chuyên đề ăn mòn và bảo vệ kim loại - Pdf 22

Khóa

học

LTĐH

KIT-1:

Môn

Hóa

học

(Thầy



Khắc

Ngọc) Sự

ăn

mòn

kim

loại
S


lược

các

kiến

thức

đi

kèm

với

bài

giảng

“Sự

ă n

m ò


c

ph

ươ n

g

p

háp

b

ảo
vệ”

thuộc

Khóa



H ó

a

h ọ

c

( T

h ầ

y



Khắc


“Sự

ăn

mòn

kim

loại



các

phương

pháp

bảo

vệ”,

Bạn

cần

kết

hợp

n
iệ
m
ă
n

m
ò
n

k
i
m
loại
S

phá huỷ ki
m
loại hoặc hợp ki
m
do tác dụng hoá học của
m
ôi t

ờng xung quanh gọi là ăn
m
òn
ki
m
loại

.
a. Ă
n

n

h

họ
c.
Ăn
m
òn hóa học là
sự
phá hủy ki
m
loại do ki
m
loại phản

ng hoá học với chất khí hoặc hơi n
ư
ớc
ở nhiệt độ cao.
Đ
ặc điểm của ăn mòn hóa học là không phát
s
inh dòng điện
(
không có các điện cực

điệ
n

h
óa
Ăn
m
òn điện hóa là
sự
phá hủy ki
m
loại do ki
m
loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng
điện Thí

d ụ

, phần vỏ tầu biển chìm t
r
ong nước, ống dẫn đặt t
r
ong lòng đất, kim loại tiếp xúc
với
k
hông khí ẩm…
V
ì vậy, ăn mòn điện hoá là loại ăn mòn kim loại phổ biến và nghiêm t
r
ọng

Lá Zn
(
cực
-)
bị ăn mòn nhanh t
r
ong
dung
d
ịch.
-

K
im vôn kế lệch
(
hoặc bóng
đèn pin
s
áng
)
.
-
Bọt khí hiđ
r
o thoát
r
a từ lá Cu
(
cực +
)

t
r
ong dung dịch axit di chuyển về lá Cu, tại đây chúng nhận các elect
r
on của Zn và
bị khử thàn
h
khí hiđ
r
o bay
r
a khỏi dung dịch:
2
H
+
+ 2e
H
2
H o

cm a

i. v

n



Ngôi


Khóa

học

LTĐH

KIT-1:

Môn

Hóa

học

(Thầy



Khắc

Ngọc) Sự

ăn

mòn

kim

loại
Thí nghiệm ăn mòn điện hóa

3
C
)
. T
r
ong đó kim loại có tính khử mạnh
s
ẽ là cực âm.
N
hư vậy, kim
loại
n
guyên chất khó bị ăn mòn.
-
Các điện cực phải tiếp xúc với nhau
(
hoặc t
r
ực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn
)
.
-
Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li.
Cơ chế của ăn
m
òn điện hoá
:
Chúng ta hãy tìm hiểu diễn biến ăn mòn một vật bằng gang
(
hoặc thép

SO
2
,
H
2
S

)

N
hư vậy,
vật
s
ẽ bị ăn mòn theo kiểu điện hoá.
Cơ chế ăn mòn các vật làm bằng gang
-
thé
p
-


c

c â
m

(
tinh thể
F
e

e
3+
+ e.
G

s
ắt là hỗn hợp các hợp chất
F
e
3+
có màu nâu đỏ.
-


c

c d
ư
ơng
(
tinh thể C
)
: Các ion hiđ
r
o
H
+
của dung
dịch điện li
(

ự khử oxi:
2
H
2
O
+
O
2
+ 4e = 4
OH
ˉ
Các tinh thể
F
e lần lượt bị oxi hóa từ ngoài vào t
r
ong.
S
au một thời gian, vật bằng gang
(
thép
)

s
ẽ bị ăn mòn
hết.
Bản chất của ăn
m
òn điện hoá: Bản chất của ăn mòn điện hoá là một quá t
r
ình oxi hóa khử xảy

p

b
ảo vệ
k
i
m
loại
a. C
á
c
h
li kim loại với môi t


n
g
D
ùng những chất bền vững đối với môi t
r
ường để phủ ngoài mặt những vật bằng kim loại.
N
hững chất phủ
ngoài thường dùn
g
là:
-
Các loại
s
ơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, men, hợp chất polime…

g p
h
áp điệ
n

h
óa
Đ
ể bảo vệ kim loại, người ta nối kim loại này với một tấm kim loại khác có tính khử mạnh hơn. Thí dụ, để
bảo vệ vỏ tầu biể
n
bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm vào phía ngoài vỏ tầu ở phần chìm t
r
ong nước biển
(
nước biển là dung dịch điện li
)
.
P
hần vỏ tầu bằng thép
s
ẽ giữ vai t
r
ò cực dương, không bị ăn mòn. Các
tấm kẽm
s
ẽ giữ
v
ai t
r

Việt Tổng

đài



vấn:

1900

58-58-12
-

Trang

|

2

-
Khóa

học

LTĐH

KIT-1:

Môn


n:


KH
ẮC

N
GỌ
C
Các

bài

tập

trong

tài

liệu

này

được

biên

soạn

kèm

l o



i



c á

c

p

hư ơ

ng



ĐH

K I

T

- 1:

M ô

n

H ó

a

học


Hocmai.vn

để

giúp

các

Bạn
kiểm

tra,

củng

cố

lại

các

kiến

thức

được

giáo



trước

bài

giảng

“ S



ăn

m ò

n

k i

m



háp

b



o

vệ ”

sau

đó

làm

đầy

đủ

các

bài

r
ình hoá học t
r
ong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axít t
r
ong môi t
r
ường
không khí.
C
. T
r
ong quá t
r
ình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó .
D
. ăn mòn kim loại được chia làm hai dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá.
C
â
u
2
:
Loại phả
n
ứng hóa học xảy
r
a t
r
ong
s

n mòn hoá học không làm phát
s
inh
d
òng điện.
B.
Ă
n mòn hoá học không phải phản ứng oxi – hóa khử.
C
.
K
im loại ti
n
h khiết
s
ẽ không bị ăn mòn hoá học.
D
.
V
ề bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá.
C
â
u
4
:
Cho viên bi
F
e vào ống nghiệm đựng dung dịch
H
Cl,

.
N
a.
D
. Ca.
C
â
u
6
:

M
ột
s
ố hoá chất được để t
r
ên ngăn t

có khung bằng kim loại.
S
au 1 thời gian, người ta t
h
ấy khung
kim loại bị gỉ.
H
oá chất có khả năng gây
r
a
h
iện tượng t

A
. Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện ly.
B. Các điện cực phải tiếp xúc với nhau.
C
. Các điện cực phải là những chất khác nhau.
D
. Cả 3 điều kiện t
r
ên.
C
â
u
8
:
T
r
ong ăn mòn điện hóa, xảy
r
a:
A
.
S
ự oxi hóa ở cực dương.
B.
s
ự oxi hóa ở cực dương và
s
ự khử ở cực âm.
C
.

uá t
r
ình oxi hoá kim loại .
C
.
Q
uá t
r
ình khử kim loại và oxi hoá ion
H
+
.
D
.
Q
uá t
r
ình oxi hoá kim loại ở cực dương và oxi hoá ion
H
+
ở cực âm.
C
â
u
10
:

S
ự khác nhau t
r

i. v

n



Ngôi

trường

chung

của

học

trò

Việt Tổng

đài



vấn:

1900

58-58-12
-

ăn

mòn

kim

loại
C
â
u
11
:

Đ
ể vật bằng gang t
r
ong không khí ẩm, vật bị ăn mòn theo kiểu:
A
.
Ă
n mòn hóa học.
B.
Ă
n mòn điệ
n
hoá:
F
e là cực dương, C là cực âm.
C
.

a quá t
r
ình:
A
.
O
xi hóa
F
e
F
e
2+
+ 2e
.
B.
K
hử Cu
2+
+ 2e Cu.
C
.
O
xi hóa 2
H
+
+ 2e
H
2.
D
.

A
. Bọt khí bay lên ít và chậm hơn lúc đầu.
B.
K
hí ngừng thoát
r
a
(
do Cu bao quanh
F
e
)
.
C
. Bọt khí bay lên nhanh và nhiều hơn lúc đầu.
D
.
D
ung dịch không chuyển màu.
C
â
u
14
:

M
ột
s
ợi
d

15
:
Cho một thanh
A
l tiếp xúc với một thanh Zn t
r
ong dung dịch
H
Cl,
s
ẽ quan
s
át được hiện tượng:
A
. Thanh
A
l tan, bọt khí
H
2
thoát
r
a từ thanh Zn.
B. Thanh Zn tan, bọt khí
H
2
thoát
r
a từ thanh
A
l.

t
r
on
g
dịch muối ăn. Tại chỗ nối của 2 thanh kim loại
s
ẽ xảy
r
a quá t
r
ình:
A
.
I
on Zn
2+
thu thêm 2e để tạo Zn. B.
I
on
A
l
3+
thu thêm 3e để tạo
A
l.
C
. Elect
r
on di chuyển từ
A

C
.
Đ
ốt dây
F
e t
r
ong khí
O
2
.
D
. Cho kim loại Cu vào dung dịch
HNO
3
loãng.
C
â
u
18
:
Có 4 dung dịch
r
iêng biệt: a
)

H
Cl, b
)
CuCl

ích đề thi tuyển
s
inh
ĐH
– C
Đ
khối B – 2007
)
C
â
u
19
:

S
ố t
r
ườn
g
hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá t
r
ong bốn thí nghiệm
s
au là:
-
T
N
1
: Cho thanh
F

H
Cl.
A
. 1. B. 2.
C
. 4.
D
. 3.
(Tr
ích đề thi tuyển
s
inh
ĐH
– C
Đ
khối B – 2008
)
C
â
u
20
:

K
hi để các cặp kim loại dưới đây ngoài không khí ẩm, t
r
ường hợp nào
F
e bị mòn:
A

e
(II)
;
F
e
-
C
(III)
;
S
n
-F
e
(IV)
.
K
hi tiếp xúc với dung dịch
chất điện li thì các hợp kim mà t
r
ong đó
F
e đều bị ăn mòn t
r
ước là :
A
.
I
,
II


Đ
khối A – 2009
)
C
â
u
22
:
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc t
r
ực tiếp với nhau:
F
e và
P
b;
F
e và Zn;
F
e và
S
n;
F
e và
N
i.
K
hi nhúng các cặp kim loại t
r
ên vào dung dịch axit,
s

trường

chung

của

học

trò

Việt Tổng

đài



vấn:

1900

58-58-12
-

Trang

|

2

-

â
u
23
:

M
ột chiếc chìa khoá làm bằng hợp kim Cu
-F
e bị
r
ơi xuống đáy giếng.
S
au một thời gian chiếc
chìa khoá
s
ẽ:
A
. Bị ăn mòn hoá học.
B. Bị ăn mòn điện hoá.
C
.
K
hông bị ăn mòn.
D
.
Ă
n mòn điện hoá hoặc hoá học tuỳ theo lượng Cu
-F
e có t
r

25
:

P
hát biểu nào
s
au đây là
kh
ô
n
g đúng:
A
.
G

s
ắt có công thức hoá học là
F
e
3
O
4
. x
H
2
O
.
B.
G
ỉ đồng có công thức hoá học là Cu

O
+ 4e 4
OH
C
â
u
26
:
Biết
r
ằng ion
P
b
2+
t
r
ong dung dịch oxi hóa được
S
n.
K
hi nhúng hai thanh kim loại
P
b và
S
n được nối với nhau bằn
g
dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
A
.
P

s
ắt t
r
ong đời
s
ống đều không phải là
s
ắt nguyên chất.
Đ
ó là nguyên nhân dẫn
đến:
A
. Các vật dụng t
r
ên bị ăn mòn theo cơ chế ăn mòn điện hóa.
B. Các vật dụng t
r
ên bị ăn mòn theo cơ c
h
ế ăn mòn hóa học.
C
. Các vật dụng t
r
ên dễ bị gỉ
s
ét khi tiếp xúc với dung dịch điện li.
D
.
A
, C đều đúng.

r
gon.
C
â
u
29
:

s
ở hóa học của các phương phá
p
chống ăn mòn kim loại là:
A
.
N
găn cản và hạn chế quá t
r
ình oxi hoá kim loại.
B. Cách li kim loại với môi t
r
ường.
C
.
D
ùng hợp kim chống gỉ.
D
.
D
ùng phương pháp điện hoá.
C

r
ơi một đồng 50 xu làm bằng Zn xuống đáy tàu và vô tình quên k
h
ông nhặt
lại đồng xu đó.
H
iện tượng xảy
r
a
s
au đó là:
A
.
Đ
ồng xu
r
ơi ở chỗ nào vẫn còn nguyê
n
ở chỗ đó .
B.
Đ
ồng xu biến mất.
C
.
Đ
áy tàu bị thủng dần làm con tàu bị đắm.
D
.
Đ
ồng xu nặng hơn t

g.
D
.
P
b hoặc
P
t.
C
â
u
33
:
T
r
ên cửa các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá Zn mỏng.
P
hương pháp chống ăn
mòn đã được
s
ử dụng t
r
ong t
r
ường hợp này là:
A
.
D
ùng hợp kim chống gỉ.
B. Cách ly kim loại với môi t
r


1900

58-58-12
-

Trang

|

3

-
Khóa

học

LTĐH

KIT-1:

Môn

Hóa

học

(Thầy



kh
ô
n
g đúng:
A
. Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ă
n
mòn hoá
học.
B.
N
ối thanh Zn với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ
s
ẽ được bảo vệ.
C
.
Đ
ể đồ vật bằng thép
r
a ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó
s
ẽ bị ăn mòn điện hoá.
D
.
M
ột miếng vỏ đồ hộp làm bằng
s
ắt tây
(s
ắt t


ng ăn mòn nào đã dùng ở đây là:
A
. Cách li kim loại với môi t
r
ường.
B.
D
ùng phương pháp điện hoá.
C
.
D
ùng phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt.
D
.
G
iữ cho kim loại nguyên chất.
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn: Ho c ma i

. vn
S

ĂN

N
K
I
M LO
ẠI


kèm

theo

bài

giảng

“Sự

ă

n

m ò

n

k i


ng

p

háp
b



o

v ệ ”

thuộc

Khóa

học

L T ( T

hầy

V

ũ

Khắc

Ng ọ

c )

tại

website



truyền

đạt

trong

bài

giảng

tương

ứng.

Để

sử
dụng

hiệu

quả,

Bạn

cần

học

l o

ại



c á

c

p

hương

p



trong

tài

liệu

này.
1. B 2. B 3.
A
4. B 5.
A
6.
D
7.
D
8.
D
9.
A
10.
A
11.
D
12.
D
13. C 14. B 15.
A
16. C 17. B 18. C 19. B 20. C
21. C 22.

n



Ngôi

trường

chung

của

học

trò

Việt Tổng

đài



vấn:

1900

58-58-12
-

Trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status