ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12
HỌC KÌ I
Tham khảo: CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT,BTTH
( Theo CV 2553 BGD &ĐT )
Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học
Việt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.
VĂN HỌC VIỆT NAM
- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng
- Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 – Cô phi An nan.
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc ( Trích ) Trần Đình Hượu
VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
- Thuốc - Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp
- Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê.
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG
TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
I – KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8/1945 ĐẾN 1975:
Câu 1: Trình bày vài nét về hoàn cảnh lịch sử XH văn hoá của văn học Việt Nam từ Cách
mạng tháng Tám 1945 đến 1975?
- Nền văn học của chế độ mới, vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản.
Chính đường lối văn nghệ của Đảng là nhân tố có tính chất quyết định để tạo nên một nền văn
học thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, về tổ chưc và về quan niệm nhà văn kiểu mới:nhà văn
– chiến sĩ.
- Từ năm 1945 đến năm 1975, đất nước ta diễn ra nhiều biến cố, sự kiện lớn lao (Cuộc kháng
chiến chống Pháp và chống Mĩ)
- Điều kiện giao lưu văn hóa với nước ngoài không thuận lợi, còn giới hạn trong một số nước.
Câu 2: Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ Cách
mạng tháng Tám 1945 đến 1975:
a. Giai đoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp (1945 -1954):
- Chủ đề bao trùm nền văn học trong những ngày đầu đất nước giành được độc lập là ca ngợi Tổ
quốc và quần chúng cách mạng, kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân, cổ vũ phong trào Nam tiến
( “Huế tháng Tám, Vui bất tuyệt” - Tố Hữu ; “Hội nghị non sông”, “Ngọn quốc kì” - Xuân
Diệu…)
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp, hướng tới đại
chúng, phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân; thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm lạc
quan cách mạng; tình yêu quê hương đất nước. Một số tác phẩm tiêu biểu:
+ Truyện, kí: “Đôi mắt” (Nam Cao), “Xung kích” (Nguyễn Đình Thi), “Truyện Tây Bắc” (Tô
Hoài).
+ Thơ: “Cảnh khuya”, “Cảnh rừng Việt Bắc” (Hồ Chí Minh), “Tây Tiến »(Quang Dũng), “Bên kia
sông Đuống” (Hoàng Cầm), “Đất nước” (Nguyễn Đình Thi), “Việt Bắc” (Tố Hữu).
+ Kịch: “Bắc Sơn”, “Những người ở lại” (Nguyễn Huy Tưởng), “Chị Hòa” (Học Phi).
+ Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học đạt được một số thành tựu (“ Chủ nghĩa Mác và vấn đề
văn hóa Việt Nam”- Trường Chinh, “Nhận đường” – Nguyễn Đình Thi…)
đoạn 1945-1975.
b. Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực
lượng cho sáng tác văn học.
- Văn học1945-1975 quan tâm tới đời sống, vẻ đẹp tâm hồn (khả năng cách mạng và phẩm chất
anh hùng…) của nhân dân lao động.
- Nội dung và hình thức tác phẩm bình dị, trong sáng, dễ hiểu…phù hợp với đại chúng nhân dân.
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn: Tập trung phản
ánh những vấn đề trọng đại, có ý nghĩa sống còn của đất nước
- 4 -
II/ KHÁI QUÁT VHVN TỪ 1975 ĐẾN HẾT TK XX.
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá của văn học Việt Nam từ 1975 đến
hết TK XX:
- Kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước bước sang thời kì độc lập tự do và thống
nhất đất nước.Tuy nhiên, do hậu quả của chiến tranh, đất nước ta gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là
về kinh tế.
- Từ năm 1986, dưới sự lãnh đạo của Đảng, kinh tế nước ta từng bước chuyển sang nền kinh tế
thị trường, văn hóa có điều kiện tiếp xúc rộng rãi với văn hóa thế giới.
=> Văn học phải đổi mới phù hợp với sự phát triển của đất nước.
Câu 2: Những chuyển biến và một số thành quả bước đầu của văn học Việt Nam từ 1975
đến hết TK XX:
- Giai đọan đầu (1975-1985) – chặng đường văn học chuyển tiếp, tìm kiếm con đường đổi mới
với thơ của Chế Lan Viên, Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy,……;Trường ca “Những người đi tới biển”
(Thanh Thảo), “Đường tới thành phố” (Hữu Thỉnh)… ; Văn xuôi khởi sắc với các tác phẩm của
Nguyễn Trọng Oánh,Thái Bá Lợi, Nguyễn Mạnh Tuấn,Lê Lựu…
- Từ năm 1986 trở đi là chặng đường văn học đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và khá toàn diện ở các
thể lọai:
+ Phóng sự điều tra của Phùng gia Lộc, Trần Huy Quang;
Câu 2: Trình bày quan điểm sáng tác của HCM?
- HCM coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng. Quan điểm
này thể hiện rõ ở hai câu thơ:
+ “Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
( Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)
+ “Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận, anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy” (Thư gửi
các họa sĩ nhân triễn lãm hội họa 1951)
- HCM luôn coi trọng tính chân thực và tính dân tộc của văn chương. Tính chân thực được coi là
một giá trị của văn chương nghệ thuật. Người nhắc nhở người chiến sĩ “nên chú ý phát huy cốt
cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.
- 6 -
- Khi cầm bút, HCM luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và
hình thức của tác phẩm. Người luôn đặt câu hỏi: “Viết cho ai?” (đối tượng), “Viết để làm gì?”
(mục đích), sau đó mới quyết định “Viết cái gì?” (nội dung) và “Viết như thế nào?” (hình thức).
Người vận dụng phương châm này tùy trường hợp cụ thể. Vì thế, tác phẩm của Người luôn có tư
tưởng sâu sắc, nội dung thiết thực và hình thức nghệ thuật sinh động, đa dạng
Câu 3: Trình bày ngắn gọn di sản văn học của HCM?
HCM đã để lại một sự nghiệp văn chương lớn lao về tầm vóc, đa dạng về thể loại và đặc
sắc về phong cách, được viết bằng các ngôn ngữ như tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng Việt, trên các
lĩnh vực
a. Văn chính luận:
- Tác phẩm tiêu biểu: “Bản án chế độ thực dân Pháp”, “Tuyên ngôn độc lập”, “Lời kêu gọi
toàn quốc kháng chiến”, “Không có gì quý hơn độc lập tự do”…
- Mục đích: Viết ra với mục đích đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù, thức tỉnh và giác
ngộ quần chúng, thể hiện nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua các chặng đường lịch sử.
- Nội dung: Lên ánh những chính sách tàn bạo và tội ác của thực dân Pháp đối với những nước
thuộc địa, kêu gọi những người nô lệ bị áp bức liên hiệp lại, đoàn kết đấu tranh.
- Nghệ thuật: Văn phong hùng hồn, tha thiết, cấu trúc chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng xác
- 19/8/1945 chính quyền ở Hà Nội về tay nhân dân . 26/8/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến
khu Cách Mạng ở Việt Bắc về tới Hà Nội. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang người soạn thảo
bản “Tuyên ngôn độc lập”
- 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình ( Hà Nội) , Chủ Tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính Phủ
lâm thời nuớc Việt Nam dân chủ cộng hoà , đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” trước hàng chục vạn
đồng bào.
- Văn kiện lịch sử này còn để nói với thế giới đặc biệt là bọn đế quốc, thực dân đang chuẩn bị
chiếm lại nước ta, nấp sau quân Đồng minh vào tước khí giới quân đội Nhật : tiến vào từ phía
Bắc là quân đội Quốc dân đảng Trung Quốc, đằng sau là đế quốc Mỹ; tiến vào từ phái Nam là
quân đội Anh, đằng sau là lính viễn chinh Pháp.
- Lúc này thực dân Pháp tuyên bố : Đông Dương là đất “ bảo hộ” của người Pháp bị Nhật xâm
chiếm , nay Nhật đã đầu hàng, vậy Đông Dương đương nhiên vẫn thuộc về Pháp.
2. Mục đích:
- Khẳng định quyền tự do độc lập của dân tộc Việt Nam
- Bác bỏ luận điệu sai trái của Pháp trước dư luận quốc tế
- Tranh thủ sự đồng tình của thế giới đối với sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân Việt Nam .
Câu 6: Giá trị LS & giá trị VH bản “Tuyên ngôn độc lập” của HCM?
- Giá trị lịch sử:
+ Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc VN .
+ Bác bỏ luận điệu xảo trá của TDP trước dư luận quốc tế. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của
nhân dân thế giới đối với sự nghiệp chính nghĩa của dân tộc VN.
- Giá trị văn học : “Tuyên ngôn độc lập” vừa là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn (tuyên bố
chấm dứt chế độ thực dân phong kiến hàng ngàn năm ở nước ta, mở ra kỉ nguyên độc lập tự do
cho dân tộc). Đồng thời tác phẩm vừa có giá trị văn học (Nó được xem là áng văn chính luận
mẫu mực).
Câu 7: Giải thích vì sao bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Việt Nam lại mở đầu bằng việc
trích dẫn hai bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân
quyền” của Cách mạng Pháp?
- 8 -
+ Năm 1929 bị bắt đày ra Côn Đảo
+ Năm 1936 ra tù tiếp tục hoạt động
+ 1945 tham gia chính phủ lâm thời năm
+ Sau đó tiếp tục giữ chức: Bộ trưởng bộ ngoại giao (1954), Phó thủ tướng, Thủ tướng chính phủ
(1955 - 1981). Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (1981 - 1987). Đại biểu quốc hộ từ khoá I đến khoá
VII. Mất năm 2001.
- 9 -
- Tác phẩm tiêu biểu: “Tổ quốc ta, nhân dân ta và người nghệ sĩ”. Trong tác phẩm này có bài
viết về: Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Chí Minh. Và các bài: “Hiểu biết, khám phá và
sáng tạo để phục vụ Tổ quốc và CNXH”, “Tiếng Việt một công cụ cực kì lợi hại trong công cuộc
cách mạng tư tưởng văn hoá”…
=> Kết luận : Phạm Văn Đồng là nhà hoạt động cách mạng xuất sắc; Người học trò, người đồng
chí thân thiết của Chủ tịch Hồ Chí Minh; Một nhà văn hoá lớn, được tặng thưởng huân chương
Sao Vàng và nhiều huân chương cao quí
Câu 2: Hoàn cảnh, mục đích sáng tác văn bản “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong
văn nghệ dân tộc” của Phạm Văn Đồng ?
1. Hoàn cảnh sáng tác:
- Phạm Văn Đồng viết bài “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nghệ thuật dân tộc” nhân
kỷ niệm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu (03/07/1888) đăng trên tạp chí văn học tháng 7/1963.
- Thời điểm lịch sử 1963:
+ Từ năm 1954 đến 1959 Chính quyền Ngô Đình Diệm và đế quốc Mỹ lê máy chém khắp miền
nam trả thù những người theo kháng chiến.
+Từ những năm 1960 Mỹ viện trợ quân sự và đưa quân vào miền Nam, can thệp sâu vào chiến
trường miền Nam.
+ Hàng loạt phong trào đấu tranh chống Mỹ - Diệm nổi lên khắp miền nam từ nông thôn đến
thành thị, với sự tham gia của nhiều tầng lớp công nhân, học sinh, sinh viên, nhà sư …
+ Phong trào Đồng khởi nổ ra đầu tiên trên quê hương Bến Tre của Nguyễn Đình Chiểu.
2. Mục đích:
- Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu, người chiến sĩ yêu nước trên mặt trận văn hoá và tư
AIDS, 1/12/2003.
- Trong khi dịch HIV/AIDS hoành hành, có ít dấu hiệu suy giảm (nhất là các nớc Đông Âu, toàn
bộ Châu á )
- Mục đích: Kêu gọi cá nhân và mọi ngời chung tay góp sức ngn chặn hiểm hoạ, nhận thấy sự
nguy hiểm của đại dịch này.
- Triển khai chơng trình chăm sóc toàn diện ở mọi nơi.
- Các quốc gia phải đặt vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chơng trình nghị sự về chính trị.
- Thông điệp: Là những lời thông báo mang ý nghĩa quan trọng đối với nhiều ngời, nhiều quốc
gia, dân tộc.
Cõu 3: í ngha ca thụng ip?
- Bn thụng ip l ting núi kp thi trc mt nguy c ang e da i sng ca loi ngi. Nú
th hin thỏi sng tớch cc, mt tinh thn trỏch nhim cao, tỡnh yờu thng nhõn loi sõu sc.
- Thụng ip giỳp ngi c, ngi nghe bit quan tõm ti hin tng i sng ang din ra
quanh ta tõm hn, trớ tu khụng nghốo nn, n iu v bit chia s, khụng vụ cm trc ni
au con ngi.
- T ú xỏc nh tỡnh cm, thỏi hnh ng ca mỡnh
TY TIN
Quang Dng
Cõu1 : Trỡnh by vi nột v tỏc gi Quang Dng , hon cnh ra i bi th Tõy Tin ?
1. Tỏc gi
- Quang Dng (1921-1988), tờn khai sinh l Bựi ỡnh Dim, quờ lng Phng Trỡ, huyn an
Phng, tnh H Tõy.
- Sau cỏch mng thỏng Tỏm, ụng tham gia quõn i.
- ễng l mt ngh s a ti: lm th, vit vn, v tranh v son nhc.
- 11 -
- Hồn thơ của ơng phóng khống, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa - đặc biệt khi ơng viết về người
lính Tây Tiến.
- Năm 2001, ơng được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
- Tác phẩm chính: “Mây đầu ơ” (thơ), “Thơ văn Quang Dũng” (tuyển thơ văn), “Đường lên
Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ còn sức hấp dẫn lâu
dài với người đọc.
- 12 -
VIỆT BẮC
Tố Hữu
Câu 1 : Trình bày vài nét chung về tiểu sử của Tố Hữu ?
- Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002) quê ở Thiên Huế Sinh ra trong một gia
đình nhà nho nghèo, cha say mê thơ và cả cha mẹ đều thích ca dao, tục ngữ. Cả hai đã truyền
cho con tình yêu tha thiết văn học dân gian.
- Quê hương Huế với phong cảnh thiên nhiên đẹp, với nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc góp
phần quan trọng vào sự hình thành hồn thơ Tố Hữu.
- Bước vào tuổi thanh niên khi phong trào cách mạng dấy lên sôi nổi, ông sớm gặp gỡ lý tưởng
cộng sản và tham gia đấu tranh cách mạng.
- Năm 1938, được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương.
- Năm 1939, ông bị chính quyền thực dân bắt giam, sau đó vượt ngục tiếp tục hoạt động cách
mạng.
- Năm 1945, ông lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.
- Kháng chiến toàn quốc bùng nổ, ông lên Việt Bắc phụ trách văn hóa văn nghệ.
- Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ cho đến năm 1986, ông liên tục giữ nhiều chức
vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo nhà nước.
- Ông được trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
- Ở Tố Hữu, con người chính trị và người thơ thống nhất chặt chẽ, sự nghiệp thơ gắn liền với sự
nghiệp cách mạng.
Câu 2: Trình bày ngắn gọn về con đường thơ của Tố Hữu?
1 .“Từ ấy” (1937 – 1946):
- Gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.
- Nội dung: “Từ ấy” là tiếng reo náo nức của tâm hồn bắt gặp lý tưởng cách mạng, hăng hái
quyết tâm hy sinh vì lý tưởng với tinh thần lạc quan.
-Nghệ thuật: Tập thơ thể hiện giọng điệu lôi cuốn nồng nhiệt, chất lãng mạn trong trẻo, tâm hồn
nam ai nam bình, mái nhì, mái đẩy…
- Gia đình: Thân sinh là một nhà nho không đỗ đạt nhưng rất thích thơ phú và ham sưu tầm văn
học dân gian. Mẹ nhà thơ cũng là người biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ. Từ nhỏ Tố Hữu đã
sống trong thế giới dân gian cùng cha mẹ. Phong cách nghệ thuật và giọng điệu thơ sau này chịu
ảnh hưởng của thơ ca dân gian xứ Huế.
- Bản thân Tố Hữu là người sớm giác ngộ lí tưởng cách mạng, tham gia cách mạng từ năm 18
tuổi, bị bắt và bị tù đày từ năm 1939 - 1942, sau đó vượt ngục trốn thoát và tiếp tục hoạt động
cho đến Cách mạng tháng Tám, làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế. Sau cách mạng ông giữ
nhiều trọng trách ở nhiều cương vị khác nhau, nhưng vẫn tiếp tục làm thơ.
Câu 4 : Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
1 . Về nội dung
- Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị rất sâu sắc :
Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng đến cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con
người cách mạng, của cả dân tộc.
- Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn:
+ Khuynh hướng sử thi: Coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước, những vấn đề có ý nghĩa
lịch sử và có tính chất toàn dân là đối tượng thể hiện chủ yếu. Nhân vật trữ tình trong thơ ông tập
trung phẩm chất của giai cấp, của dân tộc, là hình tượng những anh hùng mang tầm vóc thời đại
và lịch sử, nhiều khi được thể hiện bằng bút pháp thần thoại hóa.
+ Cảm hứng lãng mạn: Những vần thơ chứa chan cảm xúc hướng vào tương lai, tin tưởng vào
cách mạng với niềm lạc quan vô bờ bến. Tất cả được thể hiện bằng giọng thơ mang tính chất tâm
tình, ngọt ngào, tha thiết.
- 14 -
2. Về nghệ thuật : thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc :
- Về thể thơ: tác giả sử dụng nhuần nhuyễn các thể thơ dân tộc.
- Về ngơn ngữ: Sử dụng những từ ngữ và cách nói quen thuộc với dân tộc, phát huy cao độ tính
nhạc phong phú của tiếng Việt( từ láy, thanh điệu, vần…)
Câu 5: Nêu hồn cảnh sáng tác bài thơ “Việt bắc” của Tố Hữu?
- Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi. Tháng 7/1954, Hiệp định Giơ – ne – vơ về Đơng
- Đoạn " Đất Nước" trích phần đầu chương V của trường ca " Mặt đường khát vọng".
- 15 -
- Bản trường ca viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ các thành thị vùng tạm chiếm miền Nam, nhận rõ
bộ mặt xâm lược của đế quốc Mỹ, hướng về nhân dân, đất nước, ý thức được sứ mệnh của thế hệ
mình, đứng dậy xuống đường đấu tranh hồ nhịp với cuộc chiến đấu của tồn dân tộc
Câu 2: Giá trò bao trùm của “Đất Nước” Nguyễn Khoa Điềm.
- Đoạn thơ là sự nhận thức mới mẻ của tác giả về đất nước qua những vẻ đẹp được phát
hiện ở chiều sâu trên nhiều bình diện: lòch sử, địa lí, văn hóa
- Đóng góp riêng của đoạn trích là sự nhấn mạnh tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” bằng
hình thức biểu đạt giàu suy tư, giọng thơ trữ tình sâu lắng, thiết tha.
- Các chất liệu của văn hóa dân gian được sử dụng nhuần nhị, sáng tạo, đem lại sức hấp
dẫn cho đoạn trích.
SĨNG
Xn Quỳnh
Câu 1: Cuộc đời và sự nghiệp của Xuân Quỳnh?
- Tên đầy đủ là Nguyễn Thò Xuân Quỳnh (1942-1988) quê Hà Tây, lớn lên ở Hà Nội.
- Từng làm diễn viên múa, làm báo, biên tập viên nhà xuất bản, ủy viên Ban chấp hành Hội
nhà văn Việt Nam.
- Bà làm thơ lúc còn làm diễn viên.
- Từ tác phẩm đầu tay, Xuân Quỳnh đã bộc lộ hồn thơ phong phú, sôi nổi. Thơ bà thể hiện trái
tim phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và khát vọng hạnh phúc đời thường.
- Tác phẩm tiêu biểu: “Hoa dọc chiến hào”, “Gió Lào cát trắng”, “Tự hát" …
Câu 2: Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác, giá trò bao trùm của bài thơ “Sóng” ?
- “Sóng” được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế của Xuân Quỳnh ở Thái Bình. In
trong tập “Hoa dọc chiến hào”.
- Giá trò bao trùm: Qua hình tượng sóng, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa sóng
và em, bài thơ diễn tả tình u của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên
thử thách của thời gian va sự hữu hạn của đời người. Từ đó thấy được tình u là một tình cảm
cao đẹp, một hạnh phúc lớn lao của con người.
- Nhân cách cao đẹp cùng số phận oan khuất của người nghệ sĩ Tây Ban Nha tài hoa đã khiến
Thanh Thảo ngưỡng mộ và xúc động sâu sắc.
- Bài thơ "Đàn ghi ta của Lor - ca" lấy cảm hứng trực tiếp từ những giây phút đầy bi phẫn
trong cuộc đời Lor-ca. Bài thơ được xem là thành cơng nhiều mặt của thơ thanh Thảo.
Câu 2: Nêu giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Đàn ghi ta của Lor – ca” của
Thanh Thảo?
- Bài thơ thể hiện nỗi đau xót sâu sắc trước cái chết bi thảm của người nghệ sĩ Tây Ban nha tài
hoa Phê-đê-ri-cơ Gar-xi-a Lor-ca.
- Thái độ ngưỡng mộ người nghệ sĩ đại diện cho tinh thần tự do và cách tân nghệ thuật của
TKXX bị giết hại một cách phũ phàng được biểu đạt bằng một hình thức độc đáo: kết hợp hài
hòa hai yếu tố thơ và nhạc về cấu tứ; sức gợi mở đa dạng, phong phú về hình ảnh và sự mới mẻ
về ngơn từ.
Câu 3: Trình bày những cảm nhận của anh (chị) về tiêu đề, lời đề từ của bài thơ "Đàn ghi
ta của Lor - ca" và hai câu thơ:
“Khơng ai chơn cất tiếng đàn
Tiếng đàn như cỏ mọc hoang”
a. Tiêu đề:
- 17 -
- Tiêu đề gợi liên tưởng đến Lor – ca , nghệ sĩ lãng du cùng với cây đàn đã sống và đấu tranh cho
tự do, cho sự cách tân nghệ thuật. Cây đàn cũng là thế giới nghệ thuật của ông, một thế giới
trong đó ông sống và sáng tạo.
- Đàn ghi ta là niềm tự hào, là một phần hồn của đất nước TBN (Tây Ban cầm); là địa hạt của
nghệ thuật
b. Lời đề từ:
- Khi còn sống, trong bài thơ “Ghi nhớ”, Lor - ca viết: “Khi nào tôi chết , hãy vùi thây tôi cùng
với cây đàn dưới lớp cát…” -> ý thơ này được TT lấy làm đề từ. Lời đề từ cũng chính là sự trân
trọng của Thanh Thảo trước khát vọng và đạo đức của Lor – ca:
+ “Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn ghi ta” -> Lời tiên đoán một định mệnh thảm khốc
+ Khát vọng lớn lao của người nghệ sĩ vĩ đại: Muốn hậu thế vượt qua mình để phát triển. Lor - ca
- 18 -
Câu 3: Giá trò bao trùm của tác phẩm “Người lái đò sông Đà” (Nguyễn Tuân)
- “Người lái đò sơng Đà” là một áng văn đẹp được làm nên từ tình u đất nước say đắm, thiết
tha của một con người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng, vừa trữ
tình, thơ mộng của thiên nhiên, và nhất là của những con người lao động bình dị ở miền Tây
Bắc.
- Tác phẩm còn cho thấy cơng phu lao động nghệ thuật khó nhọc, cùng sự tài hoa, un bác của
người nghệ sĩ Nguyễn Tn trong việc dùng ngơn từ để tái tạo những kì cơng của tạo hóa và
những kì tích lao động của con người.
AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DỊNG SƠNG?
(trích)
Hồng Phủ Ngọc Tường
Câu 1- Trình bày vài nét về Tác giả Hồng Phủ Ngọc Tường và hồn cảnh sáng tác “Ai đã
đặt tên cho dòng sơng?” ?
- Hồng Phủ Ngọc Tường sinh năm1937, tại Huế
- Ơng từng tốt nghiệp ĐHSP Sài Gòn và khoa Triết- Văn Đại học Huế.
- Năm 1966, ơng thốt li lên chiến khu tham gia kháng chiến chống Mỹ bằng hoạt động văn
nghệ.
- Ơng là nhà văn chun về bút kí.
- Văn ơng có sự kết hợp giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, Giữa nghị luận sắc bén và suy tư đa
chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lí… được thể
hiện qua lối văn hướng nội, súc tích, mê đắm và tài hoa.
- Năm 2007, ơng được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thật.
-Tác phẩm:Ngơi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu, Rất nhiều ánh lửa, Ai đã đặt tên cho dòng sơng…
-“ Ai đã đặt tên cho dòng sơng?” được viết tại Huế ngày 04/01/1981, in trong tập sách cùng tên
(NXB Thuận Hố 1986)
Câu 2 : Qua bút kí “Ai đã đặt tên cho dòng sơng?” , Hồng Phủ Ngọc Tường muốn gửi
đến người đọc ý tưởng gì ?
Niềm tự hào tha thiết, sâu lắng mà Hồng Phủ Ngọc Tường dành cho dòng sơng Hương,
*Lưu ý:
- Bài văn không quá 400 từ
- Làm sao có luận cứ để viết bài văn ?
+Luận cứ là các lí lẽ(các câu nói khác có nội dung liên quan)
Ví dụ:
Luận cứ lí lẽ sử dụng đề 1: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”, “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài” “Cái
đẹp làm dẹp cái nết”…
+ Hoặc luận cứ là những ví dụ-dẫn chứng tiêu biểu từ cuộc sống: (ví dụ:Tấm gương Nguyễn Hữu
Ân, Con người Nguyễn Đình Chiểu,….)
I. ĐỀ BÀI THAM KHẢO:
Đề 1:
Ý kiến của anh chị về câu: Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?(Tố Hữu)
Đề 2:
“Có ba điều trong cuộc đời mỗi người nếu đi qua sẽ không lấy lại được: thời gian ,lời
nói và cơ hội”.
Nêu suy nghĩ của anh chị về ý kiến trên.
- 20 -
3:
Phi chng Cỏi nt ỏnh cht cỏi p?
4:
nh hng v thỳc y vic hc tp nhm ỏp ng nhng yờu cu ca xó hi hin
i,UNESCO ó nờu lờn khu hiu: Hc bit, hc lm ,hc chung sng ,hc t
khng nh mỡnh.
Anh,ch hóy trỡnh by suy ngh ca mỡnh v ni dung khu hiu ú.
5:
Mi phm cht ca c hnh l hnh ng.
Anh,ch hóy trỡnh by suy ngh ca mỡnh v cõu núi ú.
6:
S cu th trong bt c ngh gỡ cng l mt s bt lng.
“Điều gì phải thì cố làm cho kì được dù là điều phải nhỏ. Điều gì trái thì hết sức
tránh, dù là một điều trái nhỏ”
Suy nghĩ về lời dạy của Bác Hồ.
Đề 14:
Có ý kiến cho rằng: “Vào đại học là con đường tiến thân duy nhất của tuổi trẻ ngày
nay”.
Suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề trên?
Đề 15:
Nhạc sĩ thiên tài người Đức Beethoven nói: “Trong cuộc sống, không có gì cao quý và
tốt đẹp hơn là đem lại hạnh phúc cho người khác”.
Anh /Chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên trong một bài văn ngắn
KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG
ĐỜI SỐNG
I. DÀN Ý BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chung
- Nêu hiện tượng đời sống cần nghị luận
2.Thân bài
- Luận điểm 1:Nêu rõ hiện tượng đời sống sẽ nghị luận
- Luận điểm 2:Phân tích các mặt đúng-sai,lợi hại của hiện tượng đời sống đang nghị luận (Dùng
luận cứ từ cuộc sống để chứng minh mặt đúng,bác bỏ mặt sai)
- Luận điểm 3:Chỉ ra nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đời sống trên(Dùng luận cứ từ cuộc sống
để chứng minh,hoăc bác bỏ)
- Luận điểm 4:Đánh giá hiện tượng đời sống đang nghị luận(đối với cuộc sống,con người-nhất
là với giới trẻ hiện tại
3. Kết bài:
- Tóm lại hiện tượng đời sống đã nghị luận
- Bày tỏ thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống đang nghị luận(có thể đưa ra những giải
pháp để hạn chế hiện tượng tiêu cực,phát huy hiện tượng tích cực)
II. ĐỀ BÀI THAM KHẢO:
Quang Dũng
Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau đây:
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi !
… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.
(Trích “Tây Tiến” - Quang Dũng)
DÀN BÀI
I. Mở bài:
- Quang Dũng thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp.
- “Tây tiến” là sự hồi tưởng của nhà thơ về đoàn quân Tây Tiến, về cảnh vật và con người Tây Bắc
một thời gian khổ và oai hùng. Tất cả được thể hiện qua một hồn thơ lãng mạn, một bút pháp tài hoa
và độc đáo.
- Đoạn đầu của bài thơ là những kỉ niệm của những cuộc hành quân gian khổ với thiên nhiên vừa dữ
dội, hiểm trở lại vừa hùng vó, thơ mộng.
- 23 -
- Trích dẫn đoạn thơ
II. Thân bài:
1. Khái quát:
a. Xuất xứ: “Tây Tiến” trích trong tập “Mây đầu ô”
b. Hoàn cảnh sáng tác:
- Tây Tiến là đơn vị qn đội được thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào,
bảo vệ biên giới Việt- Lào và đánh tiêu hao lực lượng qn đội Pháp ở Thượng Lào, cũng như ở
miền tây Bắc Bộ Việt Nam.
- Địa bàn đóng qn và hoạt động của Tây Tiến khá rộng từ vùng rừng núi Tây Bắc Việt Nam
đến Thượng Lào.
- Chiến sĩ Tây Tiến phần đơng là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hồn cảnh rất gian khổ, vơ
cùng thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hồnh hành dữ dội. Tuy vậy, họ vẫn phơi phới tinh thần
lãng mạn anh hùng.
- Đồn qn Tây Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về Hòa Bình thành lập trung đồn
52. Quang Dũng là đại đội trưởng ở đó từ đầu năm 1947 đến cuối năm 1948 thì chuyển sang đơn
+ “Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống …” gợi tảû hình ảnh dốc núi vút lên, đổ xuống gần như thẳng
đứng.
+ Câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” khiến ta hình dung cảnh những người lính dừng chân bên
một dốc núi, phóng tầm mắt ra một không gian mòt mùng, bắt gặp thấp thoáng những ngôi nhà bồng
bềnh trôi giữa “mưa xa khơi”.
- Thiên nhiên Tây Bắc còn luôn là mối đe dọa khủng khiếp đối với con người.
“Chiều chiều oai linh thác gầm thét
Đêm đêm Mường Hòch cọp trêu người”.
- Một miền Tây bí ẩn đầy hung khí của một miền đất dữ cũng là một miền Tây đằm thắm tình người.
“Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
⇒ Cảnh núi rừng Tây Bắc hiểm trở và hoang vu, qua ngòi bút của Quang Dũng hiện ra đầy đủ với
núi cao, vực sâu, dốc thẳm, thác gầm, cọp dữ, … Những tên đất lạ: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông,
Mường Hòch, Mai Châu; những hình ảnh giàu giá trò tạo hình, những từ ngữ bạo, khỏe, tất cả gợi lên
một Tây Bắc khác thường và bí hiểm.
* Hình ảnh người lính Tây Tiến:
- Những hình ảnh rất thực: “đoàn quân mỏi”, “dãi dầu”, “không bước nữa”, “gục lên súng mu”õ, “bỏ
quên đời” … Đó là hình ảnh những người lính kiệt sức về đói rét, bệnh tật, gục xuống trong những
chặng đường hành quân.
“Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
→ Hai câu thơ nói đến gian khổ, sự khốc liệt của chiến tranh nhưng cũng nói lên tinh thần hi sinh,
nhiệt tình cứu nước của những chàng trai Tây Tiến.
- Hình ảnh “súng ngửi trời” gợi độ cao của núi non và bộc lộ nét đẹp tâm hồn của những chàng trai
Hà Nội: trẻ trung, yêu đời, vô tư, tinh nghòch …
- Núi cao, vực thẳm, rừng thiêng nước độc không ngăn được tâm hồn người lính một lúc bất chợt thả
nỗi nhớ vào một bóng hình Tây Bắc với “Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”
⇒ Cả đoạn thơ đã tái hiện một cách chân thực và sống động cuộc sống chiến đấu vô cùng gian khổ
nhưng hào hùng của đoàn quân Tây Tiến.
III. Kết bài: