chuyên môn hóa lao động quản trị. Tuy nhiên mô hình tổ
chức này làm giảm sự truyền thông giữa các bộ phận, gây khó khăn cho việc
phối hợp hoạt động, thậm chí còn tạo ra xung đột về thứ tự ưu tiên nhiệm vụ ở
các bộ phận làm cản trở lớn tới việc thực hiện nhiệm vụ cuả công ty. Mặt khác
cơ cấu bộ phận quản lý ở nhiều phòng ban, đơn vị thành viên còn cồng kềnh,

nay công ty đã thay thế cột điện vuông bằng cột điện ly tâm, chịu gió bão tốt,
không bị cong gãy. Hiện nay nhu cầu thị trường đang bão hòa và theo dự kiến
dự án năng lượng nông thôn công ty có thể tiêu thụ sản phẩm ở vùng sâu vùng
xa, biên giới hải đảo
+ Cọc móng: là sản phẩm nặng, cồng kềnh và thường được sử dụng ở các
công trình lờn như sân bay, bến cảng, kè kênh mương…chủ yếu dược tiêu thụ
ở Hà Nội. Hiện nay sản phẩm cọc vuông được thay thế bằng cọc tròn ly tâm.
+ Ống nước ly tâm: là sản phẩm nặng cồng kềnh nên phạm vi tiêu thụ
gần, nếu tiêu thụ ở xa thì chi phí rất lớn.
+ Gạch nhẹ, bê tông nhẹ: đặc điểm là giảm tải trọng, cách âm cách nhiệt
tốt hơn so với giạch thông thường, đây chính là sản phẩm gối đầu cho tương
lai và theo nhu cầu thị trường hiện nay.
+ Panel: thời kỳ phát triển nhất vào khoảng những năm 1970-1990, hiện
nay sản phẩm không còn được tiêu thụ, thay thế nó chính là BTTP.
Nhìn chung nhóm sản phẩm này rất cồng kềnh khó vận chuyển, chi phí vận
chuyển cao, do đó ảnh hưởng đến giá bán và việc tiêu thụ sản phẩm ở các khu
vực xa công ty đây là vấn đề lớn cản trở đến khả năng tiêu thụ của công ty.
- Sản phẩm công trình xây dựng: Công ty tham gia rất mạnh vào lĩnh vực
xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, các công trình giao thông,
các công trình thủy lợi chủ yếu là ở các tỉnh miền Bắc nước ta. Phần lớn các

10
công trình này có quy mô trung bình và nhỏ. Việc tích cực tham gia vào lĩnh
vực xây dựng sẽ góp phần đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ các sản phẩm bê tông và
đem lại lợi nhuận cho công ty, việc làm cho CBCNV.
Ngoài ba nhóm sản phẩm chính trên, công ty còn sản xuất gạch block,
phụ gia bê tông, dầu chống dính và các lĩnh vực dịch vụ khác như: dịch vụ hỗ
trợ, cho thuê thiết bị và vận chuyển bê tông, tư vấn xây dựng các khu dân cư,
khu công nghiệp, trang trí nội ngoại thất…Lĩnh vực này không những giúp
công ty thu được lợi nhuận mà còn tạo ra cơ hội lớn tiếp xúc với bạn hàng và

Đặc diểm về thị trường
Do đặc tính sản phẩm bê tông là nặng, cồng kềnh, chị phí vạn chuyển
cao, việc di chuyển xa không có lợi (sẽ đẩy giá thành lên cao). Do vậy thị
trường tiêu thụ của công ty chủ yếu là thị trường trong nước mà tập trung ở thị
trường Miền Bắc và Miền Trung. Trong đó thị trường Miền Bắc là thị trường
chủ yếu của công ty, sản phẩm của công ty cũng đã rất quen thuộc với người
dân Miền Bắc và các vùng lân cận.
+ Thị trường miền Bắc: Hà Nội, Hà Tây, Hưng Yên, Haỉ Phòng, Nam
Định, Quảng Ninh Lào Cai, Cao Bằng, Vĩnh Phúc…Trong đó các tỉnh gần
biên giới đang trở thành thị trường tiềm năng của công ty trong tương lai.
Khu vực thị trường này chiếm khoảng 60-70% tổng doanh thu của công
ty trong đó BTTP chủ yếu cung cấp cho thị trường Hà Nội và thường chiếm
70% doanh thu lĩnh vực công nghiệp.

Công ty cổ
phần bê tông
xây dựng Hà
nội

Các chủ đầu
tư xây dựng
công trình, các
công ty đấu
thầu, các công
ty điện lực

12
+Thị trường Miền Trung: Quảng Nam, Đà Nẵng, Nghệ An, Thanh Hóa,
Ninh Bình, côngty đã cung cấp sản phẩm cho các công trình điện lực công
trình giao thông ở các tỉnh như: công trình giao thông Nghệ An, Kè sông Hàn

xuất
Công suất
1 Dây chuyền sản xuất CĐ 3 Việt Nam
2 Trạm trộn BTTP C3 1 Đức 60m
3
/h
3

Tr
ạm trộn C1

1

Pháp + VN

45m
3
/h

4 Xe vận chuyển bê tông Sang Yong 6 Hàn Quốc 6.5m
3
/h
5 Xe ô tô KAMAZ sơ mi 3 Liên xô 210HP
6 Xe bơm bê tông MISHUBISI 1 Nhật 100m
3
/h
7 Xe ô tô cẩu tự hành 1 Hàn Quốc
8 Cần trục tháp 8 tấn 2 Liên Xô 8 tấn
9 Cổng trục 2 tấn 2 Bungary 2 tấn
10

Dây chuy
ền sx ống n
ư
ớc cao áp

1

Pháp16

Xe bơm cần 2 Nhật 60m
3
/h
17

Cầu trục 5 tấn 4 Trung Quốc 5 tấn
18

Pa năng điện 5 tấn 1 Liên Xô 5 tấn 14
Trong 5 năm (1997-2001) công ty đã đầu tư máy móc thiết bị, phục vụ
sản xuất, tăng năng lực tái sản xuất mở rộng với tổng giá trị 29.2 tỷ đồng
1.4.4 Đặc điểm về quy trình sản xuất
Quá trình sản xuất các sản phẩm bê tông công nghiệp là là hoạt động sản
xuất chính của công ty, đóng góp phần lớn vào doanh thu vì vậy chỉ chỉ xin
nêu quy trình công nghệ sản xuất bê tông công nghiệp

15
Bảng 2: Cơ cấu lao động trong công ty
Năm 2002

2003 2004

2005

2006

Lao động trong danh sách (người) 764 764 774 565 558
Lao động trực tiếp ( % ) 89 90 90.5 88.3

89
Lao động gián tiếp (%) 11 10 9.5 11.7

11
Dưới 40 tuổi (%) 84 82 80 83 86
Trên 40 tuổi (%) 16 18 20 17 14
Lao động nam (%) 66 65 67 69 71
Lao động nữ (%) 34 35 33 31 29
Tỷ trọng lao động NH và thời vụ (%) 29.7

45 18 20 25
Bình quân thu nhập (nghìn đồng/người) 983 1140 1258

1342

1520


125 16,4

129

16,9

137 17,7

130

23 132

23,6

Trình độ

64 8,4 72 9,4 82 10,6

56 9,9 57 10,2

Trình độ
CN
575 75,2

563

73,7

555 71,7


vốn
hoặc tài
sản
(tr.đ)
Vốn
chủ
(tr.đ)
và tỷ
trọng
(%)
Nợ phải
trả (trđ)
và tỷ
trọng
(%)
TSLĐ-
đầu tư
ngắn
hạn
(trđ) và
tỷ trọng
(%)
TSCĐ-

đầu tư
dài
hạn
(trđ)
và tỷ
trọng

69,6
60.060

30,4
68.055

53.279

78,3
14.776

21,7
2003

244.571

14.965

6,7
229.065

93.3
178.184

79,3
66.387

20,7
85.762


2005

215.436

15.511

7,2
199.925

92,8
148.004

68,7
67.432

31,3
93.700

81.519

87
12.181

13
2006

223.245

16.743


triển nhưng giá trị rất thấp, do đó tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng nhẹ
từ 7,2% của năm 2002 lên 7,5% của năm 2006 trong tổng nguồn vốn. Thực tế
này gây ảnh hưởng lớn đến khả năng tự chủ về vốn của công ty, cũng như sẽ
gây bất lợi cho công ty khi thu hút vốn đầu tư.
Tổng nợ phải trả và tổng vốn vay đã tăng mạnh trong các năm phần nào
cho thấy công ty đã xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp trên thị trường tài
chính và với các đối tác, các nhà đầu tư. Tuy nhiên mặc dù tổng vốn vay tăng
mạnh từ 68.055 trđ (2002) lên 102.200 trđ (2006) nhưng chủ yếu lại do sự gia
tăng của vốn vay ngắn hạn ( năm 2002 là 53.279 trđ, năm 2003 là 74.000 trđ,
năm 2006 là 88.408 trđ) và nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn
vay. Điều này khiến công ty phải chịu chi phí lãi vay cao, là nguyên nhân tạo
ra chi phí tài chính lớn ảnh hưởng đến lợi nhuận hằng năm của công ty.
Xét về cơ cấu tài sản ta nhận thấy cả TSLĐ- đầu tư ngắn hạn và TSCĐ-
đầu tư dài hạn đều có xu hướng tăng qua các năm, trong đó TSLĐ- đầu tư
ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn từ 69,6% (2002) đến 70,3% (năm 2004) và
72,5% (năm 2006) trong tổng tài sản. Điều đáng lưu ý là các khoản nợ dài hạn
( trong đó có vay dài hạn ) và vốn chủ chiếm chưa tới 50% TSCĐ điều này
chứng tỏ công ty đã phải sử dụng nguồn vốn vay ngắn hạn để tài trợ cho
TSCĐ (lấy ngắn nuôi dài). Đây là một quyết định hết sức táo bạo và mạo
hiểm vì chi phí sử dụng vốn cao và tính thiếu ổn định của nguồn này. Mặt
khác tỷ trọng TSCĐ giảm từ 30,4% ( 2002) xuống còn 27,5% (2006) so với
tổng tài sản là hợp lý. Vì bên cạnh lĩnh vực sản xuất Bê tông công nghiệp có
tỷ trọng vốn cố định lớn, lĩnh vực xây dựng và lắp đặt của công ty đang lớn
mạnh dần mà trong lĩnh vực này lại đòi hỏi vốn lưu động lớn. Những con số
này phần nào nói lên xu hướng đầu tư của công ty trong tương lai.
1.4.7. Đặc điểm nguyên vật liệu
Chủng loại nguyên vật liệu chính của công ty gồm cát, đá, sỏi, xi măng
và sắt. điều đáng nói là các nguồn khai thác cát, đá, sỏi hay xi măng đều xa

19

20

Bảng 5: Kết quả sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006
Giá trị SXKD 178.140 253.964 250.658 202.300 235.476
Tốc độ (%) 131 107 80,7 116,4
Doanh thu
(tr.đ)
176.979 231.185 228.783 200.512 210.342
Tốc độ (%) 83 121 87,6 105
Nguồn: Phòng kinh tế & Dự án

Nhìn vào bảng ta thấy băng những nỗ lực của các CBCNV trong công
ty mà giá trị sản xuất kinh doanh đã tăng từ 178.140(năm 2002) lên đến
250.658 (năm 2004). Có những năm giá trị tăng lên đến 31%(năm 2002), đây
là một tốc độ tăng khá cao trong ngành bê tông nói chung. Sau khi CPH thì
giá trị của công ty giảm đi đáng kể trong năm 2005 nhưng đến năm 2006 thì
đã tăng lên một cách mạnh mẽ là nhờ công ty đã có những hợp đồng cung
cấp sản phẩm với quy mô lớn và tình hình cũng đã được ổn định hơn về nhân
sự như: ,phân xưởng lắp ráp mới – công ty xe máy YAMAHA, Quốc lộ 48
Ngệ An, nhàmáy Moto MABUCHI, khu biệt thự đô thị Nam Thăng
Long…Như vậy cũng làm cho doanh thu tăng lên một cách đáng kể từ
176.979 (năm 2002) lên đến 210.342 (năm 2006).
Khách hàng của công ty có thể được chia ra làm hai nhóm chính là
khác khàng truyền thống và khách hàng mới. Phần lớn khối lượng khách sản
phẩm được bán ra là cho khách hàng truyền thống, nhóm khách hàng truyền
thống thường mua với khối lượng lớn, tỷ trọng khối lượng tiêu thụ sản phẩm
cho đối tượng khách hàng này là cao từ 70-80%, nhận rõ tầm quan trọng của
các vị khách hàng này công ty đã nỗ lực duy trì tố các mối quan hệ bạn hàng
lâu năm. Do đó khối lượng tiêu thụ sản phẩm của đối tượng này là liên tục

+ Xu hướng phát triển hay thay đổi của thị trường mục tiêu?

22
Công tác thị trường được tìm hiểu qua thông tin từ hiệp hội Bê tông Việt
Nam, thông tin tài chính của các đối thủ cạnh tranh, qua báo đài và truyền
hình, qua các công trình dự án xây dựng của thủ đô và Nhà nước… công tác
thị trờng đã phần nào giúp công ty chủ động hơn trong việc đáp ứng nhu cầu,
nhanh chóng lắm bắt được sự thay đổi của thị trường và của đối thủ cạnh
tranh, tạo điều kiện cho việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý.
Khách hàng của công ty được chia ra làm hai đối tượng chình là khách hàng
truyền thống và khách hàng mới. Chúng ta hãy quan sát tình hình tiêu thụ sản
phẩm của hai nhóm khách hàng này qua bảng số liệu sau đây:

Đối tượng khách
hàng
Khối lượng tiêu thụ Tỷ trọng (%)
2002 2003 2004 2005 2006 2002 2003 2004 2005 2006
KL tiêu thụ 63507 67403 93217 125330 140302 100 100 100 100 100
1.KH truyền thống 44455 50520 69913 90042 115048 70 75 75 79 82
2.Khách hàng mới 19052 16881 23304 26328 25254 30 25 25 21 18

Một điều dễ nhận thấy trong bảng số liệu trên là: phần lớn sản phẩm
của công ty sản xuất ra để bán cho khách hàng truyền thống. Nhóm khách
hàng này thường mua với khối lượng lớn, tỷ trọng của khối lượng tiêu thụ sản
phẩm cho nhóm khách hàng này là cao từ 70-85%, chứng tỏ khách hàng
truyền thống là đối tượng tiêu thụ sản phẩm chính của công ty
Để cụ thể hóa các kế hoạch marketing thì công ty đã có các chương
trình nhằm nâng cao khả tiêu thụ cho sản phẩm của mình. Công ty đã tiến
hành quảng các trên một số tạp trí chuyên ngành như: tạp trí xây dựng, tạp trí
bê tông Việt Nam, quảng cáo qua giấy tờ, công văn trực tiếp tới khách hàng

chưa tìm cho mình một mô hình xay đựng và phats triển thông hiệu một cách
đúng đắn, Vì thế công ty mới chỉ tập trung vào hoạt động quảng cáo, uy tín
của công ty xây dựng trong hàng chục năm nay đã bị giảm sút. Điều này ảnh
hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 24
2.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng vốn
Hiện nay công tác quản lý và sử dụng vốn đang là một vấn đề rất đáng
được qua tâm của công ty, công ty có các xí nghiệp thành viên nhưng các xí
nghiệp đó chủ động về việc sử dụng vốn trong những công việc kinh doanh ,
hoạch toán riêng, tự sử dụng nguồn vốn của mình. Các xí nghiệp đi tìm các
khách hang vừa và nhỏ, công ty chỉ quản lý các hợp đồng kinh tế lớn. Tuy
không quản lý nguồn vốn như vậy nhưng công ty phải chịu trước pháp luật
các khoản mà các xí nghiệp sử dụng vốn đó vì xí nghiệp không có tư cách
pháp nhân. Để cho các xí nghiệp tự quản lý vốn nhằm cho xí nghiệp năng
động hơn trong việc tìm khách hàng không ỷ lại vào các chỉ đạo của công ty,
công ty chỉ quản lý một cách vĩ mô, cuối tháng hoạch toán tổng hợp bởi
phòng tài chính kế toán của công ty.
Hiện nay công ty có 25 tỷ vốn chủ sở hữu còn lại là vay ngân hàng và
các tổ chứa tìn dụng khác. Như đã nói ở trên tổng nợ phải trả và tổng vốn vay
đã tăng mạnh qua các năm phần nào chứng tỏ cho thấy công ty đã xây dựng
được mối quan hệ tốt đẹp trên thị trường tài chình và các đối tác làm ăn
khác.ổng vốn vay tăng mạnh từ 68.055 trđ (2002) lên 102.200 trđ (2006)
nhưng chủ yếu lại do sự gia tăng của vốn vay ngắn hạn ( năm 2002 là 53.279
trđ, năm 2003 là 74.000 trđ, năm 2006 là 88.408 trđ).
2.2. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Bê tông Xây dựng Hà Nội
2.2.1. Ưu điểm
Sau khi CPH công ty đã tinh giảm CNVC đi một cách đáng kể(về 41)

động này là rất nhỏ. Nguyên nhân chính của hoạt động này là do các khoản
vay ngắn hạn và dài hạn hằng năm của công ty chiếm một tỷ trọng rất lớn
trong các khoản phải trả cũng như trong tổng nguồn vốn cuả công ty. Do đó
công ty cần có một biện pháp huy động vốn một cách có hiệu quả hơn để
nhằm nâng cao giá trị lợi nhuận hằng năm. Hiện nay sau khi CPH công ty đã
có nhiều hình thức huy động vốn cụ thể là huy động vốn từ chính các công
nhân trong nhà máy từ Ngân hàng, Tín dụng thương mại.
Nhìn vào bảng trên ta thấy rằng lĩnh vực sản xuất công nghiệp là chiếm
tỷ trọng lớn trong trong tổng giá trị sản xuất kinh doanh chung của công ty.
Tuy nhiên trong năm 2004 giá trị ở lĩnh vực này giảm so với năm 2003, các
lĩnh vực khác cũng tăng lên đáng kể. Nhưng chúng ta cũng nhận thấy rắng sau
khi CPH công việc làm ăn của công ty cũng không tăng lên là bao nhiêu so
với trước kia, các bạn hàng vẫn là những người quen cũ, thị trường vẫn chỉ
quanh khu vực Hà Nội là chủ yếu, nợ Ngân hàng còn cao(tính đến hết năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status