Báo cáo thực tập kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Linh Cơ - Pdf 22

SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
GTGT Giá trị gia tăng
KC Kết chuyển
CKTM Chiết khấu thương mại
GGHB Giảm giá hàng bán
TSCĐ Tài sản cố định
HTK Hàng tồn kho
QLDN Quản lý doanh nghiệp
CCDC Công cụ dụng cụ
HĐTC Hoạt động tài chính
SXKD Sản xuất kinh doanh
CPBH Chi phí bán hàng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
XK Xuất khẩu
TP Thành phố
CT Công ty
TGNH Tiền gửi ngân hàng
LN Lợi nhuận
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ Trang
Sơ đồ 1.1. Kế toán doanh thu bán hàng trực tiếp 6
Sơ đồ 1.2. Kế toán doanh thu chuyển hàng theo hợp đồng 7
Sơ đồ 1.3. Kế toán doanh thu tiêu thụ qua đại lý tại đơn vị giao đại lý 7
Sơ đồ 1.4. Kế toán tiêu thụ qua đại lý tại đơn vị bán hàng đại lý 7
Sơ đồ 1.5. Kế toán bán hàng trả góp 8
Sơ đồ 1.6. Kế toán chiết khấu thương mại 8
Sơ đồ 1.7. Kế toán hàng bán bị trả lại 9

Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp, bán hàng là vấn đề đầu tiên cần giải
quyết, là khâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó mang lại
lợi nhuận chính vì vậy nên nó quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong Công ty nên tôi đã chọn đề tài “Kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Linh Cơ” cho báo cáo thực
tập của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá công tác bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Linh Cơ.
Thông qua nghiên cứu thực tế tại công ty, đề xuất những biện pháp nhằm
cải thiện tốt hơn quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH Linh Cơ vào tháng 07 năm 2012.
4
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
4. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
• Nội dung nghiên cứu
Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Linh Cơ.
• Phương pháp nghiên cứu
Tiếp cận thu thập số liệu từ phòng kế toán tại công ty TNHH Linh Cơ. Sau đó
tổng hợp thông tin, đối chiếu số liệu thực tế, so sánh, tổng hợp, chứng minh và
làm rõ vấn đề cần nghiên cứu.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

bán hàng là lãi còn nếu nhỏ hơn thì là lỗ.
Doanh thu bán hàng là tổng hợp giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kinh tế phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản
trừ doanh thu.
Giá vốn hàng bán là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán
hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc giá trị mua thực tế của
hàng hóa tiêu thụ.
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua với số lượng lớn.
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một
phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu lỗi thời.
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm cam
kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng
6
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
loại, quy cách Khi doanh nghiệp ghi nhận hàng hóa bị trả lại đồng thời ghi
giảm giá vốn hàng bán tương ứng trong kỳ.
Các loại thuế làm giảm doanh thu như: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy
định hiện hành của luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng.
b. Nhiệm vụ kế toán bán hàng
Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám sát tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, tiêu thụ thành phẩm về số lượng, chất
lượng và chủng loại.
Phản ánh và giám sát tình hình nhập xuất tồn thành phẩm, hướng dẩn các bộ
phận liên quan thực hiện việc ghi chép ban đầu về thành phẩm.
Xác định và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí

Thanh toán không dùng tiền mặt là thanh toán thông qua khâu trung gian là
ngân hàng bằng cách mở tài khoản, mở L/C.
c. Chứng từ kế toán
- Hóa đơn GTGT (phương pháp gián tiếp).
- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù.
- Hóa đơn bán hàng (phương pháp trực tiếp).
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng.
d. Sổ kế toán
Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết:
- Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ nhật ký, sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết gồm: sổ, thẻ kế toán chi tiết.
1.1.1.3. Kế toán doanh thu
a. Tài khoản sử dụng và kết cấu
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Bên nợ TK 511 Bên có
8
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
- Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp.
- Thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp trực tiếp.
- Kết chuyển CKTM, GGHB, hàng
bán bị trả lại.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu
thuần để xác định kết quả kinh
doanh.
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ phát sinh trong kỳ.
* Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2:
TK 5111: doanh thu bán hàng hóa.

Khi nhận hàng đại lý để bán Khi quyết toán hàng đại lý đã bán
TK 511 TK 331 TK 111,112, 131
Doanh thu hoa hồng Tiền bán hàng đại lý
đại lý phải trả cho khách hàng
TK 3331
Thuế GTGT Trả tiền bán hàng
Sơ đồ 1.4. Kế toán tiêu thụ qua đại lý tại đơn vị bán hàng đại lý.
• Phương thức bán hàng trả góp
TK 511 TK 111, 112
Doanh thu bán hàng chưa thuế
10
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
TK 3331 TK 131
Thuế GTGT Số tiền còn phải
thu người mua.
TK 515 TK 3387
KC doanh thu tiền lãi lãi do
bán hàng trả chậm trả chậm
Sơ đồ 1.5. Kế toán bán hàng trả góp.
1.1.1.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a. Chiết khấu thương mại
 Tài khoản sử dụng và kết cấu
TK 521: Chiết khấu thương mại
Bên nợ TK 521 Bên có
Tập hợp CKTM chấp thuận cho
người mua trong kỳ bớt giá.
Kết chuyển toàn bộ CKTM
sang tài khoản 511 vào cuối kỳ.
* Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
 Phương pháp kế toán

Kết chuyển toàn bộ giá trị của
GGHB sang TK 511 vào cuối kỳ
để xác định doanh thu thuần.
* Tài khoản này không có số dư.
 Phương pháp kế toán
TK 111,112,131 TK 532 TK 511,512
Giảm giá hàng bán
KC doanh thu GGHB phát sinh
TK 3331 trong kỳ
Thuế GTGT
(nếu có )
Sơ đồ 1.8. Kế toán giảm giá hàng bán.
1.1.1.5. Kế toán giá vốn hàng bán
a. Các phương pháp tính giá vốn hàng hóa
 Phương pháp tính giá bình quân gia quyền
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân Giá trị thực tế đầu kỳ + Giá trị thực tế nhập trong kỳ
cả kỳ dự trữ Số lượng thức tế đầu kỳ + Số lượng thực tế nhập
trong kỳ
12
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
- Phương pháp bình quân thời điểm
Giá đơn vị bình quân Giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho sau mỗi lần
nhập
sau mỗi lần nhập Số lượng nguyên liệu, vật liệu tồn kho sau mỗi lần
nhập
 Phương pháp nhập trước xuất trước
Giá trị xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu
kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập
kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

Chi vượt mức bình thường của TSCĐ
tự chế và chi phí không hợp lý tính vào
giá vốn
Trích lập dự phòng giảm giá
HTK
Sơ đồ 1.9. Kế toán giá vốn hàng bán.
1.1.1.6. Kế toán chi phí bán hàng
a. Tài khoản sử dụng và kết cấu
TK 641 “Chi phí bán hàng”
Bên nợ TK 641 Bên có
Tập hợp chi phí bán hàng thực tế
phát sinh.
Các khoản ghi giảm chi phí bán
hàng.
KC chi phi bán hàng vào TK 911.
* Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
b. Phương pháp kế toán
TK 334, 338 TK 641
Chi phí nhân viên bán hàng
TK 152
14
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
TK111, 112, 131 Chi phí vật liệu
TK 153, 142, 242
Chi phí bằng tiền khác
Chi phí công cụ, dụng cụ
TK 214
TK154, 336, 111, 112 Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 352

Sơ đồ 1.11. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.1.1.8. Kế toán doanh thu tài chính
a. Tài khoản sử dụng và kết cấu
Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”.
Bên nợ TK 515 Bên có
Số thuế GTGT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp.
KC doanh thu từ hoạt động tài
chính sang TK911.
Doanh thu hoạt động tài chính phát
sinh trong kỳ.
* Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
16
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
b. Phương pháp kế toán
TK 911 TK 515 TK
111,112,138
Lãi tiền gởi, tiền cho vay, lãi trái
phiếu, cổ tức được chia
TK 121, 221
Dùng cổ tức, lợi nhuận
được chia bổ sùng vốn góp
Cuối kỳ KC doanh thu TK 331
hoạt động tài chính Chiết khấu thanh toán
được hưởng do mua hàng
TK 431
KC lãi tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư cuối kỳ của hoạt
động SXKD
Sơ đồ 1.12. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.

911.
Các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kỳ.
* Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
b. Phương pháp kế toán
TK 911 TK 711 TK 3331 TK 111,112
Cuối kỳ KC thu
nhập khác phát Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ,…
trong kỳ Thu được khoản thu khó đòi đã xóa sổ
TK 152,156,211
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ
Sơ đồ 1.14. Kế toán thu nhập khác.
1.1.1.11.Kế toán chi phí khác
a. Tài khoản sử dụng và kết cấu
Tài khoản 811 “Chi phí khác”
Bên nợ TK 811 Bên có
18
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
Các khoản phát sinh khác
trong kỳ.
KC chi phí khác để xác định
KQKD trong kỳ.
* Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
b. Phương pháp kế toán
TK 111,112 TK 811 TK 911
Các chi phí khác bằng tiền Cuối kỳ KC chi phí khác phát
sinh trong kỳ
TK 111,112,338
Phạt do vi phạm hợp đồng
TK 211 TK 214

- Nộp lợi nhuận lên cấp trên.
Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh
doanh chưa xử lý.
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ.
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ
của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động
kinh doanh.
Số dư bên Có: Số lợi nhuận chưa
phân phối hoặc chưa sử dụng.
1.1.2.2. Phương pháp kế toán
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TK 632 TK 911 TK 511, 512
Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần về
TK 635 bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kết chuyển chi phí tài chính TK 515
KC doanh thu hoạt động tài chính
TK 641,642
Kết chuyển CPBH và CPQLDN
TK 811 TK 711
Kết chuyển chi phí khác Kết chuyển thu nhập khác
TK 821
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
TK 421 TK 421
Kết chuyển lãi Kết chuyển lỗ

Sơ đồ 1.16. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

cứu trước và hoàn thành tốt báo cáo này.
21
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH LINH

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH LINH CƠ
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Linh Cơ được Phòng Kinh Doanh của Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư Thành phố Đà Nẵng cấp giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kinh Doanh số:
0400451215 tháng 07 năm 2002.
Tên gọi: Công ty TNHH Linh
Địa chỉ: 173 Nguyễn Lương Bằng - Hòa Khánh Bắc - Quận Liên Chiểu -
Thành Phố Đà Nẵng
Vốn điều lệ: 1 000 000 000 đồng
Mã số thuế: 0400451215
Điện thoại: 0511 3732755
Fax: 0511 3732755
Email:
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất vật liệu cửa sắt, buôn bán hàng tư liệu
sản xuất, hàng tư liệu tiêu dùng, các cửa hàng dịch vụ. Sản xuất vật liệu cửa kéo,
cửa cuốn Đài Loan, sản xuất thép hộp vuông, ống U, thép tấm các loại, sơn tĩnh
điện, sản xuất và mua bán lưới thép B40 (Địa điểm: Khu công nghiệp Thanh
Vinh mở rộng, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng).
Phương thức đầu tư: Công ty đầu tư trực tiếp theo luật khuyến khích đầu tư
trong nước, công ty bỏ vốn đầu tư trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh.
2.1.1.2. Quá trình phát triển
Từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay, mặc dù đã có nhiều

- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất, hàng tư liệu tiêu dùng.
- Sản xuất vật liệu cửa kéo, cửa cuốn Đài Loan.
- Sản xuất thép hộp, vuông, Ống, U, thép tấm các loại.
- Sơn tĩnh điện.
- Sản xuất và mua bán lưới thép B40.
Phạm vi hoạt động: Trong nước
23
SVTH: Lê Thị Minh Tâm GVHD: Trần Thị Kiều Oanh
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.3.1. Chức năng
- Sản xuất và kinh doanh các vật liệu, tư liệu sản xuất và tiêu dùng.
- Liên kết với các đơn vị khác để mở rộng thị trường phát triển toàn diện.
2.1.3.2. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chính của công ty là nghiên cứu khả năng và nhu cầu sử dụng
sản phẩm của thị trường trong nước để xây dựng các kế hoạch và khuynh hướng
kinh doanh nhằm phát triển công ty một cách hiệu quả hơn.
Hoàn thành kế hoạch kinh doanh để đạt lợi nhuận cao và thực hiện các
nghĩa vụ đối với Nhà nước, tuân thủ qui định của pháp luật.
Công ty được phép quản lý và sử dụng lao động, tài sản của công ty theo
đúng chế độ chính sách và đạt hiệu quả kinh tế cao.
Bảo đảm và phát triển vốn theo quy định của Nhà nước, chăm lo đời sống
cho người lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước.
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.4.1. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý.
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: là người điều hành cao nhất, toàn quyền quyết định mọi vấn đề
trong công ty và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty để làm tốt
phần nhiệm vụ của mình. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng ban, chi nhánh
có liên quan và các chủ quản các phòng ban chịu trách nhiệm trước Giám đốc về


Ghi Chú: Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
2.1.5.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Kế toán trưởng: Là người phụ trách, giám sát hoạt động chính của công ty, là
trợ lý cho giám đốc, chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty. Ngoài ra
kế toán trưởng còn tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế.
25
Kế toán công nợ
Thủ quỹ
Kế toán bán hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status