Câu hỏi đúng sai giải thích kinh tế vi mô - Pdf 22

I. Tr¶ lêi ®óng hay sai, gi¶i thÝch v và ẽ đồ thị minh hoạ
1. Có thể kiểm chứng mô hình kinh tế bằng cách kiểm chứng
tính thực tế của các giả thiết và kiểm chứng khả năng dự báo
của mô hình.
2. Các mô hình kinh tế đều giả định rằng các tác nhân kinh tế
muốn tối đa hoá một cái gì đó.
3. Các mô hình kinh tế chỉ có 1 đặc điểm chung là có giả định
các yếu tố khác giữ nguyên.
4. Số nhân Lagrange( nhân tử Lagrange) cho biết sự thay đổi
trong giá trị tối ưu của các biến khi hàm ràng buộc thay đổi 1
đơn vị.
5. Trong trường hợp 2 H
2
là bổ sung hoàn hảo trong tiêu dùng
thì đường bằng quan là đường tuyến tính.
6. Giá 1 H
2
giảm nhất thiết làm tăng lượng mua H
2
đó.
7. Phân tích bàng quan ngân sách cho thấy tác động 2 chiều của
thu nhập tới cầu H
2
8. Phân tích bàng quan ngân sách để xây dựng đường cầu đối
với H
2
, dịch vụ dốc xuống về phía phải.
9. Ảnh hưởng thay thế luôn phản ánh: Khi giá 1H
2
giảm xuống
thì lượng cầu đối với H

giảm xuống, số lượng H
2
đó được TD giảm
xuống có nghĩa là: Ảnh hưởng thay thế là số dương, ảnh
hưởng thu nhập là số âm, và giá trị tuyệt đối của ảnh hưởng
thay thế nhỏ hơn giá trị tuyệt đối ảnh hưởng thu nhập.
18. Khi ảnh hưởng thay thế và ảnh hưởng thu nhập trái dấu thì
đường cầu chắc chắn sẽ dốc xuống.
19. Khi giá giảm xuống, thu nhập thực tế của người TD tăng
lên vì thế luôn có ảnh hưởng thu nhập dương.
20. Khi giá tăng lên, thu nhập thực tế của người TD giảm xuống
vì thế luôn có ảnh hưởng thu nhập âm.
21. không thể có đường cầu H
2
dốc lên.
22. Chính phủ trợ cấp cho người tiêu dùng dưới hình thức trợ
giá(giảm giá) một H
2
cụ

thể hay trợ cấp bằng tiền đều làm tăng
mức thỏa mãn của người tiêu dùng như nhau nếu tổngtrợ cấp
ở các phương án bằng nhau
23. Chính phủ trợ cấp cho người sx dưới hình thức trợ giá(giảm
giá) một yếu tố sx

cụ

thể hay trợ cấp bằng tiền đều làm tăng
mức sản lượng của người sx như nhau nếu tổng trợ cấp ở các

X
giảm 20% thì tổng doanh thu tăng 4%.
30. Khi hàm cầu có dạng hàm mũ thì hệ số co dãn của cầu theo
các biến ảnh hưởng là một hằng số.
31. Hệ số co dãn của cầu theo giá phụ thuộc vào thời gian.
32. Vào những năm được mùa lương thực, những người SX
thường không phấn khởi.
33. Cải tiến công nghệ làm giảm chi phí sản xuất máy
photocopy. Nếu cầu đối với máy photocopy là ít cogiãn theo
giá, chúng ta dự đoán lượng bán máy photocopy giảm và tổng
doanh thu tăng.
34. Gánh nặng của thuế lại do cả người mua và người bán chịu
và phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu.
35. Trên đồ thị minh họa hàng hóa Y ở trục tung và hàng hóa X
ở trục hoành. đường tiêu dùng giá là đường dốc lên thì cầu đối
với hàng hóa X là ít co giãn theo giá, khi giá của H
2
X giảm
xuống.
36. Hàm lợi ích của 1 cá nhân là U = XY
2
. Hàm cầu H
2
X và Y
của cá nhân này tương ứng là X = I/3P
X
và Y = 2I/3P
Y

37. Hàm lợi ích của 1 cá nhân là U = X


40. Điều kiện TD tối ưu đối với kết hợp H
2
dịch vụ X và Y là:
MU
X
/X = MU
Y
/Y
41. Giá sàn làm giảm phúc lợi XH.
42. Thuế quan nhập khẩu sẽ làm tăng lượng SX trong nước do
đó làm tăng lợi ích XH.
43. Ra quyết định trong điều kiện rủi ro, nếu 2 phương án có
giá trị kỳ vọng như nhau thì người ra quyết định sẽ lựa chọn
phương án có độ lệch chuẩn nhỏ nhất.
44. Khi 2 phương án có giá trị kỳ vọng bằng tiền như nhau,
một người thích rủi ro sẽ lựa chọn phương án có phương sai
nhỏ hơn.
45. Khi 2 phương án có kỳ vọng bằng nhau thì một người
thích rủi ro sẽ lựa chọn phương án có phương sai nhỏ hơn.
46. Mức độ rủi ro của một phương án đầu tư được đo lường
bằng sự khác biệt giữa giá trị bằng tiền dự kiến của P.A đó so
với P.A khác.
47. Khi 2 phương án đầu tư có giá trị bằng tiền dự kiến bằng
nhau thì người ra quyết định sẽ bằng quan giữa 2 P.A đó.
48. khi 2 phương án có giá trị bằng tiền dự kiến giống nhau sẽ
có độ rủi ro như nhau.
49. Người trung lập(bàng quan) với rủi ro có đồ thị biểu diễn
lợi ích dạng cong lồi so với trục hoành.
50. Người trung lập(bàng quan) với rủi ro có đồ thị biểu diễn

tỷ lệ giữa năng suất bình quân chia cho năng suất cận biên.
61. Hàm sản xuất với 2 đầu vào biến đổi không cho biết quy
luật năng suất cận biên giảm dần.
62. Hàm sản xuất Cobb-Douglas cho biết hệ số co dãn của sản
lượng theo từng yếu tố sản xuất là một hằng số.
63. Hàm sản xuất có dạng Q = K
1/2
+ L
1/2
doanh nghiệp này nên
mở rộng quy mô.
64. Hàm sản xuất có dạng Q = K
1/2
+ L/2

phản ánh hiệu suất
không đổi theo quy mô.
65. Một doanh nghiệp với hàm sản xuất có dạng Q = K
1/2
+ L/2
thì doanh nghiệp này nên thu hẹp quy mô.
66. Một hãng có hàm SX ngắn hạn là Q = -5L
3
+ 3L
2
+ 9L.
Trong đó L tính bằng trăm lao động. khi L = 0,3 thì MP
L
=
AP

lao động tối ưu sẽ có nhiều lao động hơn.
75. Chi phí cận biên đóng vai trò quyết định trong việc ra quyết
định về mức sản lượng sản xuất, còn chi phí cố định đóng vai
trò quyết định trong việc xác định có nên sản xuất không.
76. Khi tiền lương lao động tăng các đường TC,ATC,AVC,MC
đều dịch chuyển lên trên
77. Quá trình sx có hiệu suất tăng theo quy mô làm cho đường
chi phí trung bình dài hạn dốc xuống.
78. Từ đường mở rộng có thể tìm ra đường chi phí dài hạn của
hãng.
79. Đường chi phí cận biên dài hạn là tổng các chi phí cận
biên ngắn hạn.
80. Một hãng có các hàm chi phí là: AVC = 0,5Q + 1, FC =
450. Tổng chi phí trung bình đạt mức nhỏ nhất khi Q = 30.
81. Một hãng có các hàm chi phí là: MC = 2Q + 1, FC = 100.
Tổng chi phí trung bình đạt mức nhỏ nhất khi Q = 20.
82. Khi đường LAC và LMC trùng nhau có nghĩa là hiệu suất
không đổi theo quy mô.
83. Đường chi phí cận biên dài hạn là tổng các chi phí cận biên
ngắn hạn.
84. Co dãn của chi phí dài hạn theo sản lượng phản ánh tính
kinh tế và phi kinh tế của quy mô và được tính bằng tỷ số của
chi phí cận biên dài hạn trên chi phí trung bình dài hạn.
85. Ước lượng tính kinh tế của quy mô thực chất là ước lượng
hàm chi phí bình quân dài hạn.
86. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo tạo ra sự phong phú về
hàng hóa cho người tiêu dùng.
87. Khi thặng dư sx là số âm, hãng phải đóng cửa SX
88. Trong dài hạn, các hãng sẽ đóng cửa SX khi PS < 0
89. Cân bằng dài hạn trong trường hợp CTHH phản ánh hao

104. Điều kiện để áp dụng hình thức phân biệt giá cấp 3 là
doanh nghiệp có hiệu suất không đổi theo quy mô.
105. Phân biệt giá cấp 3 là đặt cho mỗi khách hàng khác nhau 1
mức giá tương ứng với đường cầu.
106. Phân biệt giá cấp 3 là đặt cho mỗi nhóm khách hàng 1 mức
giá sao cho doanh thu ở tất cả các nhóm khách hàng bằng
nhau
107. Ở cân bằng dài hạn, hãng CTĐQ chưa khai thác hết tính
kinh tế của quy mô.
108. Trong dài hạn hãng CTĐQ thu được lợi nhuận KT = 0 và
SX với công suất dư thừa.
109. Hãng độc quyền tập đoàn tin rằng mình gặp đường cầu gẫy
khúc ở mức giá hiện hành nên thường không cạnh tranh với
nhau bằng giá.
110. Trong mô hình cournot về ĐQTĐ một hãng chỉ đạo giá và
các hãng cạnh tranh bằng giá.
111. Cân bằng cournot là giao điểm 2 đường phản ứng của 2
hãng.
112. Cân bằng cournot đạt được khi sản lượng của hãng 1 bằng
hãng sản lượng của hãng 2.
113. Trong mô hình Stackelberg, người đi trước có lợi thế hơn
người đi sau.
114. Trong mô hình Stackelberg, người đi sau có lợi thế hơn
người đi trước vì khi lựa chọn mức sản lượng tối đa hóa lợi
nhuận cho mình nó đã biết sản lượng của đối thủ.
115. Trong mô hình Stackelberg về độc quyền tập đoàn các hãng
quyết định lựa chọn giá bán và mức sản lượng cùng một
lúc( đồng xác lập giá và sản lượng)
116. Nhà độc quyền có nhiều nhà máy muốn tối thiểu hóa chi
phí để sx ra 1 mức sản lượng nhất định phải phân bổ sản

128. Theo quan điểm cổ điển, Chính phủ không nên can thiệp
quá nhiều vào hoạt động của KT thị trường mà phải để thị
trường đóng vai trò chính trong việc phân bổ nguồn lực.
129. Phân bổ tài nguyên không hiệu quả là một trong những lý
do để chính phủ can thiệp vào thị trường.
130. CTHH tạo ra sự phân bổ tài nguyên hiệu quả.
131. Theo quan điểm của XH, nên khuyến khích việc SX và tiêu
dùng những SP gây ảnh hưởng hướng ngoại tích cực.
132. Chính phủ đánh thuế các hoạt động tạo ra các ảnh hưởng
hướng ngoại tiêu cực để loại bỏ hoàn toàn các ảnh hưởng đó.
133. Chính phủ đánh thuế vào những hoạt động gây ảnh hưởng
hướng ngoại tiêu cực để giá phản ánh chính xác hơn chi phí
XH.
134. Chính phủ trợ cấp cho các hoạt động tạo ra các ảnh hưởng
hướng ngoại dương để phản ánh chính xác hơn lợi ích xã hội.
135. H
2
công cộng thuần tuý mang cả tính loại trừ và tính không
cạnh tranh vì vậy có vấn đề kẻ ăn theo.
136. Cung cấp H
2
công cộng là một thất bại của thị trường.
137. Đường cầu thị trường về H
2
công cộng là tổng chiều dọc
các đường cầu cá nhân.
138. Phân phối thu nhập không công bằng là thất bại của thị
trường.
139. ĐQ tự nhiên có chi phí cận biên cắt đường chi phí biến đổi
bình quân tại điểm thấp nhất.

cận biên giảm dần không? Tại sao?
b. Hãy sử dụng phương pháp nhân tử lagrange để viết phương
trình đường cầu Marshall cho người tiêu dùng này?
c. Chứng minh rằng hàm cầu thu được từ dạng hàm lợi ích này
trùng với hàm cầu thu được từ hàm lợi ích: U = X
0,5
Y
0,5
d. Cho biết hệ số co dãn của cầu theo giá, hệ số co dãn của cầu
theo thu nhập và hệ số co dãn của cầu theo giá hàng hoá khác
của người tiêu dùng này có tính chất gì?
3. Mét hãng độc quyền sản xuất có hàm tổng chi phí là:
TC = 100 – 5Q + Q
2
, gặp đường cÇu P = 55 – 2Q
a. Hãng phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm và đặt giá nào để tối
đa hoá lợi nhuận. Tính lợi nhuận tối đa mà hãng đạt được?
Thặng dư tiêu dùng được tạo ra là bao nhiêu?
b. Giả sử chính phủ đặt giá trần là 28$. Viết phương trình
đường cầu, doanh thu cận biên của hãng. Lợi nhuận của hãng
thay đổi thế nào so với trường hợp không bị điều tiết?
c. Nếu hãng thực hiện phân biệt giá hoàn hảo thì sản lượng sẽ
là bao nhiêu? Lúc đó lợi nhuận và thặng dư tiêu dùng được tạo
ra là bao nhiêu?
d. Minh ho¹ các kết quả trên đồ thị.
4 Mét độc quyền Y có h m cÇuà : ($) P = 200 – Q
và hàm tổng chi phí tương ứng là : TC = 0,5Q
2
+ 20Q + 200
a. Ở giá tối đa hoá lợi nhuận của nhà độc quyền hãy tính chhỉ

1
= 80 – 0,5Q
1

Thị trường II : P
2
= 140 – 2Q
2

Hàm tổng chi phí của công ty là: TC = 100 + 60Q
a. Viết phương trình đường cầu tổng cộng và phương trình
doanh thu biên tương ứng.
c. Nếu 2 thị trường tách biệt, tại mỗi thị trường sẽ bán giá và
sản lượng bằng bao nhiêu để tối đa hoá lợi nhuận?
d. Nếu 2 thị trường hòa thành một và Công ty buộc phải bán
hàng trên cả 2 thị trường. hãy xác định sản lượng, giá bán và lợi
nhuận tối đa đạt được là bao nhiêu?
e. Vẽ đồ thị minh họa các kết quả trên.
6. Mét hãng đang hoạt động trong thị trường sản phẩm X do
một số hãng kiểm soát và gặp hàm cầu về sản phẩm của mình:
Q = 15 – P với P > 12
Q = 9 – 0,5P với P <12
Trong đó P tính bằng trăm nghìn đồng, Q tính bằng nghìn đơn
vị. Tổng chi phí của hãng là TC = 1,5Q + Q
2
a. Viết phương trình doanh thu cận biên cho hãng này
b. Tìm khoảng thẳng đứng của MR trong đó MC có thể thay
đổi mà không làm thay đổi giá và sản lượng tối ưu của hãng
c. Nếu chi phí của hãng tăng thành TC = 3,5Q + Q
2

này là gì khi phải bán sản phẩm của mình cho 2 nhóm khách
hàng với 1 mức giá chung?
b. Giả định chi phí trung bình của nhà ĐQ không đổi và bằng
40. Tìm giá, sản lượng và lợi nhuận tối đa cho nhà ĐQ này.
c. Nếu có thể phân biệt giá cấp 3 thì nhà ĐQ này sẽ bán cho mỗi
nhóm khách hàng với giá nào? Lợi nhuận nhà độc quyền này thu
được là bao nhiêu?
d. Vẽ đồ thị minh họa các kết quả trên.

8. Thị trường ĐQTĐ có đường cÇu về sản phẩm là: P = 10 –
Q, (Q = q
1
+ q
2
). với 2 hàm tổng chi phí tương ứng là :
C
1
= 4 + 2Q
1
v Cà
2
= 3 + 2Q
2

a. Hãy xây dựng hàm phản ứng của 2 hãng này
b. Xác định cân bằng cournot, vẽ đồ thị minh hoạ.
c. Tính lợi nhuận mỗi hãng đạt được.
9. Mét độc quyền có chi phí bình quân không đổi bằng 4 trăm
nghìn đồng. Đường cÇu về sản phẩm của nhà ĐQ này là:
P = 16 – Q, trong đó giá tính bằng trăm nghìn đồng, sản lượng

định chi phí của hãng 2 giống chi phí của hãng 1 và các hãng cư
sử theo lối không hợp tác. Ở cân bằng cournot mỗi hãng thu
được bao nhiêu lợi nhuận.
c. Minh ho¹ các đường phản ứng trên một đồ thị.
11. Mét độc quyền Y có 2 nhà máy với chi phí cận biên tương
ứng là : MC
1
= 2 + 0,1Q
1
v TCà
2
= 6 + 0,1Q
2
. Chi phí cố định
bằng 0. CÇu về sản phẩm của nhà ĐQ được cho bởi:
Q = 106,5 – P. Trong đó giá và chi phí tính bằng trăm nghìn
đồng, sản lượng tính bằng nghìn đơn vị.
a. QĐ SX của nhà độc quyền này là gì? Tính phần mất không
do nhà độc quyền gây ra. Minh ho¹ các kết quả trên đồ thị.
b. Sản lượng của mỗi hãng nhỏ là bao nhiêu để tối thiểu hoá
tổng chi phí cho tập đoàn( giải bằng phương pháp nhân tử
Lagrange)
12. Mét độc quyền Y có 2 nhà máy với 2 hàm tổng chi phí
tương ứng là : TC
1
= 0,05Q
1
2
+ 4Q
1

nhiêu.
d. Vẽ đồ thị minh hoạ.
14. Mét cartel có 2 thành viên với các đường chi phí cận biên
tương ứng là : MC
1
= 15 + Q
1
v MCà
2
= 20 + Q
2
.
CÇu về sản phẩm của cartel là P = 150 – Q.
a. Tìm đường chi phí cận biên tổng cộng cho cả cartel.
b. Tìm mức giá và sản lượng tối đa hóa lợi nhuận cho cả cartel.
c. Để tối thiểu hoá tổng chi phí cho mức sản lượng trên, cartel
phải phân chia sản lượng như thế nào?
d. Vẽ đồ thị minh hoạ các kết quả trên.
15. Một nhà độc quyền bị 2 hãng chi phối. Giả sử 2 hãng này có
chi phí trung bình giống nhau là AC
1
= AC
2
=4. Cầu thị trường
là P = 90 – Q.
a. Viết phương trình đường phản ứng cho mỗi hãng?
b. Tìm cân bằng cournot. ở cân bằng lợi nhuận của mỗi hãng là
bao nhiêu?
c. Nếu hãng 1 là người đi trước, hãng 2 là người đi sau thì sản
lượng và lợi nhuận như của mỗi hãng là bao nhiêu?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status