nghiên cứu hiện trạng thảm thực vật và quá trình phục hồi rừng tự nhiên ở huyện vị xuyên, tỉnh hà giang - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐỖ KHẮC HÙNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG THẢM THỰC VẬT
VÀ QUÁ TRÌNH PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN
Ở HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG


NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG THẢM THỰC VẬT
VÀ QUÁ TRÌNH PHỤC HỒI RỪNG TỰ NHIÊN
Ở HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 62 42 01 20

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Lê Ngọc Công
2. GS. TSKH. Trần Đình Lý

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC THÁI NGUYÊN - 2014

Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo Khoa Sinh-KTNN, Phòng
đào tạo Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; Các cơ quan đơn vị: phòng Động
vật đất (Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật), phòng Di truyền Vi sinh (Viện
Công nghệ Sinh học), phòng Khoa học và Kỹ thuật phân tích (Viện Hóa học), Ban
Giám hiệu Trường THPT Việt Lâm, Ban Giám hiệu Trường Cao đẳng Sư phạm Hà
Giang, Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang, Chi cục
Kiểm lâm tỉnh Hà Giang, Hạt Kiểm lâm huyện Vị Xuyên, Hạt Kiểm lâm Khu bảo
tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh; Cán bộ và nhân dân địa phương đã tạo mọi điều kiện
và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp, đó là nguồn cổ vũ, động viên to lớn để tôi hoàn thành công trình này.
Tác giả luận án
Đỗ Khắc Hùng iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i


1.2.2. Một số hệ thống phân loại thảm thực vật trên thế giới và ở Việt Nam 10

1.3. Những nghiên cứu về tái sinh, diễn thế và phục hồi rừng 15

1.3.1. Những nghiên cứu về tái sinh 15

1.3.2. Những nghiên cứu về diễn thế 21

1.3.3. Những nghiên cứu về phục hồi rừng 25

1.4. Những nghiên cứu về ảnh hưởng qua lại giữa thảm thực vật và đất 31

1.4.1. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của đất tới thảm thực vật 31

1.4.2. Những nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất 32iv

1.4.3. Những nghiên cứu về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật 35

1.5. Những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ở tỉnh Hà Giang 37

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1. Đối tượng nghiên cứu 38

2.2. Nội dung nghiên cứu 38



3.3.1. Thuận lợi 57

3.3.2. Khó khăn 59

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 61

4.1. Hiện trạng thảm thực vật ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 61

4.1.1. Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 61

4.1.2. Hiện trạng thảm thực vật ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 62

4.1.3. Các nguyên nhân làm suy thoái rừng ở huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang 78v

4.2. Những thay đổi các yếu tố chủ yếu trong quá trình diễn thế đi lên từ thảm cỏ
đến thảm cây bụi thấp, thảm cây bụi cao và đến rừng thứ sinh ở huyện Vị
Xuyên, tỉnh Hà Giang 83

4.2.1. Đặc điểm các kiểu thảm thực vật nghiên cứu 83

4.2.2. Sự thay đổi về thành phần thực vật trong các kiểu thảm thực vật 85

4.2.3. Sự thay đổi số lượng các loài cây trong các kiểu thảm thực vật 86

4.2.4. Sự thay đổi mật độ, phẩm chất và nguồn gốc cây tái sinh trong các kiểu
thảm thực vật 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

PHỤ LỤC
ivDANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA
1 D
1,3
Đường kính ngang ngực
2 ĐVT Đơn vị tính
3 H
vn
Chiều cao vút ngọn
4 KVNC Khu vực nghiên cứu
5 OTC Ô tiêu chuẩn
6 ODB Ô dạng bản
7 OĐV Ô định vị
8 RTS Rừng thứ sinh
9 TC Thảm cỏ
10 TCBC Thảm cây bụi cao
11 TCBT Thảm cây bụi thấp
12 TĐT Tuyến điều tra
13 TTV Thảm thực vật
14 VSV Vi sinh vật


Bảng 4.11: Thay đổi về số lượng loài/OTC trong các kiểu thảm thực vật 87

Bảng 4.12: Biến động về số loài cây ở các kiểu thảm thực vật 87

Bảng 4.13: Mật độ, phẩm chất và nguồn gốc cây gỗ tái sinh ở các kiểu thảm thực vật 89

Bảng 4.14: Phân bố chiều cao (m) của cây gỗ ở các kiểu thảm thực vật 91

Bảng 4.15: Phân bố cấp đường kính (D1,3) của cây gỗ ở các kiểu thảm thực vật 93

Bảng 4.16: Tốc độ tăng trưởng về chiều cao của một số loài cây gỗ chính 94

Bảng 4.17: Tốc độ tăng trưởng về đường kính của một số loài cây gỗ chính 95

Bảng 4.18: Mức độ xói mòn đất ở các kiểu thảm thực vật 99

Bảng 4.19: Một số tính chất lý học của đất ở các kiểu thảm thực vật 100

Bảng 4.20: Một số tính chất hoá học của đất ở các kiểu thảm thực vật 102
Bảng 4.21: Sự thay đổi mật độ của các nhóm VSV đất ở các kiểu thảm thực vật
(2011 - 2013) 110

Bảng 4.22: Sự thay đổi mật độ của các nhóm VSV đất theo chức năng ở các kiểu
thảm thực vật (2011 - 2013) 111

Bảng 4.23: Thành phần vi sinh vật đất ở các kiểu thảm thực vật 113

Bảng 4.24: Thành phần loài và độ phong phú của Giun đất ở các kiểu thảm thực vật 117


trong đất ở các kiểu thảm thực vật 103

Hình 4.7: Hàm lượng đạm tổng số (%) trong đất ở các kiểu thảm thực vật 104

Hình 4.8: Hàm lượng mùn trong đất ở các kiểu thảm thực vật 105

Hình 4.9: Hàm lượng lân dễ tiêu trong đất ở các kiểu thảm thực vật 106

Hình 4.10: Hàm lượng kali dễ tiêu trong đất ở các kiểu thảm thực vật 107

Hình 4.11: Hàm lượng Ca
2+
trong đất ở các kiểu thảm thực vật 108

Hình 4.12: Hàm lượng Mg
2+
trong đất ở các kiểu thảm thực vật 109 1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào thế kỷ XXI nhân loại đang đứng trước thách thức rất lớn về hiện
tượng biến đổi khí hậu toàn cầu. Theo công ước khung về biến đổi khí hậu của Liên
hợp quốc năm 1992, có nhiều nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu nhưng chủ yếu
đều do các hoạt động của con người làm tăng lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính
và khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên rừng, làm giảm khả năng điều hòa không khí
của các hệ sinh thái rừng. Chúng ta đã và đang chứng kiến những hậu quả khủng
khiếp do biến đổi khí hậu gây ra như: hiện tượng ấm lên của trái đất, sự gia tăng và

hồi thảm thực vật cũng có xu hướng phát triển qua các giai đoạn từ thảm cỏ đến
thảm cây bụi thấp, thảm cây bụi cao và rừng thứ sinh. Tuy nhiên, đến nay ở huyện
Vị Xuyên chưa có công trình nào nghiên cứu về khả năng tái sinh và phục hồi rừng
tự nhiên.
Xuất phát từ những lý do như trên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu
hiện trạng thảm thực vật và quá trình phục hồi rừng tự nhiên ở huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định và phân tích được một số đặc điểm của các kiểu thảm thực vật ở
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Làm sáng tỏ sự khác biệt về tính chất vật lý, hóa học, vi sinh vật và động vật
đất của các kiểu thảm thực vật khác nhau làm cơ sở đề xuất các biện pháp phục hồi
rừng ở huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Về thực vật và môi trường đất: Nghiên cứu các kiểu thảm thực vật cây lá
rộng trên núi đất, hệ thực vật bậc cao có mạch và môi trường đất dưới các kiểu thảm
thực vật nghiên cứu.
- Về nguyên nhân gây suy thoái rừng: Tập trung nghiên cứu những hoạt động
làm suy thoái rừng (khai thác gỗ, khai thác lâm sản ngoài gỗ, cháy rừng ).
- Địa điểm chọn nghiên cứu (thu thập số liệu về thực vật, về đất) đều có đặc điểm
tương đồng như địa hình, khí hậu, hướng phơi, đá mẹ, sự tác động của con người
- Đề tài chỉ nghiên cứu các kiểu thảm thực vật mà xu hướng biến động theo
chiều diễn thế đi lên phục hồi rừng tự nhiên.
- Đề tài không nghiên cứu khí hậu thực vật quần do thời gian và thiết bị
hạn chế. 3

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thái Văn Trừng (1999) [96] cho rằng thảm thực vật là các quần hệ thực vật
phủ trên mặt đất như một tấm thảm xanh.
Trần Đình Lý (1998) [58] đưa ra khái niệm thảm thực vật là toàn bộ lớp phủ
thực vật ở một vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thảm thực vật trên toàn bộ bề mặt
trái đất. Theo tác giả, thảm thực vật là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đặc trưng
hay phạm vi không gian của đối tượng cụ thể. Nó chỉ có ý nghĩa và giá trị cụ thể khi
có định ngữ kèm theo như: thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngập mặn…
Chúng ta đều biết thành phần chủ yếu của thảm thực vật là những cá thể của
các loài cây cỏ, nhưng đối tượng nghiên cứu của thảm thực vật là những tập thể cây
cối được hình thành do một số lượng lớn hay nhỏ những cá thể của các loài tập hợp
lại. Tuy nhiên không phải các nhà nghiên cứu về thảm thực vật đều nhất trí với nhau
về đơn vị nghiên cứu cơ bản. Do đó trên thế giới có hai chiều hướng nghiên cứu
khác nhau. Chiều hướng thứ nhất gồm một số ít các nhà nghiên cứu: Negri (Italia);
Gleason, Curtis (Mỹ); Whitaker, Brown (Anh); Fournier, Lenoble (Pháp) và
Ramenxki (Liên Xô cũ, trước 1953) [95] cho rằng cá thể các loài cây là thực thể
duy nhất trong thiên nhiên và phủ nhận sự tồn tại của các quần thể. Theo quan điểm
này – còn gọi là quan điểm cá thể thì thảm thực vật là một biến trạng liên tục, có
nghĩa là bao gồm những tập hợp ngẫu nhiên của cá thể các loài cây luôn luôn thay
đổi thành phần và không có ranh giới rõ nét. Chiều hướng thứ hai gồm đa số các
nhà khoa học có uy tín của nhiều nước trên thế giới như: Braun - Blanquet,
Pavillard (Pháp); Du Rietz, Rubel (Scandinavi); Weavar, Clements (Anh); Walter 5

(Đức); Shoo, Tuxen (Hungari); Pavlovxki (Ba Lan); Sukasov, Lavrenko (Liên Xô
cũ) , đều nhất trí cho rằng đối tượng nghiên cứu cơ bản của thảm thực vật là những
quần thể thực vật. Theo quan điểm này – còn gọi là quan điểm quần thể thì thảm
thực vật bao gồm những đơn vị cụ thể có hình dáng, cấu trúc, thành phần, ranh giới,
trạng mùa, động thái và vùng phân bố , đều dựa trên cở sở sinh thái học và địa lý

thảm thực vật để hình thành một quần xã rừng tương đối ổn định. Theo quan điểm
sinh thái học thì phục hồi rừng là một quá trình tái tạo lại một hệ sinh thái mà trong
đó cây gỗ là yếu tố cấu thành chủ yếu. Đó là một quá trình sinh địa phức tạp gồm
nhiều giai đoạn và kết thúc bằng sự xuất hiện một thảm thực vật cây gỗ bắt đầu
khép tán (Trần Đình Lý, 1995) [54].
Phục hồi rừng tự nhiên là quá trình hình thành rừng thứ sinh (secondary
forest) do diễn thế đi lên ở nơi rừng đã bị mất hoặc bị khai thác cạn kiệt.
Chỉ tiêu định lượng xác định rừng non thứ sinh phục hồi đối với rừng gỗ, chúng
tôi sử dụng quan điểm của Trần Đình Lý (1995): Độ tàn che của cây gỗ có chiều cao từ
3m trở lên đạt 0,3 [54].
1.2. Những nghiên cứu về phân loại thảm thực vật
1.2.1. Các nguyên tắc phân loại thảm thực vật
Thảm thực vật trên trái đất vô cùng phong phú và đa dạng, chúng hình thành,
tồn tại và phát triển trong các điều kiện và các mối tương tác khác nhau như địa lý -
địa hình, đá mẹ - thổ nhưỡng, khí hậu – thủy văn, các yếu tố hệ thực vật, động vật
và vi sinh vật…Cho đến nay các nhà khoa học vẫn chưa tìm được những tiêu chuẩn
có sự thống nhất chung để phân loại thảm thực vật. Dựa trên quan điểm và phương
pháp nghiên cứu khác nhau người ta đã đưa ra những nguyên tắc phân loại và xây
dựng hệ thống phân loại khác nhau. Có những nhà khoa học lấy tổ thành hệ thực vật
(chủ yếu là các loài thực vật) làm yếu tố chủ đạo để phân loại thảm thực vật. Một số
nhà khoa học khác lại căn cứ vào những đặc trưng ngoại mạo và cấu trúc thảm thực
vật để phân loại hoặc có quan điểm lại căn cứ vào đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng
làm tiêu chuẩn phân loại. Có người căn cứ vào phân bố không gian làm tiêu chuẩn
phân loại. Mỗi quan điểm dựa trên những căn cứ hợp lý riêng rẽ của nó, chứ chưa
phản ánh được bản chất toàn diện của thảm thực vật. Tuy vậy, hiện nay có 4 trường
phái chính thường được các nhà khoa học áp dụng trong nghiên cứu thảm thực vật
như sau: 7

(quần chủng hoặc quần xã) là một nhóm nhân tố cơ bản trong bức tranh chung của 8

cảnh quan thiên nhiên. Các đặc điểm ngoại mạo được thể hiện tập trung ở dạng
sống. Bởi vì dạng sống không chỉ nói lên vẻ bề ngoài, mà nó là kết quả của quá
trình tác động qua lại lâu dài giữa cơ thể thực vật với môi trường, trước hết là các
dấu ấn tạo ra do tác động của khí hậu và thổ nhưỡng. Vì vậy, trong một đơn vị phân
loại thảm thực vật có thể có nhiều loài thực vật rất xa nhau về hệ thống học, nhưng do
sự tương đồng về điều kiện nơi sống mà dẫn đến những đồng quy về ngoại mạo. Hình
thái ngoài của thảm thực vật cũng phản ánh khá rõ đặc tính sinh thái của chúng.
Đơn vị phân loại cơ bản của nguyên tắc này là quần hệ (Formation) tương
ứng với thuật ngữ kiểu thảm thực vật hay kiểu quần lạc thực vật. Khái niệm về quần
hệ được Grisebach A. H. R. định nghĩa năm 1838 (Thái Văn Trừng, 1970 [95]).
1.2.1.3. Nguyên tắc phân loại thảm thực vật dựa trên phân bố không gian của
chúng làm yếu tố chủ đạo
Cơ sở của nguyên tắc phân loại này là mối quan hệ nhân quả giữa thảm thực
vật và không gian phân bố của chúng. Vì vậy, việc nghiên cứu các quy luật và
nguyên nhân phân bố của chúng phải bắt đầu từ việc nghiên cứu từng đơn vị phân
loại của thảm thực vật (quần hợp, liên quần hợp, quần hệ…)
Các nhà nghiên cứu cho rằng có 3 nguyên nhân chính chi phối sự phân bố
không gian của thảm thực vật là:
- Sự phân ly của giới thực vật do các nguyên nhân sinh học mang tính di truyền
có liên quan đến lịch sử trái đất.
- Phân bố không gian của nơi sống và những khác biệt giữa các khoảng không
gian tiềm năng, nơi sinh sống của thảm thực vật do các nhân tố sinh học.
- Tác động của con người, nhờ các tác động này mà thảm thực vật địa phương
thường mang những nét đặc biệt có liên quan đến lịch sử của nền văn hóa con người.
Phân chia thảm thực vật theo không gian được đề xuất chủ yếu bởi các nhà

Kiểu thảm thực vật là đơn vị cở sở của nguyên tắc phân loại này. Kiểu thảm
thực vật được coi là tương đương với quần hệ trong nguyên tắc phân loại theo cấu
trúc ngoại mạo (Thái Văn Trừng, 1970 [95]). Trên kiểu thảm là các nhóm kiểu thảm
(hay nhóm quần hệ). Dưới các kiểu thảm là kiểu phụ, kiểu trái và thấp nhất là quần
hợp thực vật.
Nguyên tắc phân loại lấy yếu tố phát sinh quần thể thực vật làm yếu tố chủ
đạo là sự kết hợp giữa các nguyên tắc phân loại đã nêu trên. Vì thế mà tên gọi của
các bậc phân loại trên đều dựa theo nguyên tắc này. Ví dụ: kiểu thực vật phân loại 10

theo đới khí hậu như rừng nhiệt đới, rừng á nhiệt đới, rừng ôn đới…hay phân loại
kiểu thảm thực vật theo đặc điểm cấu trúc ngoại mạo như rừng kín thường xanh,
rừng kín nửa rụng lá…
Trong thời gian gần đây các hệ thống phân loại thảm thực vật thường được
các tác giả áp dụng đồng thời các nguyên tắc trên. Ở các bậc phân loại từ quần hệ
trở lên, các trạng thái hay các kiểu rừng thường được áp dụng theo nguyên tắc cấu
trúc ngoại mạo, còn các bậc phân loại thấp hơn dưới quần hệ, các kiểu phụ, kiểu
trái, ưu hợp thực vật được phân biệt dựa vào tổ thành loài cây trong quần xã.
1.2.2. Một số hệ thống phân loại thảm thực vật trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.2.1. Trên thế giới
Theo Schmithusen J. (1976) [73], ở châu Âu có hai hệ thống phân loại thảm
thực vật chủ yếu. Đó là hệ thống phân loại các quần xã thực vật mà đơn vị cơ bản là
quần hợp (association) của Braun – Blanquet (1928) được các nhà thực vật học theo
trường phái của Pháp áp dụng và hệ thống phân loại lấy quần hệ thực vật làm đơn vị
cơ bản, chủ yếu do các nhà địa thực vật người Đức áp dụng. Ở Liên Xô cũ, ngay từ
đầu thế kỷ XX Morodov G. F. là người đầu tiên đặt nền móng vững chắc cho
trường phái phân loại rừng phục vụ kinh doanh. Trên quan điểm coi rừng là một
sinh địa quần lạc, Sukasov V. N. đã phát triển và xây dựng nên trường phái phân

quả nghiên cứu ở các vùng khác nhau và có thể được thể hiện trên bản đồ có tỷ lệ
1:1.000.000 hay bé hơn. Bản đồ phân loại này không dựa vào một nguyên tắc hay
hệ thống đã có, mà nó kết hợp các nguyên tắc lại với nhau ở những mức độ khác
nhau. Tiêu chuẩn cơ bản của hệ thống phân loại này là cấu trúc ngoại mạo với sự bổ
sung của các thông tin về sinh thái, địa lý. Đây là bảng phân loại tuy còn mang tính
chất nhân tạo, nhưng lại cần thiết theo yêu cầu thực tế hiện nay. Bậc phân loại cao
nhất của hệ thống này là lớp quần hệ và bậc thấp nhất là phân quần hệ (hay quần hệ
phụ). Hệ thống này được sắp xếp như sau:
I. Lớp quần hệ (Formation class)
I.A. Phân lớp quần hệ ( Formation subclass)
I.A.1. Nhóm quần hệ ( Formation group)
I.A.1.1.Quần hệ (Formation)
I.A.1.1.1. Phân quần hệ (Subformation)
I.A.1.1.1.1. Các bậc nhỏ khác (Further subdivisions) 12

1.2.2.2. Ở Việt Nam
* Hệ thống phân loại rừng theo hiện trạng
Từ năm 1960 Cục điều tra quy hoạch rừng đã áp dụng cách phân loại rừng
theo trạng thái của Loschau để đề xuất các biện pháp lâm sinh phù hợp. Theo hệ
thống này, thảm thực vật Việt Nam được phân chia thành 4 loại hình lớn sau:
- Loại I : Đất trống đồi núi trọc chưa có rừng hoặc không có rừng
- Loại II: Rừng non mới mọc
- Loại III: Rừng tự nhiên đã bị tác động ở các mức độ khác nhau và đang
trong giai đoạn phân hóa.
- Loại IV: Rừng nguyên sinh chưa bị tác động hoặc bị tác động chưa đáng kể.
Hệ thống phân loại này đã được sử dụng rộng rãi trong sản xuất lâm nghiệp
từ giữa thế kỷ XX cho tới ngày nay và đã được ngành lâm nghiệp bổ sung và hoàn

chứa đựng một hoặc một số kiểu rừng cơ bản: (1) Đai rừng nhiệt đới mưa mùa gồm:
Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh ngập mặn, kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá
rộng thường xanh, kiểu rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, kiểu rừng nhiệt đới
lá rộng thung lũng, kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh núi đá vôi; (2) Đai rừng
á nhiệt đới mưa mùa gồm: Kiểu rừng á nhiệt đới lá rộng thường xanh, kiểu rừng á
nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi, kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đất; (3) Đai
rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao gồm 3 loại hình: Pơ mu (Fokienia hodginsii), Sa
mộc (Cunninghamia lanceolata), Đỗ quyên (Rhododendron simsii).
Bảng phân loại rừng này cụ thể, đơn giản, bước đầu được vận dụng trong
quy trình tu bổ rừng ở nước ta. Nhược điểm rõ nhất của bảng phân loại này cũng chỉ
là bảng thống kê tên các kiểu quần hệ và xã hợp, ưu hợp thực vật điều tra được mà
không làm nổi bật được quan hệ nhân quả giữa thảm thực vật với các điều kiện của
môi trường.
* Hệ thống phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam theo khung phân loại của
UNESCO (1973)
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [83] đã dựa vào khung phân loại thảm thực vật
của UNESCO (1973) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 4 lớp quần hệ:
rừng rậm, rừng thưa, trảng cây bụi và trảng cỏ.
* Phân loại hệ sinh thái rừng tự nhiên Việt nam theo Cẩm nang ngành Lâm nghiệp (2006)
Trên cơ sở 5 nhóm nhân tố sinh thái đã phân chia thảm thực vật rừng Việt Nam
thành 8 hệ sinh thái chủ yếu. Các hệ sinh thái rừng tự nhiên được ghi nhận theo 14

cách phân loại này là: (1) Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới; (2) Rừng kín
nửa rụng lá ẩm nhiệt đới; (3) Rừng lá rộng thường xanh trên núi đá vôi; (4) Rừng lá
kim tự nhiên; (5) Rừng thưa cây họ dầu; (6) Rừng ngập mặn; (7) Rừng tràm; (8)
Rừng tre nứa.
Hệ thống phân loại thảm thực vật rừng theo Cẩm nang ngành Lâm nghiệp có

Khác với hệ thống phân loại của Loschau (1960) và của Thái Văn Trừng
(1970), khung phân loại thảm thực vật cho toàn thế giới của UNESCO (1973) lại
không dựa vào một nguyên tắc hay hệ thống đã có, mà nó kết hợp các nguyên tắc
lại với nhau ở những mức độ khác nhau. Tiêu chuẩn cơ bản của hệ thống phân loại
này là cấu trúc ngoại mạo. Chính vì vậy, hệ thống phân loại này rất dễ áp dụng.
Ngoài ra, kết quả phân loại dựa trên khung phân loại của UNESCO (1973) còn có
ưu điểm là có thể được thể hiện trên bản đồ đối với vùng nghiên cứu có diện tích
không lớn. Với những lý do nói trên, chúng tôi lựa chọn khung phân loại thảm thực
vật của UNESCO (1973) để làm cơ sở phân loại thảm thực vật ở huyện Vị Xuyên,
tỉnh Hà Giang.
1.3. Những nghiên cứu về tái sinh, diễn thế và phục hồi rừng
1.3.1. Những nghiên cứu về tái sinh
Tái sinh trong hệ sinh thái rừng không chỉ là hiện tượng sinh học mà còn là
một hiện tượng địa lý. Xét về bản chất sinh học, tái sinh trong hệ sinh thái rừng diễn
ra dưới ba hình thức: tái sinh hạt, tái sinh chồi và tái sinh thân ngầm (các loại tre
nứa). Mỗi hình thức tái sinh trên lại có quy luật riêng và trải qua nhiều giai đoạn
khác nhau [83]. Trên thế giới và trong nước có rất nhiều công trình nghiên cứu về
quá trình tái sinh rừng:
* Trên thế giới
Lịch sử nghiên cứu về tái sinh rừng tự nhiên đã được nghiên cứu từ lâu,
nhưng những nghiên cứu về tái sinh rừng nhiệt đới chỉ được tiến hành chủ yếu từ
những năm 30 của thế kỷ XX trở lại đây.
Khi nghiên cứu tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi, Aubreville A. (1938)
nhận thấy cây con của các loài cây ưu thế trong rừng mưa là rất hiếm. Tác giả đã
khái quát hoá các hiện tượng tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi để đúc kết lên lí
luận bức khảm tái sinh, nhưng phần lí giải các hiện tượng đó còn bị hạn chế. Vì vậy, lí
luận của tác giả còn ít sức thuyết phục và chưa cung cấp cho thực tiễn các biện pháp kĩ

Trích đoạn Thuận lợi Hiện trạng sử dụng đất lõm nghiệp ở huyện Vị Xuyờn, tỉnh Hà Giang Sự thay đổi số lượng cỏc loài cõy trong cỏc kiểu thảm thực vật Sự thay đổi mật độ, phẩm chất và nguồn gốc cõy tỏi sinh trong cỏc kiểu Sự thay đổi về cấu trỳc quần xó trong kiểu thảm thực vật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status