Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớcđã đem
lại nhiều thành công, chuyển biến tích cực cho một nền kinh tế vốn trì trệ của
chúng ta sau nhiều năm theo cơ chế tập trung bao cấp .Góp phần đa nền kinh tế
nớc ta phát triển và hội nhập vào nền kinh tế của khu vực cũng nh của thế giới .
Trong đòi hỏi của cơ chế thị trờng, trong đó vấn đề quản lý kinh tế là một
khâu quan trọng nó quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp, tập đoàn
kinh tế Để ghóp phần tạo nên sự thành công đó thì vai trò của kiểm toán viên
và Công ty kiểm toán độc lập là vô cùng quan trọng. Với chức năng là xác minh
và bằy tỏ ý kiến.Kiểm toán đã đem lại niềm tin cho ngời sử dụng báo cáo tài
chính.
Giờ đây,Việt Nam con đang là một nớc đang phát triển, bắt đầu hội nhập
vào nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới. Hành lang pháp lý của nớc ta vẫn
còn lỏng lẻo, hoạt động kém hiệu quả.Đồng nghĩa với nó là môi trờng kiểm
toán cũng cha phát triển so với các nớc trên thế giới. Hoạt động kiểm toán ở nớc
ta nói chung còn rất mới mẻ. Trong giai đoạn này, chúng ta thiếu thốn cả kinh
nghiệm quản lý cũng nh cả nguồn tài liệu tham khảo. Vì vậy, một cuộc kiểm
toán đợc coi là hoàn hảo thì cần phải có một sự nỗ lực hết mình, kiểm toán viên
và công ty kiểm toán cần phải có trách nhiệm cao trong mỗi cuộc kiểm toán.
Đặc biệt trong việc lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chơng trình kiểm toán.
Bởi vì, công việc chuẩn bị ban đầu quyết định tới sự thành công ở các giai đoạn
tiếp theo của cuộc kiểm toán.
Đó chính là lí do vì sao em chọn đề tài: "Lập kế hoạch kiểm toán và thiết
kế chơng trình kiểm toán"
1
I. Lý luận về lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chơng
trình kiểm toán
1. Lập kế hoạch kiểm toán
1.1. Vai trò, chức năng của lập kế hoạch kiểm toán
Ngày nay, trong một cuộc kiểm toán để đảm bảo tính hiệu quả kinh tế,
cũng nh để thu thập bằng chứng kiểm toán một cách đầy đủ và có tính chính
2
Căn cứ vào lập kế hoạch kiểm toán kiểm toán viên đánh giá đợc chất lợng
của cuộc kiểm toán, ghóp phần nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán, từ
đó thắt chặt mối quan hệ giữa công ty kiểm toán với khách hàng
Để thực hiện đợc việc lập kế hoạch và thiết kế các chơng trình kiểm toán
kiểm toán viên cần phải tiến hành theo các bớc sau đây:
1.2. Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán
Trách nhiệm kiểm toán viên lúc này là phải đánh giá xem quy mô ban đầu
của cuộc kiểm toán, để từ đấy đề ra đợc một kế hoạch chiến lợc cho mình:
Kế hoạch chiến lợc đợc lập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính
chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính nhiều năm
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300
1.2.1 Đánh giá quy mô ban đầu của một cuộc kiểm toán
Xem xét hệ thống kiểm soát chất lợng: Chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam số 220 quy định: Kiểm soát chất lợng đối với việc thực hiện mộy hợp
đồng kiểm toán của một công ty kiểm toán cho rằng : Kiểm toán viên phải xem
xét hệ thống kiểm soát chất lợng của công ty khách hàng khi đánh giá khản
năng chấp nhận kiểm toán.
3
Chuẩn bị cho kế hoạch lập kế kiểm toán
Tìm hiểu về khách hàng
Đánh giá rủi ro kiểm toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá
rủi ro kiểm soát
Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và thiết kế
chương trình kiểm toán
Tính liêm chính của ban Giám đốc công ty khách hàng: theo chuẩn
mực kiểm toán Việt Nam số 400 quy định: Kiểm toán viên phải có sự hiểu
biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm nội bộ của khách hàng
Tính liêm chính của Ban Giám đốc công ty khách hàng là một bộ phận cấu
19/03/1994) và các văn bản mới ký gần đây của Thủ tớng Chính phủ quy định:
Vế việc bắt buộc đối với các Tổng công ty, các công ty 100% vốn đầu t nớc
ngoài, công ty liên doanhvà các doanh nghiệp nhà nớc thì đối với các báo cáo
tài chính cuối kỳ đều phải có báo cáo của kiểm toán viên đi kèm. Tuy nhiên,
trên thực tế thì với sự phát triển của cơ chế thị trờng ngày nay thì: tất cả các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân Ngày càng tìm đến nhiều hơn đối với các công
ty kiểm toán độc lập.
4
1.2.3 Hợp đồng kiểm toán
Khi đã đi đến quyết định kiểm toán cho khách hàng và xem xét các vấn đề
nêu trên. Bớc cuối cung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là Công ty kiểm
toán phải thực hiện ký kết hợp đồng kiểm toán.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 quy định: Công ty kiểm toán
và khách hàng khi khi ký kết hợp đồng kiểm toán, hợp đồng dịch vụ hoặc ký kết
văn bản khác nhau cho hợp đồng phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện
hành về hợp đồng kinh tế.
Trong hợp đông kiểm toán thờng phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
Mục đích và phạm vi của cuụoc kiểm toán.
Trách nhiệm cảu ban giám đốc công ty khách hàng và kiểm toán
viên.
Hình thức thông báo kết quả kiểm toán.
Thời gian tiến hành cuộc kiểm toán.
Căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán
Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để kiểm toán viên thực hiện các bớc
tiếp theo của cuộc kiểm toán và có thể ảnh hởng đến trách nhiệm pháp lý của
kiểm toán viên đến khách hàng
1.3. Thu thập các thông tin cơ sở về khách hàng
Việc tìm hiểu về nghành nghề kinh doanh và công việc kinh doanh của
khách hàng và thu thập các thông tin về các hoạt động kinh doanh cảu khách
hàng là cần thiết cho việc thực hiện kiểm toán có hiệu quả. Các thông tin thu
xẽ mắt thấy tai nghe về quy trình sản xuất kinh doanh, gặp mặt các nhân vật
chủ chốt, và những cuộc chanh luận với các nhân viên làm công tác kế toán xẽ
rất có ích cho kiểm toán viên có một cách nhìn chung thực hơn trong công việc
kiểm toán với cách quan sát thực tế các phơng tiện vật chất của công ty nh: Kho
bãi, nhà xởng xẽ nhận định khách quan hơn công việc bảo vệ tài sản của công
ty. Và việc thuyết minh số liệu kiểm toán sau này bằng cách đa ra đợc một
khung tham chiếu cụ thể. Qua đó có thể hình dung ra tài sản này chỉ có thể nh
là sản phẩm đang chế tạo, mắy móc thiết bị hoặc nhà xởng.
Ngoài ra, thì kiểm toán viên cũng nhận định đợc cung cách cung cách tổ
chức công việc của ban giám đốc, cũng nh là cách bố chí phòng ban, bộ máy kế
toán có hợp lý hăy không.
Xem xét lại các chính sách của công ty.
Nhiều chính sách và quyền hạn của công ty đợc phải ảnh trên báo cáo tài
chính là một phần của hệ thống kiểm soát nội bộ nhng ngoài phạm vi của hệ
thống kế toán.
Chúng có thể nh sự nhợng lại một phần của hoạt động sản xuất kinh
doanh, chính sách tín dụng khoản tiền cho văy, các quyết định cơ bản về chính
sách phải luôn đợc đánh giá một cách thận trọng nh một phần của công tác
kiểm toán, để xác minh xem ban quản trị có đòi hỏi Hội đồng quản trị công ty
phê duyệt và ra các quyết định. Điều này xẽ đảm cho các quyết định của ban
quản lý công ty đã đợc phê chuẩn một cách đúng đắn trên các báo cáo tài chính.
Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán thờng ghi vào trong hồ xơ kiểm toán
thờng xuyên những chính sách quan trọng nhất cuả công ty. Các nguyên tắc kế
toán đợc thừa nhận, khoản giảm giá hàng tồn kho phải đợc phân bổ váo chi phí
(theo chuẩn mục kế toán Việt Nam ), điều này là đặc biệt là hữu ích cho kiểm
toán viên xác định liệu khách hàng có thay đổi các nguyên tắc kế toán hăy
không.
6
Xem xét lại các kết quả cuộc kiểm toán năm trớc và hồ sơ kiểm toán
chung.
cho các mục tiêu dự định. Kiểm toán viên cũng cần phải mối quan hệ giữa các
chuyên gia với khách hàng, những yếu tố có thể ảnh hởng tới tính khách quan
của các chuyên gia
1.4. Thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng.
Các loại giấy tờ pháp lý có liên quan trặt trẽ với nhau cần phải đợc kiểm
toán viên thu thập xớm trong các hợp đồng là: Tuyên bố hợp nhất các quy chế,
biển bản cáccuộc họp hội đồng quản trị và của các cuộc họp cổ đông và các loại
hợp đồng khác. Một số thông tin trên hợp đồng phải đợc công khai trên các báo
cáo tài chính.Các thông tin khác nh quyền phê chuẩn của hội đồng quản trị
7
trong các biên bản cũng có ích cho các phần khác của cuộc kiểm toán, giúp cho
kiểm toán viên hiểu biết dõ hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của khách
hàng, thuyết minh các bằng chứng liên quan trong suốt cuộc kiểm toán và đảm
bảo cho cuộc kiểm toán đợc thực hiện đúng tiến độ.
Giấy phép thành lập và điều lệ của công ty.
Việc yêu cầu giấy phép này giúp kiểm toán viên hiểu đợc về quá trình hình
thành, mục tiêu hoạt động và các lĩnh vực hinh doanh hợp pháp của đơn vị, nắm
bắt đợc vấn đề mang tính chất nội bộ nh cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ
của đơn vị các phòng ban, thủ tục phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Các báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán thanh tra, kiểm toán của
năm hiện hành hay trong vài năm trớc.
Các báo cáo tài chính cung cấp dự liệu về tình hình tài chính và kết quả
hoạt động kinh doanh của đơn vị, giúp cho kiểm toán nhận thức đợc vấn đề đó,
dựa trên cơ sở này đồng thời áp dụng kỹ thuật phân tích các báo cáo để nhận
thức rõ xu hớng phát triển của khách hàng. Đây là tài liệu quan trọng nhất trong
cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.
Biên bản của các cuộc họp
Biên bản của các cuộc họp công ty là tài liệu chính thức của cuộc họp hội
đồng quản trị cổ đông. Đó là các loại biên bản quan chứa đựng những chủ đề
quan trọng nhất đã bàn luận tại các cuộc họp. Nếu kiểm toán viên không xem
hoặc có một sự trênh lệch lớn so với giá trị đã dự toán ban đầu Các thủ tục
phân tích có tầm rất quan trọng. Chúng đợc quy địng là phải áp dụng cho tất cả
các cuộc kiểm toán. Đối với một số mục tiêu của cuộc kiểm toán hoặc số d các
tài khoản nhỏ thì chỉ cần các thủ tục phân tích thôi cũng đã cung cấp đủ các
bằng chứng kiểm toán. Tuy nhiên, đối với hầu hết các trờng hợp việc có thêm
các bằng chứng ngoài việc sử dụng thủ tục phân tích cũng cần thiết để thoả mãn
quy định về bằng chứng có gia trị và đầy đủ.
Việc sử dụng các thủ tục phân tích phải bao gồm một số bớc đặc thù: Nh
sây dựng tiêu cho các khoản mục, thiết kế cuộc khảo sát, tiến hành khảo sát,
phân tích khết quả và đa ra các kết quả phân tích.
Mục đích quan trọng nhất của việc thực hiện các thủ tục phân tích là:
Hiểu biết đợc công việc kinh doanh của khách hàng. Bằng kinh
nghiệm thu thập đợc các thông tin về công ty khách hàng trong những năm trớc
nh một điều kiên khởi đầu để lập kế hoạch một cuộc kiểm toán năm hiện
tại.Bằng các thủ tục phân tích mà thông tin cha đợc kiểm tra trong năm hiện tại
xẽ đợc so sánh với các thông tin đã đợc kiểm tra trong năm trớc và các biến
động xẽ nổi rõ.Những biến động này có thể là những xu hớng quan trọng hoặc
các hiện tợng đặc biệt mà tất cả đếu có ảnh hởng tới việc lập kế hoạch kiểm
toán.
Đánh giá xem doanh nghiệp có hoạt động hiệu qủa không. Các thủ tục
phân tích thờng có tác dụng cho biết tình hình tài chính củacông ty khách hàng
có khó khăn không? Khả năng thiếu hụt tài chính phải đợc kiểm toán viên xem
xét trong quá trình đánh gia rủi ro.Việc phân tích nhất định có ích trong sự xem
xét này. Ví dụ: Nh tỉ lệ nợ trên tổng nguồn vố, tỷ suất thanh toán tức thời
Những tỉ suất này không những cho ta biết đợc khả năng kinh doanh của
doanh ngiệp, mà còn hỗ trợ kiểm toán viên khi ra một báo các kiểm toán có
chất lợng.
Đấu hiệu biểu hiện các sai sót trên báo cáo tài chính.
Những chênh lệch đàng kể ngoài đự kiến giữa số liệu tài chính cha đợc
kiểm toán ở năm hiện hành với số liệu khác đùng để so sánh thờng đợc xem
vốn hàng bán, tính lỗi thời của nhiên liệu rồn kho.
Tóm lại còn một vài những thủ tục phân tích ngang nữa cũng có thể đợc
kiểm toán viên thực hiện nh: So sánh các dữ kiện của khách hàng với các ớc
tính do khách hàng lập, hoặc so sánh số liệu của khách hàng với số liệu của
kiểm toán viên lập.
Trên đây là các hình thức phổ biến theo chuẩn mực kiểm toán hiện hành
để thu thập những thông tin về khách hàng theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
số 230 về Hố sơ kiểm toán , đây là các nhũng thông tin cơ sở có ý nghĩa quan
trọng thờng đợc lu trữ trong tài liệu của kiểm toán để phục vụ cho các cuộc
kiểm toán tiếp theo.
10
1.6. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
1.6.1. Đánh giá tính trọng yếu
Trọng yếu là một khái niệm chỉ về tầm cỡ( quy mô) và bản chất của các
sai phạm( kể cả bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ hoặc là từng
nhóm, mà trong những điều kiện cụ thể dựa vào những thông tin này để sét
đoán thì không thể chính sác, hoăch rút ra những kết luận sai lầm. Trong giai
đoạn này, kiểm toán viên phải đánh giá mức độ trọng yếu, để từ đó ớc lợng các
mức độ sai sót của báo cáo tài chính trong khoảng chấp nhận đợc, xác định
phạm vi của cuộc kiểm toán và đánh giá mức độ ảnh hởng của các sai khạm
trên báo cáo tài chính. Từ đây kiểm toán viên sẽ làm các khảo sát( thử nghiệm)
kiểm toán. Tại đây, kiểm toán viên sẽ phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản
mục trên báo cáo tài chính nh:
1.6.1.1.Ước l ợng ban đầu về tính trọng yếu.
Mức ớc lợng ban đầu về tính trọng yêú là mức ớc lợng tối đa mà kiểm toán
viên tin rằng ở mức độ đó các báo cáo tài chính có thể bị sai lệch nhng vẫn cha
ảnh hởng đến các quyết định của ngời sử dụng báo cáo tài chính. Hay đây là sai
sót có thể chấp nhận đợc.
Việc ớc lợng này mang tính chất sét đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên.
Do đó nó không mang tính chất lâu dài áp dụng cho toàn bộ cuộc kiểm toán.
tíên hành phân bổ, kiểm toán viên cần phải dựa vào bản chất của các khoản
mục, rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát đợc đánh giá ở mức sơ bộ đối với các
khoản mục. Dựa trên kinh ngiệm kiểm toán và chi phí kiểm toán đối với từng
khoản mục.
1.6.2. Đánh giá rủi ro
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 kiểm toán viên phải có đủ
sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát của khách hàng để lập kế hoạch và chơng
trình kiểm toán thích hợp có hiệu quả. Kiểm toán viên phải dựa vào khả năng
sét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm toán và sác định các thủ
tục kiểm soát nhằm giảm các rủi ro kiểm toán tới mức chấp nhận đợc
Trong kiểm toán tài chính kiểm toán viên phải đánh giá đợc mức độ của
từng loại rủi ro. Đó là:
Mức rủi ro kiểm soát mong muốn.
Các báo cáo tài chính luôn luôn đợc tin tởng nếu có các báo cáo của kiểm
toán viên đi kèm. Nếu nh sai sót không đợc phát hiện thì mức độ ảnh hởng của
các báo cáo tài chính này trên phạm vi xã hôi càng lớn. Vì vậy, kiểm toán viên
luôn phải sác định một mức độ rủi ro kiểm toán thấp nhất.
Rủi ro cố hữu
Là mức độ rủi ro thuộc về phía doanh nghiệp khách hàng hiểu bản chất
cũng nh phản ánh sai các các thông tin kinh tế phát sinh trên báo cáo tài chính.
Để đánh mức đọ rủi ro này kiểm toán viên cần dựa vào các thông tin sau:
Bản chất kinh doanh cuả khách hàng
Tính trung thực của ban Giám đốc. Ban giám đốc không đợc xem là
trung thực trong mọi trờng hợp.
Kết quả các lần kiểm toán trớc.
Các nghiệp vụ kinh tế không thờng xuyên.
Ước ính kế toán. Là một khoản giá trị gần đúng của một chỉ tiêu liên
quan tới báo cáo tài chính, ớc tính trong trờng hợp thực tế phát sinh
12