Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
PHẠM NGỌC CHÂU
PHÁT TRIỂN HÀNH LANG KINH TẾ QUỐC LỘ 2 TRONG
THỜI KÌ CÔNG NGHIỆP HOÁ - HIỆN ĐẠI HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đó
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đó đƣợc chỉ rừ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn Phạm Ngọc Châu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm nghiên cứu và học tập tại Khoa Sau Đại học – Trƣờng Đại
học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đến nay tôi đã hoàn thành chƣơng trình
học tập và luận văn tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ quý báu
từ phía các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp, các tập thể trong và ngoài nhà
trƣờng.
Trƣớc hết, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm
khoa Sau đại học, khoa Địa lí cùng toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình giảng
dạy, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
HLKT
HÀNH LANG KINH TẾ
QL
QUỐC LỘ
KCN
KHU CÔNG NGHIỆP
TTCN
TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP
WTO
WORLD TOURISM ORGANIZATION
TCLT
TỔ CHỨC LÃNH THỔ
TCLTKT
TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ
KTTĐ
KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn DANH MỤC BẢNG, HÌNH
A. BẢNG SỐ LIỆU
Tên bảng
Trang
BẢNG 2.1:
Diện tích, dân số của các huyện, thị xã, thành phố dọc
BẢNG 3.4:
Cơ cấu giá trị sản xuất của các huyện dọc HLKT QL 2
76
BẢNG 3.5:
Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế của hai tỉnh dọc
HLKT QL 2, giai đoạn 2000 – 2008
79
BẢNG 3.6:
Giá trị sản xuất công nghiệp của HLKT QL 2 năm 2008
81
BẢNG 3.7:
Giá trị sản xuất công nghiệp và cơ cấu giá trị sản xuất
theo 3 nhóm ngành của Vĩnh Phúc, Phú Thọ năm 2008
82
BẢNG 3.8:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần
kinh tế của hai tỉnh dọc HLKT QL 2, giai đoạn 2002 –
2008.
83
BẢNG 3.9:
Danh mục các KCN của HLKT QL 2 đã đƣợc cấp giấy
phép đến năm 2008
93
BẢNG 3.10:
Tình hình hoạt động của ngành vận tải của HLKT QL 2,
giai đoạn 2005 - 2009
101
BẢNG 3.11:
Tình hình phát triển du lịch của HLKT QL 2 trên địa
bàn hai tỉnh Vĩnh Phúc và Phú Thọ giai đoạn 2001 –
Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất theo nhóm ngành
kinh tế của HLKT QL 2 năm 2004 và 2008
78
HÌNH 3.2:
Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trƣởng nông – lâm – ngƣ
nghiệp của 2 tỉnh dọc hành lang kinh tế quốc lộ 2 giai
đoạn 2002 – 2008
112
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 5
5. Quan điểm nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu 5
5.1. Quan điểm nghiên cứu 5
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 5
6. Những đóng góp của đề tài 8
7. Cấu trúc luận văn 8
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HÀNH LANG KINH TẾ QL 2 9
1.1. Cơ sở lí luận 9
1.1.1. Khái niệm và bản chất của Tổ chức lãnh thổ kinh tế 9
1.1.2. Các hình thức TCLT ở Việt Nam 11
4.1. Các quan điểm, mục tiêu và định hƣớng phát triển kinh tế 122
4.1.1. Các quan điểm 122
4.1.2. Các mục tiêu phát triển 123
4.1.3. Định hƣớng phát triển 124
4.2. giải pháp phát triển 133
4.2.1. Huy động vốn đầu tƣ 133
4.2.2. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng 134
4.2.3. Xây dựng chƣơng trình hành động chung ở các cấp địa phƣơng
cho 2 tỉnh trong vùng HLKT QL 2 chạy qua 135
4.2.4. Thiết lập mạng lƣới thông tin và các kênh liên lạc trong HLKT 136
4.2.6. Bảo vệ môi trƣờng sinh thái 137
4.3 . Tiểu kết 137
PHẦN KẾT LUẬN 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, cùng với quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới là sự
phong phú về các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế – xã hội để phù hợp với
xu hƣớng phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới. Do đó, ngoài những
việc tạo ra mối quan hệ giao lƣu kinh tế - xã hội giữa Đồng bằng sông Hồng với
Trung du miền núi phía Bắc, góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch vùng và
tạo động lực cho Trung du miền núi phía Bắc phát triển.
Vì vậy, đánh giá đúng tiềm năng cũng nhƣ hiện trạng phát triển kinh tế
trên tuyến HLKT QL 2 có ý nghĩa quan trọng, tạo cơ sở cho việc hoạch định
các chiến lƣợc khai thác thế mạnh lãnh thổ, tận dụng cơ hội, phát huy thành
tựu đạt đƣợc, khắc phục khó khăn, vƣợt qua thách thức để phát triển kinh tế
nhanh và bền vững.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Phát triển hành lang
kinh tế quốc lộ 2 trong thời kì công nghiệp hoá - hiện đại hoá”.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Trong xu thế hội nhập và liên kết kinh tế trên bình diện khu vực và thế
giới, việc phát triển hình thức HLKT đã và đang thu hút không chỉ một quốc
gia mà là rất nhiều chính phủ các nƣớc tiến đến các bàn đàm phán song
phƣơng nhằm đạt đƣợc các thoả thuận có hiệu quả trong việc phát triển kinh
tế khu vực và toàn cầu.
Bắt đầu khởi thuỷ từ các nghiên cứu đầu tiên của các nhà địa lý về tổ
chức lãnh thổ, về vai trò của các cực tăng trƣởng và sức lan toả của chúng đối
với nền kinh tế nhƣ các lí thuyết cực phát triển của Francois Perroux, lí thuyết
trung tâm của W.Christaller và A.Losch, cho đến các lí thuyết về cơ chế hợp tác
khu vực hiện đại bao gồm cả HLKT. Hiện tại, các nghiên cứu về HLKT đã thu
hút đƣợc sự quan tâm chú ý của các nhà khoa học, cũng nhƣ các nhà kinh tế.
Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu liên quan và có giá trị trong
vấn đề này của các tác giả Việt Nam nhƣ:
3
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1) “Hợp tác kinh tế trên Hành lang Đông - Tây” Bộ ngoại giao – 2001,
Nhà xuất bản khoa học – xã hội, Hà Nội.
+ Phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển HLKT ven biển Móng Cái – Hạ
Long – Hải Phòng – Đồ Sơn, tác giả: Nguyễn Thị Quế Phƣơng, 2007.
+ Khai thác tài nguyên du lịch dọc Hành lang đƣờng 18, tác giả: Nguyễn
Xuân Năng, 2006.
+ Phân tích tiềm năng, thực trạng hoạt động du lịch theo QL 10, tác giả:
Phan Thị Thanh Nga, 2005.
Còn HLKT QL 2 cho đến nay chƣa có một công trình nghiên cứu nào.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về HLKT, đề tài nhằm vận dụng vào
nghiên cứu HLKT QL 2 trên lãnh thổ Việt Nam, nhằm làm sáng tỏ tiềm năng,
đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trên địa bàn nghiên cứu và đề xuất một
số giải pháp cho phát triển có hiệu quả và bền vững trong tƣơng lai.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn về việc phát triển HLKT.
- Đánh giá tiềm năng phát triển HLKT QL 2.
- Phân tích hiện trạng phát triển kinh tế – xã hội ở địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số phƣơng hƣớng và giải pháp phát triển cho HLKT QL 2
trong thời gian tới.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian: Phạm vi HLKT QL 2 chạy qua địa bàn 5 tỉnh –
thành phố là: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang. Tuy
nhiên, để phù hợp với yêu cầu của một luận văn thạc sĩ, do giới hạn bởi thời
gian nghiên cứu, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu địa bàn 2 tỉnh mà Hành lang
QL 2 chạy qua là Vĩnh Phúc và Phú Thọ; trong đó tập trung vào các thành
phố, thị xã, huyện trực thuộc 2 tỉnh nằm trong vùng chịu ảnh hƣởng trực tiếp
của HLKT, cụ thể là: 2 thành phố: Vĩnh Yên, Việt Trì; 2 thị xã: TX. Phúc
Yên, TX. Phú Thọ và 7 huyện: Bình Xuyên, Tam Dƣơng, Yên Lạc, Vĩnh
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5.1.3. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững vừa đƣợc coi là quan điểm vừa đƣợc coi là mục tiêu
nghiên cứu trong các nghiên cứu địa lí kinh tế – xã hội. Đây cũng là mục tiêu
phát triển HLKT ở các vùng lãnh thổ đặc biệt khó khăn, nhằm hƣớng tới mục
tiêu rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế, khoảng cách giàu nghèo giữa các
vùng kinh tế trọng điểm và các vùng còn lại trong cả nƣớc. Khi nghiên cứu vấn
đề phát triển HLKT QL 2, cùng với các ƣu thế về tài nguyên thì các mối quan hệ
vùng cũng đƣợc chú trọng và đƣợc coi nhƣ là một trong những nhân tố quyết
định đến sự hình thành và phát triển của loại hình tổ chức lãnh thổ này.
5.1.4. Quan điểm lịch sử – viễn cảnh
Khu vực HLKT QL 2 có bề dày về lịch sử dựng nƣớc, giữ nƣớc và có
nền văn hoá lâu đời. Trải qua lịch sử phát triển hàng ngàn năm với bao thăng
trầm, đến nay vùng đất này còn giữ đƣợc những đặc điểm riêng biệt, đặc sắc về
tự nhiên, văn hóa và con ngƣời. Những đặc điểm này là điều kiện cho việc phát
triển du lịch nói riêng và kinh tế nói chung trên địa bàn. Sử dụng quan điểm lịch
sử để tìm hiểu nguồn gốc phát sinh, quá trình hình thành và phát triển của các
loại tài nguyên tự nhiên, nhân văn, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để có đƣợc
những nhận định, những phƣơng án, những dự báo chính xác và giúp cho việc
hoạch định, tổ chức các hoạt động kinh tế trên địa bàn có hiệu quả và bền vững.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng nhiều trong quá trình tìm hiểu và
nghiên cứu làm đề tài. Các tài liệu đƣợc tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác
nhau: các giáo trình, số liệu thống kê, công trình nghiên cứu có liên quan,
thông tin từ báo chí, Intrernet,…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn thông tin từ đó đƣa ra những nhận định chính xác và khoa học nhất. Ngoài ra,
các phần mềm tin học còn đƣa ra cơ sở dữ liệu để xây dựng nên hệ thống bản đồ.
6. Những đóng góp của đề tài
- Bổ sung và làm rõ cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về HLKT.
- Kiểm kê đƣợc các điều kiện ảnh hƣởng tới sự hình thành và phát triển
HLKT QL 2.
- Đƣa ra bức tranh phát triển của HLKT QL 2.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp cho sự phát triển có hiệu quả và bền
vững của HLKT QL 2 trong tƣơng lai.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận
văn đƣợc bố cục thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế và
HLKT QL 2.
Chƣơng 2: Tiềm năng phát triển HLKT QL 2
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển kinh tế Hành lang QL 2
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp phát triển kinh tế Hành lang QL 2
đến năm 2020.
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ
KINH TẾ VÀ HÀNH LANG KINH TẾ QUỐC LỘ 2
1.1. Cơ sở lí luận
Ở phƣơng Tây, từ đầu thế kỉ XIX, một số nƣớc đã sớm bƣớc vào nền
kinh tế thị trƣờng, TCLT trở thành khoa học quản lí của họ. Theo tác giả Jean
Paul De Gaudeman (1992), TCLT đƣợc hiểu là nghệ thuật sử dụng lãnh thổ
một cách đúng đắn và có hiệu quả. Nhiệm vụ của nó đƣợc hiểu là tìm kiếm
một tỉ lệ và quan hệ hợp lí về phát triển kinh tế giữa các ngành trong một
vùng, giữa các vùng trong một quốc gia và trên mức độ nhất định có xét đến
mối liên kết giữa quốc gia với nhau, tạo ra một giá trị mới nhờ có sự sắp xếp
trật tự và hài hoà giữa các đơn vị lãnh thổ khác nhau trong cùng một tỉnh, một
vùng và một nƣớc trong những điều kiện của nền kinh tế thị trƣờng và hệ
thống kinh tế mở. Mục đích của việc sắp xếp này là sử dụng hợp lí các nguồn
lực - lợi thế so sánh của lãnh thổ trong xu thế hội nhập và cạnh tranh để tăng
trƣởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Ở Việt Nam, gần đây các nhà kinh tế cũng đi sâu nghiên cứu về vấn đề
này. Theo PGS.TS Ngô Doãn Vịnh, TCLT kinh tế là sự “sắp xếp” và “phối
hợp” các đối tƣợng trong cùng một mối liên hệ liên ngành, liên vùng nhằm sử
dụng hợp lí các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lí kinh tế, chính trị và cơ
sở vật chất kĩ thuật đã và sẽ tạo dựng để đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao và
nâng cao mức sống dân cƣ, đảm bảo sự phát triển bền vững của một lãnh thổ.
Có thể thấy, đây là ý kiến tổng hợp dựa trên sự đúc kết hệ thống quan
điểm về TCLT trên thế giới, vận dụng linh hoạt để phù hợp với điều kiện của
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Trong những năm gần đây, nhiều quan
điểm về TCLT kinh tế đã đƣợc vận dụng vào việc thực hiện quy hoạch lãnh
thổ nƣớc ta và đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo động lực quan trọng thúc
đẩy sự phát triển của các vùng trong cả nƣớc đặc biệt là các vùng đặc biệt khó
khăn, góp phần quan trọng trong công tác xoá đói giảm nghèo và làm giảm
chênh lệch giữa các vùng trên cả nƣớc.
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
lợi thế so sánh và những đặc trƣng về dân cƣ, dân tộc, văn hoá riêng biệt
nhằm tạo ra sự phát triển phù hợp cho mỗi vùng.
Các hình thức TCLT bao gồm hai nhóm chính: Các hình thức TCLTKT
theo vùng kinh tế lớn, các đơn vị hành chính (tỉnh, huyện) và các hình thức
TCLTKT theo các khu vực đặc biệt bao gồm: Vùng trọng điểm, HLKT, khu
kinh tế, khu công nghiệp tập trung, khu du lịch,
a. Vùng kinh tế trọng điểm
Sự chênh lệch trong phát triển vùng là điều kiện tất yếu không thể tránh
khỏi trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Thông thƣờng, những khu
vực đô thị tập trung đông dân cƣ, cơ sở hạ tầng hoàn thiện sẽ có sự phát triển
kinh tế – xã hội nhanh hơn. Những khu vực có điều kiện ngƣợc lại thì dân cƣ
thƣa thớt, cơ sở hạ tầng kém phát triển, kinh tế trì trệ, chậm phát triển. Vì vậy,
những khu vực có sự phát triển kinh tế nhanh thƣờng là những lãnh thổ có ý
nghĩa trung tâm, có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy sự phát triển ở các vùng
khác. Những vùng kinh tế trọng điểm thƣờng mang những đặc điểm sau:
- Chiếm tỉ trọng lớn trong tổng GDP của quốc gia và trên cơ sở đó, nếu
đƣợc đầu tƣ tích cực sẽ có khả năng tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nƣớc.
- Hội tụ các điều kiện thuận lợi và ở mức độ nhất định đã tập trung tiềm
lực kinh tế (kết cấu hạ tầng, lao động kĩ thuật, các trung tâm đào tạo và
nghiên cứu khoa học cấp quốc gia và cấp vùng, có vị thế hấp dẫn các nhà đầu
tƣ, có tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của cả nƣớc, ).
- Có khả năng tạo tích luỹ đầu tƣ để tái sản xuất mở rộng; đồng thời có
thể tạo ra nguồn ngân sách lớn. Vì vậy, vùng không chỉ tự đảm bảo cho mình
mà còn có khả năng hỗ trợ các vùng khác khó khăn hơn.
- Có khả năng thu hút những ngành công nghiệp mới và các ngành dịch
vụ then chốt để rút kinh nghiệm về mọi mặt cho các vùng trong phạm vi cả
nƣớc. Từ đây, tác động của nó lan truyền sự phân bố công nghiệp ra các vùng
xung quanh với chức năng là trung tâm của một lãnh thổ rộng lớn.
13
TCLT dạng đặc biệt có quy mô lớn nhất và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn b. Hành lang kinh tế
HLKT là một hình thức TCLT đặc biệt hình thành dựa trên một trục
tuyến giao thông huyết mạch và sự tập trung các cơ sở công nghiệp và dịch vụ
dọc theo hai tuyến trục đó. Do việc vận chuyển thuận lợi nên các hoạt động
kinh tế đem lại hiệu quả cao hơn. Ở nƣớc ta, hình thức TCLT này ra đời dựa
trên việc xây dựng và thực hiện một chiến lƣợc kinh tế nhằm phát huy tối đa
lợi thế cạnh tranh của khu vực về kinh tế, vị trí địa lí và lịch sử.
HLKT bao gồm các yếu tố sau:
- Tuyến giao thông huyết mạch nối các cực phát triển.
- Các cơ sở kinh tế, nhất là các doanh nghiệp công nghiệp, du lịch,
thƣơng mại, dịch vụ khác. Các doanh nghiệp đó đƣợc lợi do có đƣợc điều
kiện vận tải dễ dàng.
- Các điểm dân cƣ và những khu vực sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp bổ trợ.
Các hành lang kinh tế là trục động lực mang ý nghĩa đầu tàu lôi kéo sự
phát triển chung của toàn vùng rộng lớn. Trên thực tế Việt Nam, những vùng
có cơ sở hạ tầng khó khăn thƣờng là những khu vực trì trệ, kém phát triển. Vì
vậy, khi trục hành lang giao thông ra đời sẽ là điểm hút mạnh mẽ lôi kéo đƣợc
sự đầu tƣ của ngƣời dân trong các hoạt động thƣơng mại, công nghiệp.
Mỗi HLKT thƣờng có độ dài hàng trăm km, chạy qua nhiều tỉnh. Trên địa
bàn mỗi tỉnh có thể hình thành và phát triển một đoạn thuộc tuyến HLKT. Các
tuyến HLKT tiêu biểu của Việt Nam hiện nay là: Hà Nội – Hải Phòng; TP. Hồ
Chí Minh – Biên Hoà - Vũng Tàu; Huế - Đà Nẵng – Dung Quất, Trên phạm
vi quốc tế, nƣớc ta cũng nằm trong tuyến HLKT quan trọng: Côn Minh – Lào
Cai – Hà Nội – Hải Phòng; Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng.
c. Khu kinh tế
Phát triển công nghiệp là một trong những hƣớng chiến lƣợc của các
nƣớc đang phát triển trong quá trình công nghiệp hoa – hiện đại hoá. Để phát
triển công nghiệp hiệu quả cần tận dụng tối đa các lợi thế so sánh lãnh thổ.
Tuỳ theo điều kiện của từng lãnh thổ mà có các hình thức tổ chức công