297 Hoàn thiện hạch toán Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Nhà máy thuốc lá Thăng Long - Pdf 22

Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng với những đổi mới thực sự trong cơ chế quản lý
kinh tế - tài chính ngày càng khẳng định vị trí, vai trò của thông tin kế toán
trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Với chức năng cung cấp thông tin,
kế toán không những cần cho ngời ra quyết định quản lý trong doanh nghiệp
mà còn rất cần thiết cho các đối tợng bên ngoài doanh nghiệp. Với sự phát
triển không ngừng của xã hội, kế toán dần trở thành một công cụ đắc lực
không thể thiếu, giúp quản lý chính xác và trung thực kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là một bộ
phận cấu thành quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính, có vai trò
tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế, sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất.
Những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của đất nớc, hệ thống kế toán
Việt Nam không ngừng đợc đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với tình hình
kinh tế - tài chính trong nớc, khu vực và trên thế giới. Bộ Tài chính đã xây
dựng và ban hành nhiều văn bản pháp luật quan trọng nh Pháp lệnh kế toán
thống kê, Điều lệ tổ chức kế toán nhà nớc... đặc biệt là Hệ thống kế toán
doanh nghiệp đã đợc ban hành. Hệ thống kế toán doanh nghiệp thống nhất
là cơ sở để tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế.
Là một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh với qui mô lớn, ý
thức sâu sắc đợc vai trò quan trọng của công tác kế toán, Nhà máy thuốc lá
Thăng Long đă tổ chức một bộ máy kế toán khá vững vàng và sớm tiến hành
hạnh toán kinh doanh theo những qui định của chế độ kế toán mới. Trong
quá trình thực tập ở Nhà máy, em nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của
công tác kế toán nguyên vật liệu, nó quyết định đến sự liên tục cũng nh ảnh
hởng đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ vai trò của kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nói
chung và thực tế kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở Nhà máy thuốc
lá Thăng Long, em đã lựa chọn đề tài:

toàn bộ vào giá trị của sản phẩm đợc sản xuất ra.
Trong quá trình sản xuất vật liệu tồn tại dới các dạng vật chất khác
nhau, cụ thể và đa dạng nh: thể rắn, lỏng, bột... tuỳ thuộc vào từng loại hình
sản xuất. Mỗi loại vật liệu đợc bảo quản, lu trữ theo các cách khác nhau.
Công cụ, dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị
và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định ( giá trị < 5.000.000
đồng; thời gian sử dụng < 1 năm ).
Bởi vậy công cụ dụng cụ mang đầy đủ đặc điểm nh tài sản cố định hữu
hình đó là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giá trị bị hao mòn
dần trong quá trình sử dụng, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến
lúc h hỏng. Nhng đồng thời công cụ dụng cụ cũng mang đặc điểm của
nguyên vật liệu đó là có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, đợc xếp vào tài
sản lu động, tài sản dự trữ sản xuất đợc mua sắm dự trữ bằng nguồn vốn lu
động nh nguyên liệu
Ngoài ra theo quy định hiện hành những t liệu lao động sau đây không
phân biệt tiêu chuẩn thời gian và giá trị sử dụng vẫn đợc xếp vào nhóm công
cụ dụng cụ:
2
- Các lán trại tạm thời, đà giáo, giàn giáo, công cụ dụng cụ ... trong xây
dựng cơ bản.
- Các loại bao bì dùng để chứa đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thu
mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
- Những dụng cụ đồ nghề băng thuỷ tinh, sành sứ, quần áo, giầy dép
chuyên dùng để làm việc.
- Các loại bao bì bán kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhng vẫn tính giá
trị hao mòn để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảo quản
hay vận chuyển hàng hoá.
- Các dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất.
Nói tóm lại, vật liệu và công cụ, dụng cụ là tài sản lu động dự trữ cho sản
xuất kinh doanh. Vật liệu và công cụ, dụng cụ có vị trí rất quan trọng đối với

và nhân viên bảo quản có nghiệp vụ thích hợp, có khả năng nắm vững và thực
3
hiện việc ghi chép ban đầu cũng nh sổ sách hạch toán kho. Việc bố trí sắp
xếp vật liệu trong kho phải theo đúng yêu cầu và kỹ thuật bảo quản, thuận
tiện cho việc nhập, xuất và theo dõi kiểm tra.
1.1.3. Phân loại vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, mỗi
loại có công dụng khác nhau, đợc sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể
đợc bảo quản dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau. Trong điều kiện đó đòi hỏi
phải phân loại vật liệu, công cụ, dụng cụ thì mới tổ chức tốt việc quản lý và
hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ.
a) Đối với vật liệu.
Có rất nhiều cách phân loại vật liệu trong doanh nghiệp nh: phân loại
theo vai trò công dụng chủ yếu chủ yếu của vật liệu, phân loại theo nguồn
cung cấp vật liệu, phân loại theo quyền sở hữu vật liệu, phân loại theo chức
năng của vật liệu trong quá trình sản xuất... Trong các cách phân loại trên,
phân loại vật liệu theo vai trò và công dụng chủ yếu của vật liệu là cách phân
loại phổ dụng nhất trong các doanh nghiệp.
* Phân loại vật liệu theo vai trò và công dụng chủ yếu của vật liệu.
Theo cách phân loại này vật liệu đợc chia thành các loại: nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, thiết bị và vật liệu xây dựng
cơ bản, phế liệu và vật liệu khác.
- Nguyên vật liệu chính: Bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia
trực tiếp vào quá trình sản xuất, là thành phần chính cấu tạo nên sản
phẩm.
- Vật liệu phụ: Bao gồm các loại vật liệu đợc sử dụng kết hợp với các vật
liệu chính để nâng cao chất lợng cũng nh tính năng tác dụng của sản
phẩm và các vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quảncác t
liệu lao động, phục vụ cho công việc lao động của công nhân.
- Nhiên liệu: Bao gồm các loại vật liệu đợc dùng để tạo ra năng lợng phục

- Nguyên vật liệu sử dụng cho quản lý doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp quản lý vật liệu theo từng nơi
sử dụng vật liệu từ đó giúp việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu đợc chính
xác.
* Căn cứ vào nguồn hình thành.
Căn cứ vào nguồn hình thành, nguyên vật liệu đợc phân thành: nguyên
vật liệu mua ngoài, nguyên vật liệu tự sản xuất, nguyên vật liệu nhận góp vốn
liên doanh, đợc biếu tặng cấp phát, phế liệu thu hồi...
- Nguyên vật liệu mua ngoài: Là những nguyên vật liệu sử dụng cho sản
xuất kinh doanh đợc doanh nghiệp mua ngoài thị trờng. Mua ngoài là ph-
ơng thức cung cấp nguyên vật liệu thờng xuyên của mỗi doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu tự sản xuất: Là những nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự
chế biến hay thuê ngoài chế biến để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.
- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc biếu tặng, cấp phát.
- Phế liệu thu hồi.
Cách phân loại này giúp ta biết đợc nguồn nhập nguyên vật liệu (mua
ngoài hay tự chế biến) đồng thời giúp tính giá đúng vật liệu nhập, xuất
kho.
* Căn cứ vào quyền sở hữu.
Căn cứ vào quyền sở hữu, nguyên vật liệu đợc phân thành:
- Nguyên vật liệu thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
- Nguyên vật liệu không thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết đợc những vật liệu nào
thuộc sở hữu của mình và những vật liệu nào ở trong doanh nghiệp nhng
không thuộc sở hữu của doanh nghiệp (vật liệu thuê ngoài, vật liệu nhận
giữa hộ...).
b) Đối với công cụ, dụng cụ.
5
Cách phân loại công cụ, dụng cụ tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp, ứng
với mỗi loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau. Công cụ, dụng cụ đợc phân

TK 1521 dùng để chỉ vật liệu chính.
TK 152101 dùng để chỉ vật liệu chính thuộc nhóm A.
TK 15210101 dùng để chỉ vật liệu chính A1 thuộc nhóm A.
Bảng 1:
6
Sổ danh điểm
Loại: nguyên vật liệu....
Ký hiệu
nhóm
Danh điểm nguyên
vật liệu
Tên, nhãn , quy
cách nguyên vật
liệu
Đơn vị
tính
Đơn giá
hạch toán
Ghi
chú
1521- 01 1521- 01- 01
1521- 01- 02
................
1521- 02 1521- 02- 01

Sổ danh điểm có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý và hạch toán nguyên vật
liệu, thống nhất tên gọi, quy cách, phẩm chất của vật liệu, thống nhất cách
phân loại vật liệu, thống nhất mã số, đơn vị tính, giá hạch toán giúp kế toán
hạch toán chi tiết vật liệu đơn giản, hiệu quả.
1.1.4. Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu nhập, xuất theo hệ

- Chi phí bảo hiểm hàng hoá khi mua.
- Hao hụt trong định mức khi mua.
- Công tác phí của ngời mua.
b) Đối với vật liệu tự sản xuất.
Giá thực tế vật liệu nhập kho tính theo giá thành sản xuất thực tế.
Giá thực tế nguyên Giá trị vật liệu Chi phí chế biến
= +
vật liệu nhập Xuất để chế
biến
khác
Trong đó chi phí chế biến có thể bao gồm: Chi phí chế biến do doanh
nghiệp tự làm và chi phí chế biến do doanh nghiệp thuê ngoài
c) Đối với vật liệu do Nhà nớc cấp hoặc cấp trên cấp thì giá thực tế
nguyên vật liệu là giá ghi trên biên bản bàn giao.
d) Đối với vật liệu nhận đóng góp tham gia liên doanh từ các đơn vị, tổ
chức, cá nhân tham gia liên doanh : Giá thực tế là giá thoả thuận do các bên
xác định cộng chi phí tiếp nhận nếu có.
e) Đối với vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tính theo giá thị trờng t-
ơng đơng cộng chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
f) Đối với phế liệu: Có hai cách tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập
kho.
-Tính theo giá ớc tính không điều chỉnh: Cách tính này đơn giản,
nhanh chóng nhng nhợc điểm là không chính xác.
-Tính theo giá thực tế bán trên thị trờng: Cách tính này chính xác nhng
phức tạp.
1.1.4.2. Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho.
Do nguyên vật liệu không phải đợc nhập từ một nguồn, một loại giá
duy nhất do đó khi tính giá nguyên vật liệu xuất kho tuỳ thuộc vào đặc điểm
hoạt động của từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ kế toán có thể
sử dụng một trong các phơng pháp sau:

Giá đơn vị bình quân Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
=
sau mỗi lần nhập Lợng thực tế nguyên vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập

Phơng pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ có u điểm là đơn giản, dễ làm
nhng độ chính xác không cao. Hơn nữa công việc tính toán tập trung vào
cuối tháng, gây ảnh hởng tới công tác quyết toán.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc tuy đơn giản, phản kịp
thời tình hình biến động nguyên vật liệu trong kỳ, tuy nhiên không chính xác
vì không tính đến sự biến động giá nguyên vật liệu trong kỳ.
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục đợc nhợc
điểm của hai phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhợc điểm của
phơng pháp này là tốn nhiều công sức tính toán phức tạp.
Tóm lại phơng pháp giá bình quân có ý nghĩa về mặt thực tiễn hơn là cơ
sở lý thuyết, chính xác và dễ áp dụng nhất trong thực tiễn.
b) Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( Fist in fist out FIFO ).
Theo phơng pháp này, giả thuyết rằng số nguyên vật liệu nào đợc nhập
trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế
của từng số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực
tế của nguyên vật liệu mua trớc sẽ đợc dùng làm giá của nguyên vật liệu xuất
trớc. Giá trị của hàng xuất kho đợc tính bằng cách căn cứ vào số lợng hàng
xuất kho, đơn giá của những hàng tồn đầu kỳ hoặc nhập trớc tiên trong kỳ.
9
Giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số nguyên vật
liệu mua vào sau cùng.
Ưu điểm của phơng pháp này là nó gần đúng với luồng nhập xuất hàng
trong thực tế. Trong trờng hợp nguyên vật liệu đợc quản lý theo đúng hình
thức nhập trớc xuất trớc phơng pháp này sẽ gần đúng với phơng pháp giá
thực tế đích danh, do đó sẽ phản ánh tơng đối chính xác trị giá nguyên vật
liệu xuất kho và tồn kho. Hơn nữa, trị giá nguyên vật liệu tồn kho sẽ đợc

ợc quản lý gần nh theo kiểu nhập trớc xuất trớc. Nhng phơng pháp này lại giả
định nguyên vật liệu đợc quản lý theo kiểu nhập sau xuất trớc.
Theo phơng pháp này chi phí quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp
có thể cao vì phải mua thêm nguyên vật liệu nhằm tính vào giá vốn hàng bán
những chi phí mới nhất với giá cao. Điều này trái ngợc với xu hớng quản lý
nguyên vật liệu một cách có hiệu quả, giảm tối thiểu lợng hàng hoá tồn kho
nhằm cắt giảm chi phí quản lý nguyên vật liệu.
10
Một nhợc điểm khác là giá trị nguyên vật liệu đợc phản ánh thấp hơn
so với giá trị thực tế của nó. Bởi vì theo phơng pháp này trị giá nguyên vật
liệu tồn kho sẽ bao gồm trị giá nguyên vật liệu đầu tiên đợc nhập vào với giá
thấp hơn so với hiện thời.
d) Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp
điều chỉnh). Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó và
không quan tâm đến thời gian nhập xuất.
Đây là phơng pháp lý tởng nhất, nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp
của hạch toán kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế. Giá trị
của nguyên vật liệu xuất dùng phù hợp với giá trị của thành phẩm mà nó tạo
ra, và giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo
ra. Hơn nữa giá trị hàng tồn kho đợc phản ánh đúng theo giá trị thực tế của
nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng phơng pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
khe, chỉ có thể áp dụng đợc khi nguyên vật liệu có thể phân biệt, chia tách
thành từng loại, từng thứ riêng rẽ. Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại
nguyên vật liệu thì không thể áp dụng phơng pháp này.
e) Phơng pháp trị giá vật t tồn kho cuối kỳ.
Phơng pháp này dựa trên cơ sở giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ tính ra
tổng giá trị vật liệu xuất dùng trong kỳ.

Trị giá thực tế vật Trị giá hạch toán vật liệu Hệ số giá
=
X
liệu tồn kho cuối
kỳ
Tồn kho cuối kỳ vật liệu
Phơng pháp này có u điểm là khối lợng công việc tính toán và hạch
toán chi tiết đơn giản. Nhng nó có nhợc điểm là khối lợng công việc dồn vào
cuối kỳ. Phơng pháp này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp
và kế toán chi tiết.
Bảng số 2:
Bảng kê số 3
Chỉ tiêu Vật liệu CCDC
I. Tồn đầu kỳ. Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT
II. Nhập trong kỳ.
III. Cộng tồn và nhập.
IV. Hệ số giá.
V. Xuất trong kỳ.
VI. Tồn cuối kỳ.
1.2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ trong các doanh nghiệp.
Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ đòi hỏi phải phản ánh cả về
giá trị, số lợng, chất lợng của từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ theo từng
kho và từng ngời phụ trách vật chất. Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật liệu, công
cụ, dụng cụ có ý nghĩa quan trọng đối với công tác bảo quản và công tác
kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu, công cụ, dụng cụ. Kế toán chi
tiết vật liệu vừa đợc thực hiện ở kho, vừa đợc thực hiện ở phòng kế toán.
Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ đợc thực hiện theo một trong 3
phơng pháp: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển, phơng pháp sổ số d.

giải
Đơn
giá
Nhập kho Xuất kho Tồn kho
Ghi
chú
Số hiệu Ngày Số
lợng
Số
tiền
Số
lợng
Số
tiền
Số
lợng
Số
tiền
Bảng số 5:
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật t
Tháng.....năm.....
Danh điểm
vật t
Tên Tồn đầu
tháng
Nhập trong
tháng
Xuất hàng
tháng
Tồn cuối

- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên
vật liệu, công cụ, dụng cụ, khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít không
thờng xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán không
cao.
1.2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn của từng loại vật t về mặt số lợng.
14
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Thẻ
kho
Sổ
chi
tiết
vật

Bảng
tổng
hợp N-
X-T
Kế
toán
tổng
hợp
* ở phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật t nhập, xuất về số lợng và
giá trị, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển. Đặc điểm ghi chép là chỉ
thực hiện ghi chép 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ
nhập, xuất trong tháng và mỗi danh điểm vật t đợc ghi 1 dòng trên sổ đối
chiếu luân chuyển.

ợng
Thành
tiền
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.

Ghi hàng ngày.
Quan hệ đối chiếu.
Ghi cuối tháng.
- Ưu điểm: Giảm khối lợng ghi chép ( ghi một lần vào cuối tháng) nâng cao
năng suất công tác kế toán, tiết kiệm chi phí.
- Nhợc điểm: Việc đối chiếu giữa kho và phòng kế toán bị hạn chế do
không ghi sổ trong tháng, công việc kế toán dồn vào cuối tháng nên việc
cung cấp số liệu không kịp thời, ghi chép bị trùng lắp về chỉ tiêu số lợng
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất có nghiệp vụ
nhập, xuất không nhiều, có ít nhân viên kế toán, không có điều kiện ghi
chép, theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu hàng ngày.
15
Chứng từ nhập
Chứng từ xuất
Thẻ
kho
Sổ đối
chiếu
luân
chuyển
Kế
toán
tổng
hợp

Sổ số d
Năm......
Kho.......
Danh
điểm
Tên
vật t
Đơn
vị tính
Đơn
giá
Định
mức
Số d đầu năm Số d cuối tháng 1 ........
Số l-
ợng
Số
tiền
Số l-
ợng
Số tiền Số l-
ợng
Số
tiền
Cộng
16
Bảng số 9:
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn vật t
Tháng ...năm
Nhóm

pháp sổ số d đợc coi là phơng pháp có nhiều u điểm: hạn chế việc ghi
chép trùng lắp giữa kho và phòng kế toán, cho phép kiểm tra thờng xuyên
công việc ghi chép ở kho, đảm bảo số liệu kế toán đợc chính xác và kịp
thời.
- Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện
có và tình hình tăng giảm của từng thứ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
nhiều khi phải xem xét số liệu trên thẻ kho. Hơn nữa, việc kiểm tra phát
hiện hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
- Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có khối l-
ợng các nghiệp vụ nhập xuất nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại vật
liệu công cụ, dụng cụ và doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch
17
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Bảng luỹ kế nhập,
xuất, tồn
Sổ số dư
Kế toán tổng hợp
toán các nghiệp vụ nhập, xuất, đã xây dựng sổ danh điểm và trình độ kế
toán vững vàng.
1.3. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ, dụng
cụ trong các doanh nghiệp.
Để hạch toán vật liệu nói riêng và các loại hàng tồn kho nói chung kế
toán có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê
định kỳ. Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh,

Ngoài ra, doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ hớng dẫn nh:
-Biên bản kiểm nghiệm.
-Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ.
b, Tài khoản sử dụng.
18
Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ kế toán sử
dụng các TK sau:
* TK152- nguyên vật liệu: TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình
hình tăng giảm của các nguyên vật liệu theo giá thực tế (Có thể mở chi tiết
từng loại, nhóm,thứ... tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán)
TK152 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá thực tế nguyên
vật liệu trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp liên doanh, phát hiện
thừa, đánh giá tăng...).
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giá thực tế nguyên vật
liệu trong kỳ (xuất dùng, xuất bán, góp vốn liên doanh, thiếu hụt...).
D Nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
TK152 có thể mở thành các TK cấp 2 để chi tiết theo từng loại nguyên vật
liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế, bao gồm:
TK1521-Nguyên liệu chính.
TK1522-Vật liệu phụ.
TK1523- Nhiên liệu.
TK1524- Phụ tùng thay thế.
TK1525- Thiết bị xây dựng cơ bản.
TK1528- Vật liệu khác.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, TK cấp hai có thể chia
thành cấp 3, cấp 4...
*TK153 - Công cụ dụng cụ: TK này đợc sử dụng để phản ánh tình hình
hiện có và sự biến động tăng giảm các loại công cụ, dụng cụ theo giá theo
giá thực tế.

liệu, công cụ dụng cụ nhập kho.
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK liên quan (111, 112, 331,141...): Tổng giá thanh toán.
- Trờng hợp doanh nghiệp đợc chiết khấu khi mua hàng do thanh toán tiền
hàng trớc hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng phải trả.
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc ngời bán trả lại.
Nợ TK 1388: Số đợc ngời bán chấp nhận.
Có TK 711: Số chiết khấu thanh toán đợc hởng.
-Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng giảm giá (do mua nhiều, do hàng kém
phẩm chất, sai quy cách, do giao hàng chậm...), hay trả lại hàng đã mua cho
chủ hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng phải trả.
Nợ TK 111, 112: Số tiền đợc ngời bán trả lại.
Nợ TK 1388: Số đựơc ngời bán chấp nhận.
Có TK 152, 153 (chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ): Giá hàng
mua trả lại hay số giảm giá hàng mua đợc hởng theo giá không
thuế.
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT không đợc khấu trừ tơng ứng
với số hàng mua trả hay số hàng đợc giảm giá.
- Trờng hợp thừa so với hoá đơn.
Về nguyên tắc, khi phát hiện thừa phải làm văn bản báo cáo các biên liên
quan biết để cùng xử lý. Về mặt kế toán có hai cách ghi nh sau:
Cách 1: Nếu nhập toàn bộ.
Nợ TK 152,153 (chi tiết vật liệu, CCDC): Trị giá toàn bộ số hàng (giá
không có thuế giá trị gia tăng ).
Nợ TK 133(1331): Thuế giá trị gia tăng tính theo hoá đơn .
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn.
Có TK 3381, 1112: Giá trị hàng hoá thừa cha có thuế giá trị gia
tăng.

Nợ TK 1381 : Trị giá số thiếu (không thuế GTGT).
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT theo hoá đơn.
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn.
+ khi xử lý.
Nếu ngời bán giao tiếp số hàng còn thiếu kế toán ghi:
Nợ TK152, 153( chi tiết VL, CCDC): Ngời bán gia tiếp số thiếu.
Có TK 1381: Xử lý số thiếu.
Nếu ngời bán không còn hàng.
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán.
Có TK 1381: Xử lý số thiếu.
Có TK 133(1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu.
Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng.
Nợ TK 334, 1388: Cá nhân phải bồi thờng.
Có TK 133(1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu.
Có TK 1381: Xử lý số thiếu.
Nếu thiếu không xác định đợc nguyên nhân.
Nợ TK 821: Số thiếu không rõ nguyên nhân.
Có TK 1381: Xử lý số thiếu.
21
- Trờng hợp hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách, không đảm bảo nh hợp
đồng.
Số hàng này có thể đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán. Khi xuất kho
giao trả hoặc số đựơc giảm giá kế toán hạch toán nh trờng hợp hàng mua trả
lại hay hàng mua đợc giảm giá.
- Trừơng hợp hàng về cha có hoá đơn.
Kế toán lu phiếp nhập kho, nếu trong tháng hoá đơn về thì ghi sổ bình
thờng nh trờng hợp hàng về hoá đơn cùng về. Nếu cuối tháng, hoá đơn vẫn
cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán:
Nợ TK 152,153 (công cụ ,VL CCDC).
Có TK 331.

Nợ TK 152,153 (chi tiết VL,CCDC).
Có TK 411.
22
- Nhận lại vốn góp liên doanh trớc đây bằng vật liệu, công cụ, dụng cụ
Nợ TK 152,153 (chi tiết VL,CCDC).
Có TK 222, 128.
- Đánh giá tăng vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Nợ TK 152, 153 (chi tiết VL,CCDC) : Chênh lệch tăng.
Có TK 412 : Chênh lệch tăng.
- Tài sản cố định chuyển thành công cụ dụng cụ.
+Tài sản mua vào còn mới cha sử dụng.
Nợ TK 153.
Có TK 211.
+ Tài sản đã sử dụng.
Nếu giá trị ít thì phân bổ một lần vào chi phí, nếu giá trị lớn thì phân
bổ nhiều lần vào chi phí.
- Các trờng hợp tăng vật liệu, công cụ, dụng cụ khác.
Nợ TK 152, 153 (chi tiết VL,CCDC).
Có TK 642.
Có TK 3381.
Có TK 621, 627, 641, 642, 154, 721.
Có TK 241.
Có TK 336.
1.3.1.1.2. Hạch toán tổng hợp nhập theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp.
Tại các đơn vị kinh doanh cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về sổ sách
kế toán, về chứng từ hoặc với các doanh nghiệp kinh doanh vàng , bạc thờng
tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp. Việc hạch toán tổng hợp nhập
nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cơ bản là giống các trờng hợp đã nêu trong

+ TK 627: Chi phí sản xuất chung. Cụ thể:
TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu.
TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ.
+ TK 641: Chi phí bán hàng (vật liệu bao gói, dây buộc)
TK 6412: Chi phí nguyên vật liệu.
TK 6413: Chi phí công cụ dụng cụ.
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 6422: Chi phí nguyên vật liệu.
TK 6423: Chi phí công cụ dụng cụ.
+ TK 1421: Chi phí trả trớc. Tài khoản này dùng để phân bổ công cụ
dụng cụ nhiều lần.
+ TK 811, 821, 241, 632, 222 ...
Nếu vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho quá trình sản xuất kinh
doanh cuối tháng doanh nghiệp lập bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ
vào tài khoản chi phí phù hợp. Sau khi lập bảng phân bổ xong bảng này là
chứng từ để ghi sổ kế toán.
Bảng số 10:
Bảng phân bổ vật liệu, công cụ, dụng cụ
Tháng ......... năm..........

1521- NVL chính 1522-VL phụ 153-CCDC
Giá hạch
toán
Giá thực
tế
Giá hạch
toán
Giá
thực tế
Giá hạch

Nợ TK 642 (6422): Xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp.
Nợ TK 241: Xuất cho XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ.
Có TK 152 (chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu xuất dùng.
- Đối với công cụ dụng cụ.
Do đặc điểm của công cụ, dụng cụ vừa giống với tài sản cố định, vừa
giống với nguyên vật liệu do đó giá trị của công cụ, dụng cụ khi xuất kho
ra sử dụng có thể tính vào giá trị sản phẩm một lần hoặc nhiều lần. Vì vậy
khi hạch toán xuất công cụ, dụng cụ phải hiểu rõ các phơng pháp phân bổ
công cụ, dụng cụ.
+ Phơng pháp phân bổ một lần: áp dụng khi số lợng công cụ, dụng cụ
xuất ra sử dụng ít, đơn giá thấp, thời gian sử dụng ngắn.
Nợ TK 627 (6273).
Nợ TK 641 (6413).
Nợ TK 642 (6423).
Có TK 153 (chi tiết CCDC).
+ Phơng pháp phân bổ hai lần (50%): áp dụng khi công cụ, dụng cụ xuất
ra sử dụng tơng đối cao, đơn giá tơng đối cao, thời gian sử dụng tơng đối dài.
Xuất kho công cụ, dụng cụ ra sử dụng.
Nợ TK 142 (1421): Ghi theo 100% giá trị CCDC xuất dùng.
Có TK 153 (chi tiết CCDC).
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status