MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài 4
2. Mục đích nghiên cứu 4
3. Đối tượng nghiên cứu 5
4. Phương pháp nghiên cứu 5
5. Đóng góp của luận văn 6
6. Kết cấu của luận văn 6
VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG
MEGASTAR 29
2.1.1 Một số thông tin chính về công ty 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Megastar 32
2.1.4 Cơ cấu lao động của công ty 35
2.1.5 Một số sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của Công ty Megastar E&C 36
2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV cơ khí và xây dung
Megastar trong những 3 năm gần đây 39
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C
3.1 Định hướng mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Megastar
E&C 68
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
DANH MỤC HÌNH, BẢNG
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV CƠ KHÍ VÀ XÂY DỰNG
MEGASTAR 29
2.1.1 Một số thông tin chính về công ty 29
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Megastar 32
2.1.4 Cơ cấu lao động của công ty 35
2.1.5 Một số sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của Công ty Megastar E&C 36
2.1.6 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV cơ khí và xây dung
Megastar trong những 3 năm gần đây 39
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C
3.1 Định hướng mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Megastar
E&C 68
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng Megastar là một công ty kinh doanh
trong ngành thiết bị nâng và kết cấu cơ khí, ngành đang có nhiều cạnh tranh khốc
liệt. Khách hàng của Công ty là các đối tác lớn và các công trình quan trọng có đòi
hỏi rất khắt khe về tiến độ và chất lượng công trình. Tuy nhiên công tác quản lý
chất lượng sản phẩm Công ty gặp rất nhiều khó khăn:
← - Nhiều sản phẩm của công ty sản xuất ra bị lỗi.
← - Lãng phí trong quá trình thiết kế và triển khai sản xuất .
4. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua việc khảo sát thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm được
thực hiện trong thời gian qua, các số liệu báo cáo về công tác quản lý chất lượng
của phòng Kế toán, phòng Kỹ thuật, phòng Kế hoạch vật tư và kinh nghiệm làm
việc của em tại Công ty. Trên cơ sở lý thuyết được học và nghiên cứu trong quá
trình đào tạo tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, tham khảo các giáo trình dùng
cho đào tạo chuyên ngành quản trị kinh doanh và quản lý chất lượng, các bài viết,
tài liệu liên quan trong và ngoài nước, các thông tin được đăng tải trên mạng
intenet thông qua các website uy tín và nổi tiếng, đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận
tình của giáo viên hướng dẫn. Em thực hiện phân tích, đánh giá công tác quản lý
chất lượng trên thực tế và so sánh với lý thuyết được học để làm cơ sở cho các giải
pháp hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm của
Công ty TNHH MTV Cơ khí và Xây dựng Megastar.
5
5. Đóng góp của luận văn
Hoàn thành luận văn này, với mong muốn của em là góp phần xây đựng nên
bức tranh tổng thể về hiện trạng công tác quản lý chất lượng của Công ty TNHH
MTV Cơ khí và Xây dựng Megastar.
• Chỉ ra những ưu nhược điểm, những bất cập của quy trình quản lý chất
lượng hiện tại và đưa ra biện pháp để khắc phục tồn tại.
• Đưa các biện pháp áp dụng trực tiếp vào thực tiễn công ty đồng thời từng
bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm và công tác quản lý chất
lượng.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm có 3 chương chính:
• CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA DOANH NGHIỆP.
• CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MEGASTAR E&C.
• CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
hàng. Chính vì vậy chất lượng là sự phản ánh số lượng tồn tại các đặc tính trong
sản phẩm. Chất lượng cao – chi phí cao. Tuy nhiên, theo quan điểm này các nhà
sản xuất ra sản phẩm đã tách khỏi nhu cầu của khách hàng , không tính đến sự
thích nghi khác nhau về sở thích của từng người.
Quan điểm ba, chất lượng được xuất phát từ người sản xuất:Chất lượng sản
phẩm là sự đạt được và tuân thủ đúng những tiêu chuẩn , yêu cầu kinh tế kỹ thuật
đã được thiết kế từ trước. Theo quan điểm này, các nhà sản xuất đề ra các tiêu
chuẩn và sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn đó đồng thời thấy rõ các chỉ tiêu nào
không phù hợp dựa vào các công cụ thống kê. Tuy nhiên, quan điểm này nó sẽ
không phù hợp, sản phẩm không xuất phát từ yêu cầu của khách hàng, nhu cầu của
khách hàng luôn luôn thay đổi do đó chất lượng ngày càng lạc hậu so với yêu cầu
đó, đòi hỏi người quản ký phải lắm bắt rất nhanh sự thay đổi của thị trường khách
hàng.
Trong những năm ‘20 ở các nước đã xuất hiện một số nhóm quan niệm mới
về chất lượng, không tiếp cận lĩnh vực chất lượng trong không gian hẹp, không chỉ
tập trung vào yếu tố bên trong mà phải tiếp cận lĩnh vực chất lượng dựa trên các
điều kiện nhu cầu của khách hàng, ý tưởng của nhà sản xuất và sự cải tiến liên
tục Chất lượng sản phẩm sẽ không tụt hậu. Do đó, định nghĩa chất lượng được
xuất phát từ người tiêu dùng: Chất lượng là sự phù hợp yêu cầu và mục đích của
người tiêu dùng. Theo quan niệm này, chất lượng được xuất phát từ người tiêu
dùng, nó gắn liền với tiêu dùng và được người tiêu dùng đánh giá, khả năng tiêu
thụ cao hơn. Tuy nhiên, định nghĩa này mang tính chất trừu tượng, khó có sự phù
hợp nhất định và chỉ sử dụng mới biết phù hợp và chất lượng sản phẩm lại đi sau
quá trình sản xuất.
Định nghĩa chất lượng xuất phát từ mối quan hệ chi phí- lợi ích: Chất lượng
sản phẩm là thoả mãn được khả năng thanh toán của khách hàng. Theo quan điểm
này chất lượng sản phẩm dựa vào khả năng thanh toán của người tiêu dùng, người
tiêu dùng thanh toán được là sản phẩm đó đạt được chất lượng cao.
8
Định nghĩa chất lượng xuất phát từ cạnh tranh: Chất lượng sản phẩm là tạo
động qua thời gian, không gian và điều kiện lịch sử cho nên chất lượng luôn là yếu
tố động. Do vậy, các nhà quản lý quan tâm đến sự thay đổi này, tạo ra các sản
phẩm đáp ứng được các nhu cầu. Đồng thời tạo ra các sản phẩm khác biệt so với
các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng phải xét và chỉ xét một đặc tính
của đối tượng có liên quan tơí sự thoả mãn những nhu cầu cụ thể.
- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu
chuẩn, nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng
chỉ có thể cảm nhận chúng hoặc có khi chỉ phát hiện trong quá trình sử dụng.
- Chất lượng không chỉ đơn thuần là của một sản phẩm hàng hoá như ta vẫn
hiểu hàng ngày mà chất lượng còn áp dụng cho mọi đối tượng, đó có thể là một sản
phẩm hay một hoạt động, một quá trình, một doang nghiệp hay một con người.
Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp. Rõ ràng
khi nói đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi
bán. Đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan tâm sau khi thấy sản phẩm
của họ định mua thoả mãn nhu cầu của họ. Ngoài ra vấn đề giao hàng đúng lúc,
đúng thời hạn cũng là yếu tố vô cùng quan trọng trong sản xuất hiện đại, nhất là khi
phương thức sản xuất “ vừa đúng lúc ”, “không kho” đang được thịnh hành tại các
Công ty hàng đầu. Từ những phân tích trên, đã hình thành khái niệm chất lượng
tổng hợp ra đời.
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm.
Chỉ tiêu chất lượng là đặc trưng định lượng của những tính chất xác định
cấu thành chất lượng sản phẩm. Đặc trưng này được xem xét phù hợp với điều kiện
10
sản xuất và sử dụng của sản phẩm.Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm gắn liền với từng
loại sản phẩm cụ thể, được thể hiện bằng những tiêu chuẩn kỹ thuật và dựa vào tính
chất cơ, lý, hóa, sinh của sản phẩm để xác định. Trong hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
xác định chất lượng sản phẩm hàng hóa của chiến lược phát triển kinh tế thường có
các nhóm chất lượng tiêu sau:
1.1.2.1. Chỉ tiêu đặc trưng chất lượng của sản phẩm
• Các chỉ tiêu cơ lý như khối lượng, các thông số, các yêu cầu về kỹ thuật
như độ bền, độ chính xác, độ tin cậy, độ an toàn trong sự dụng…
• Các chỉ tiêu về sinh – hóa như thành phần hóa học, khả năng sinh nhiệt,
hệ số tiêu hóa …
− Nhóm chỉ tiêu hình dáng trang trí thẩm mỹ: nhóm này bao gồm các chỉ tiêu
về hình dạng sản phẩm, tính chất các đường nét, sự phối hợp của các yếu tố tạo
hình, trang trí, màu sắc, tính thời trang, thẩm mỹ…
− Nhóm các chỉ tiêu kinh tế: bao gồm chi phí sản xuất, giá cả, chi phí cho quá
trình sử dụng…
Muốn đi đến một kết luận đúng đắn về mức độ chất lượng của một sản phẩm
nào đó, sau khi kiểm tra các tính năng kỹ thuật, hình dáng,trang trí… một điều
quan trọng không thể thiếu được là phải xem xét đến hiệu quả sử dụng của sản
phẩm. Bên cạnh đó, khi kiểm tra, xác định chất lượng của sản phẩm phải căn cứ
vào đặc điểm sử dụng, vào tình hình sản xuất, quan hệ cung cầu, điều kiện xã hội
…mà chọn những chỉ tiêu chủ yếu và những chỉ tiêu bổ sung cho thích hợp.
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM.
1.2.1. Nhóm nhân tố khách quan bên ngoài.
1.2.1.1. Nhu cầu của nền kinh tế – xã hội.
Nhân tố kinh tế. Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh
nghiệp. Chúng rất rộng lớn, đa dạng và phức tạp. Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế
12
bao gồm các nhân tố như lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài
chính và tiền tệ.Vì các nhân tồ này rất rộng nên từng doanh nghiệp cần xuất phát từ
các đặc điểm của doanh doanh nghiệp mình mà chọn lọc các nhân tố có liên quan
để phân tích các tác động cụ thể của chúng, từ đó xác định được các nhân tố có thể
ảnh hưởng lớn tới họat động kinh doanh cũng như tới hoạt động quản lý chất lượng
của doanh nghiệp.
Nhân tố xã hội. Các nhân tố xã hội thường thay đổi chậm nên thường khó
nhận ra, nhưng chúng cũng là các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ
đối với doanh nghiệp.
dụng và giá trị thẩm mỹ Khách hàng sẵn sàng mua với giá cao với điều kiện chất
lượng sản phẩm phải cao. Trên cơ sở đó việc lựa chọn mức chất lượng phải phù
hợp sẽ làm tìn đề cho sự phát triển chung của xã hội.
1.2.1.4. Hiệu lực của cơ chế quản lý nhà nước.
Các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách biệt lập mà luôn có mối quan hệ
chặt chẽ và chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình chính trị xã hội và cơ chế chính
sách quản lý kinh tế của mỗi nước. Khả năng cải tiến nâng cao chất lượng sản
phẩm của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào cơ chế quản lý của mỗi nước.
Cơ chế quản lý vừa là môi trường vừa là điều kiện cần thiết tác động đến phương
hướng tốc độ cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp. Thông
qua cơ chế chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước tạo điều kiện thuận lợi kích
thích:
+ Tính độc lập, dân chủ, sáng tạo xoá bỏ sức ì, tâm lý ỷ lại, không ngừng phát
huy sáng kiến cải tiến hoàn thiện chất lượng của doanh nghiệp.
+ Hình thành môi trường thuận lợi cho huy động công nghệ mới, tiếp thu ứng
dụng những phương pháp quản lý chất lượng hiện đại.
+ Sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp và lợi
ích người tiêu dùng cũng như là lợi ích của cộng đồng xã hội.
1.2.2. Những nhân tố bên trong của doanh nghiệp.
1.2.2.1. Lực lượng lao động trong doanh nghiệp.
14
Nhân tố con người bao giờ cũng giữ vai trò quan trọng trong mọi hoạt động
kinh tế- xã hội. Người ta không chỉ chú ý đến chất lượng của nguyên vật liệu máy
móc, thiết bị mà còn phải tập trung nâng cao chất lượng tay nghề của công nhân, ý
thức trách nhiệm, tính kỷ luật, tinh thần hợp tác phối hợo khả năng thích ứng với sự
thay đổi nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp tác động trực
tiếp đến chất lượng sản phẩm. Quan tâm đầu tư phát triển và không ngừng nâng
cao nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lượng của các doanh
nghiệp. Đó cũng là con đường quan trọng nâng cao khả năng cạnh tranh về chất
lượng của mỗi quốc gia.
lượng.
+ Chất lượng hàng hoá là vấn đề kỹ thuật cho nên quản lý chất lượng phải
có chuyên môn, nghiệp vụ, phải có trang thiết bị kỹ thuật.
+ Chất lượng hàng hoá dịch vụ bao gồm cả nội dung kinh tế, cho nên quản
lý chất lượng phải gắn liền với quản lý chi phí, với cải tiến quản lý, cải tiến kỹ
thuật, nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả.
1.3. VAI TRÒ ĐẢM BẢO, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM .
Ở nước ta, những năm gần đây, trong bước đầy tiếp cận với nền kinh tế thị
trường, có sự quản lý của Nhà nước, chúng ta ngày càng nhận rõ tầm quan trọng
của những vần đề liên quan đến chất lượng, nhất là chúng ta trở thành thành viên
chính thức của Asean. Điều này cho thấy sản phẩm của chúng ta ngày càng có
nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như trên thị trường nước
ngoài.
Thực tiến kinh doanh cho thấy rằng: Để đảm bảo năng suất cao, giá thành hạ
và tăng lợi nhuận của các nhà sản xuất không còn con đường nào khác là dành mọi
ưu tiên cho mục tiêu hàng đầu là chất lượng. Nâng cao chất lượng là con đường
kinh tế nhất, đồng thời cũng chính là một trong những chiến lược quan trọng, đảm
bảo sự phát triển chắc chắn nhất của Doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng là chìa
khoá vàng, đem lại phồn vinh cho Doanh nghiệp, các quốc gia thông qua đó chiếm
16
lĩnh được thị trường, phát triển kinh tế. Do đó nâng cao chất lượng sản phẩm tạo ra
các lợi thế trong kinh doanh:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm là ngày càng thoả mãn nhu cầu của khách
hàng.
Nhu cầu của người tiêu dùng luôn luôn thay đổi, do đó, các Doanh nghiệp
phải nghiên cứu thị trường để tạo ra sản phẩm có các đặc tình kỹ thuật, đặc điểm
sản phẩm để thoả mãn nhu cầu hiện cũng như nhu cầu ẩn của người tiêu dùng.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng được sự cạnh tranh trong dài hạn và
mở rộng thị trường của các Doanh nghiệp.
Nâng cao chất lượng sản phẩm là tạo ra những đặc tính kỹ thuật khác biệt đối
nghiệp.
Tăng doanh thu và lợi nhuận thông qua việc thu hút khách hàng mua sản
phẩm do khách hàng đưa ra quyết định mua thông qua mẫu mã và chỉ tiêu kinh tế-
kỹ thuật.
1.4. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.
1.4.1. Khái niệm và vai trò của quản lý chất lượng.
1.4.1.1. Khái niệm về quản lý chất lượng.
Tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận khác nhau, các nhà nghiên cứu và tuỳ
thuộc vào đặc trưng của nền kinh tế mà người ta đã đưa ra nhiều quan niệm khác
nhau về quản lý chất lượng. Nhưng một nhận định chính xác và đầy đủ về quản lý
chất lượng đã được nhà nức chấp nhận là đinh nghĩa được nêu ra trong bộ ISO
8402: 1994: Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản
lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện
chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất
lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất
lượng.
18
Như vậy thực chất quản lý chất lượng là chất lượng của hoạt động quản lý
chứ không đơn thuần chỉ làm chất lượng của hoạt động kỹ thuật.
Đối tượng quản lý chất lượng là các quá trình, các hoạt động, sản phẩm và
dịch vụ.
Mục tiêu của quản lý chất lượng chính là nâng cao mức thảo mãn trên cơ sở
chi phí tối ưu.
Phạm vi quản lý chất lượng: Mọi khâu từ nghiên cứu thiết kế triển khai sản
phẩm đến tổ chức cung ứng nguyên vật liệu đền sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
Nhiệm vụ của quản lý chất lượng: Xác định mức chất lượng cần đạt được.
Tạo ra sản phẩm dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn đề ra. Cải tiến để nâng cao mức phù
hợp với nhu cầu.
Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng: Lập kế hoạch chất lượng, tổ
chức thực hiện, kiểm tra kiểm soát chất lượng, điều chỉnh và cải tiến chất lượng.
Kiểm soát chất lượng là những hoạt động và kỹ thuật có tính tác nghiệp,
được sử dụng đáp ứng yêu cầu chất lượng.
Quá trình kiểm soát chất lượng được thực hiện theo mô hình của Deming:
PDCA( Plan- Do- Check- Act ).
Chu trình PDCA có thể và cần thiết phải áp dụng cho tất cả các hoạt động
các khu vực liên quan đến quá trình hình thành chất lượng có thể nói đây là chức
năng quan trọng của quản lý chất lượng.
20
+ Đảm bảo chất lượng( Quality assurance ): Các hoạt động đảm bảo chất
lượng bao gồm các hoạt động được thiết kế nhằm ngăn ngừa những vấn đề, yếu tố
ảnh hưởng xấu đến chất lượng, đảm bảo chỉ có sản phẩm đạt chất lượng mới đến
tay khách hàng.
Đảm bảo chất lượng là các hoạt động có kế hoạch và hệ thống được thực
hiện trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự
thoả đáng rằng người tiêu dùng sẽ thoả mãn các yêu cầu chất lượng.
Các hoạt động đảm bảo chất lượng không chỉ thực hiện với khách hàng bên
ngoài mà còn liên quan đến việc đảm bảo chất lượng nội bộ trong doanh nghiệp.
+ Hệ thống chất lượng( Quality system): Hệ thống chất lượng được xem là
một phương tiện cần thiết để thực hiện chức năng quản lý chất lượng. Nó gắn liền
với toàn bộ các hoạt động của quá trình và được xây dựng phù hợp với những đặc
trưng riêng của các sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp.
Hệ thống chất lượng gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, quá trình và các
nguồn lực cần thiết để thực hiện quản lý chất lượng.
Hệ thống chất lượng phải có quy mô phù hợp với tính chất của các hoạt
động của doanh nghiệp. Các thủ tục trong hệ thống chất lượng cần được văn bản
hoá trong hệ thống hồ sơ chất lượng của doanh nghiệp, nhằm mục đích đảm bảo sự
nhất quán trong các bộ phận của quá trình.
+ Tài liệu của hệ thống chất lượng( Quality system documentation):
Tài liệu hệ thống chất lượng là những bằng chứng khách quan của các hoạt
động đã được thực hiện hay các kết quả đạt được. Tài liệu hệ thống chất lượng
Nâng cao chất lượng sản phẩm và tư liệu tiêu dùng có quan hệ trực tiếp tới
đời sống và sự tín nhiệm, lòng tin của khách hàng. Chất lượng sản phẩm xuất khẩu
tác động mạnh mẽ tới hoàn thiện cơ cấu tăng kim ngạch xuất khẩu, thực hiện chiến
lược hướng vào xuất khẩu.
+ Với người tiêu dung, đảm bảo nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được yêu
cầu của người tiêu dung, sẽ tiết kiệm cho người tiêu dùng và góp phần nâng cao
chất lượng cuộc sống. Đảm bảo nâng cao chất lượng sẽ tạo lòng tin và tạo ra sự ủng
hộ của người tiêu dùng với người sản xuất do đó sẽ góp phẩn phát triển sản xuất
kinh doanh.
1.4.2. Chức năng quản lý chất lượng.
Quản lý chất lượng cung như bất kỳ loại quản lý nào đều phải thực hiện một số
chức năng cơ bản như: Hoạch dịnh, tổ chức, kiểm tra, diều hòa phối hợp. Nhưng do
23
mục tiêu và đối tượng quản lý của quản lý chất lượng có những đặc thù riêng nên
các chức năng của quản lý chất lượng cũng có những đặc thù riêng.
Deming là người đã khái quát chức năng quản lý chất lượng thành vòng tròn
chất lượng: Hoạch định, thực hiện, kiểm tra, điều chỉnh (PDCA). Có thể cụ thể hóa
chức năng quản lý chất lượng theo các nội dung sau:
1.4.2.1. Chức năng hoạch định.
Hoạch định là chức năng quan trọng hang đầu và đi trước các chức năng khác
của quản lý chất lượng.
Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu và các phương tiện,
nguôn lực biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm. Nhiệm vụ của
hoạch định chất lượng là:
- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hang về ản phẩm hang
hóa và dịch vụ, từ đó xác định các yêu cầu về chất lượng, các thong số kỹ thuật của
sản phẩm dịch vụ và thiết kế sản phẩm dịch vụ.
- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt dược và chính sách chất
lượng của doanh nghiệp.
* Hoạch định chất lượng có tác dụng:
thực hiện đúng những yêu cầu.
Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh
giá một cách độc lập các vấn đề sau:
+ Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?
+ Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa.
Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều trên
đều không thỏa mãn.
1.4.2.4. Chức năng điều chỉnh, điều hòa phối hợp.
Đó là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục
các tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn trước nhằm giảm dần
khoảng cách giưa mong muốn của khách hang và thực tế chất lượng đạt được, thỏa
mãn khách hang ở mức cao hơn.
25