hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty CP Thuốc Thú y Trung ương 1 - Pdf 53

Lời nói đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp sản
xuất cần phải có các yếu tố cần thiết nh thiết bị, công nghệ, NLVL và CCDC, đội
ngũ lao động lành nghề.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao thì doanh nghiệp phải tiết
kiệm chi phí. Muốn quản lý tốt chi phí thì trớc hết phải hạch toán đầy đủ, rõ ràng
từng loại chi phí phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp.
Ngay từ khi mới ra đời, hạch toán kế toán đã đợc xem nh là một công cụ quan
trọng của hệ thống quản lý kinh tế. Với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra,
kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán đã và ngày
càng trở thành một trong những công cụ quản lý hữu hiệu.
Trong công tác hạch toán thì kế toán NLVL, CCDC chiếm một vị trí quan trọng
bởi vì NLVL, CCDC chiếm 1 tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí của doanh nghiệp
sản xuất.
Việc ghi chép hạch toán đầy đủ và chính xác NLVL sẽ giúp các nhà quản lý
doanh nghiệp đề ra các biện pháp tiết kiệm tiêu hao NLVL và CCDC, góp phần làm hạ
giá thành và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nhận rõ tầm quan trọng trên của kế toán NLVL và vai trò của nó tại Công ty cổ
phần thuốc thú y TW I và sau thời gian thực tập tại Công ty trên, đợc sự giúp đỡ của
Ban lãnh đạo công ty và các cô chú trong phòng Tài chính kế toán và đặc biệt là giáo
viên hớng dẫn Đỗ Thị Phơng, tôi đã chọn đề tài "Hoàn thiện hạch toán NLVL và
CCDC tại Công ty cổ phần thuốc thú y TW I".
Nội dung của Luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về kế toán NLVL và CCDC trong các doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng kế toán NLVL và CCDC tại công ty Cổ phần thuốc thú y
TW I.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất để hoàn thiện kế toán NLVL và CCDC tại
công ty cổ phần thuốc thú y TW I
1
Phần I
lý luận chung về kế toán NLVL và CCDC

dựng nội bộ.
* Phế liệu là loại vật t loại ra và thanh lý trong quá trình sản xuất.
* Vật liệu khác là các vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên nh bao bì, vật
gói, các loại vật t đặc trng.
Cách phân loại nói trên đáp ứng đợc yêu cầu phản ánh tổng quát về mặt giá trị
đối với mỗi loại NLVL. Để đảm bảo thuận tiện, nhằm tránh nhầm lẫn cho công tác
quản lý và hạch toán về số lợng và giá trị đối với từng thứ NLVL trên cơ sở phân loại
NLVL doanh nghiệp phải xây dựng "Sổ danh điểm NLVL", xác định thống nhất tên
gọi của từng thứ NLVL, ký mã hiệu, quy cách của NLVL. Sổ danh điểm NLVL đợc
thể hiện nh sau: (Bảng số 01 - Phụ lục).
Một số cách phân loại khác nh:
* Theo nguồn cung cấp.
* Theo quan hệ với đối tợng tập hợp chi phí gồm:
+ NLVL trực tiếp
+ NLVL gián tiếp.
1.2. Phân loại CCDC:
Căn cứ vào vị trí, công dụng của CCDC ngời ta chia chúng thành 3 loại:
* CCDC trong kho là giá trị CCDC dự trữ trong kho để chuẩn bị cho quá trình
sản xuất.
* Bao bì luân chuyển sử dụng để đựng vật t hàng hoá sản phẩm khi mua và khi
bán.
* Đồ dùng cho thuê là bộ phận CCDC mà doanh nghiệp sử dụng để cho thuê th-
ờng xuyên hoặc tạm thời.
2. Đánh giá NLVL và CCDC
2.1. Tính giá trị thực tế của hàng nhập kho
* Với NLVL và CCDC do mua ngoài:
= + + -
Trong đó: chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, tiền thuê kho bãi, phạt
thuê kho bãi, tiền công tác phí của nhân viên, chi phí của bộ phận mua độc lập.
* Đối với nguyên vật liệu nhập kho do tự chế biến:

=
Phơng pháp này mặc dù khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động
NLVL và CCDC trong kỳ, tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động
của giá cả NLVL và CCDC trong kỳ.
=
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập khắc phục đợc nhợc điểm
của cả hai phơng pháp trên, lại vừa chính xác vừa cập nhật. Song phơng pháp này áp
dụng thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm NLVL, số lần nhập - xuất
mỗi loại không nhiều, thị trờng giá cả vật t biến động không ổn định. Phơng pháp
này đặc biệt phù hợp với những doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán bằng máy vi
4
tính. Tuy nhiên nhợc điểm của phơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều
lần.
* Ph ơng pháp nhập tr ớc, xuất tr ớc (FIFO):
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số NLVL và CCDC nào nhập trớc sẽ xuất
trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng
xuất. Phơng pháp này thích hợp với trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm
và doanh nghiệp có ít danh điểm NLVL và CCDC, số lần nhập mỗi loại không nhiều,
việc sử dụng vật t đòi hỏi cao về mặt chất lợng và thời gian dự trữ.
* Ph ơng pháp nhập sau, xuất tr ớc (LIFO):
Phơng pháp này giả định những NLVL và CCDC mua sau cùng sẽ đợc xuất
trớc tiên, ngợc lại với phơng pháp nhập trớc xuất trớc ở trên, phơng pháp nhập
sau xuất trớc thích hợp trong trờng hợp lạm phát.
* Ph ơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ NLVL và CCDC biến động trong kỳ đợc tính
theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ). Cuối kỳ kế
toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
= x Hệ số giá
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ NLVL và CCDC,
chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.

Cuối tháng thủ kho phải tính ra từng lợng NLVL và CCDC nhập xuất tồn trên
từng thẻ kho. Thẻ kho đợc lập theo mẫu ở bảng sau: (Bảng số 02 - Phụ lục).
* Tại phòng kế toán
Kế toán vật t sử dụng thẻ kế toán chi tiết NLVL và CCDC để phản ánh tình hình
biến động của NLVL và CCDC ở từng kho cho từng điểm. Thẻ này đợc mở tơng ứng
theo từng danh điểm mà thủ kho ghi ở thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng và kế
toán phản ánh cả thớc đo giá trị và hiện vật, cuối tháng sau khi đối chiếu với thẻ kho,
kế toán tiến hành lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn NLVL và CCDC làm căn cứ để
tiến hành đối chiếu với kế toán tổng hợp
Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết NLVL và CCDC đợc lập theo mẫu ở Bảng
số 03 và Bảng số 04 (Phụ lục).
Ta có thể khái quát quá trình hạch toán chi tiết NLVL và CCDC theo phơng
pháp thẻ song song bằng sơ đồ sau:
6
Sơ đồ 01: Quá trình hạch toán chi tiết NLVL
và CCDC theo phơng pháp thẻ song song
Ưu điểm:
Dễ làm, đơn giản, dễ kiểm tra, dễ phát hiện sai sót
Nh ợc điểm:
+ Do sổ kế toán chi tiết phải mở theo từng danh điểm NLVL và CCDC nên khi
doanh nghiệp có nhiều danh điểm thì công tác hạch toán kế toán chi tiết trở nên phức
tạp và tốn nhiều công sức.
+ Ghi chép trùng lặp tốn nhiều thời gian làm tăng khối lợng ghi chép của kế toán.
2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Tại kho, tơng tự nh phơng pháp thẻ kho song song, thủ kho vẫn mở thẻ kho ghi
chép, theo dõi về mặt số lợng tình hình nhập - xuất kho NLVL và CCDC hàng ngày.
Tại phòng kế toán không mở thẻ kho kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân
chuyển để phản ánh tình hình nhập, xuất - tồn theo từng danh điểm vật t ở từng kho.
Sổ này đợc ghi vào cuối tháng trên cơ sở các bảng kê nhập, bảng kê xuất và ghi cả về
mặt số lợng và giá trị. Sau đó kế toán sẽ tiến hành đối chiếu số lợng vật t trên sổ đối

Tại kho ngoài những công việc giống 2 phơng pháp trên, định kỳ theo quy định
thủ kho phải tiến hành phân loại chứng từ nhập xuất riêng (theo từng danh điểm) rồi
lập phiếu giao nhận chứng từ nộp cho kế toán.
Ngoài ra cuối tháng thủ kho còn ghi số lợng vật t tồn kho theo từng danh điểm
vào sổ số d (Bảng số 06 - Phụ lục).
Định kỳ, tại phòng kế toán, sau khi nhận chứng từ do thủ kho nộp, kế toán phải
kiểm tra lại việc phân loại và ghi chép của thủ kho rồi tính thành giá tiền (theo giá
hạch toán) để ghi vào phiếu giao nhận chứng từ (Bảng số 07 - Phụ lục).
Sau đó số tiền này sẽ đợc ghi vào bảng luỹ kế nhập - xuất vật t (Bảng số 08 -
Phụ lục).
Cuối tháng số liệu ở bảng luỹ kế sẽ đợc dùng để đối chiếu với sổ số d (lấy số l-
ợng x Đơn giá hạch toán) và đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ số 03: Khái quát quá trình hạch toán chi tiết NLVL
và CCDC theo phơng pháp sổ số d
8
Chứng từ nhập
NLVL và CCDC
Chứng từ xuất
NLVL và CCDC
Sổ đối chiếu luân chuyển
Kế toán tổng
hợp
1
2
2
4
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Thẻ kho

Chứng từ nhập
NLVL và CCDC
Chứng từ xuất
NLVL và CCDC
Sổ số dư
Thẻ kho
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Bảng luỹ kế
nhập xuất vật tư
Kế toán tổng
hợp
Song phơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một
cách kịp thời, cập nhật. Theo phơng pháp này tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng
xác định đợc lợng nhập - xuất - tồn kho từng loại hàng tồn kho nói chung và NLVL và
CCDC nói riêng.
b. Tài khoản sử dụng:
- TK 152: NLVL
Tài khoản này dùng theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các nguyên
vật liệu theo giá thực tế của toàn bộ NLVL qua kho, có thể mở chi tiết theo từng loại,
nhóm, thứ...tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán.
- TK 151: Hàng mua đi đờng. Tài khoản này dùng theo dõi các loại NLVL và
CCDC, hàng hoá...mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả số đang gửi kho ngời bán).
- TK 153: đợc chi tiết thành 3 TK cấp 2.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan
khác nh TK 133, 112, 111...
3.1.2 Hạch toán tổng hợp nhập NLVL và CCDC:

Có TK 152, 153 (CTĐT)
Có TK 133 (1331) Thuế GTGT của số giao trả hoặc giảm giá
Nghiệp vụ 2: Hoá đơn về nhng hàng cha về: kế toán lu hoá đơn vào tệp hồ sơ
"Hàng mua đang đi đờng". Nếu trong tháng hàng về thì ghi sổ bình thờng còn nếu
cuối tháng hàng cha về thì ghi:
Nợ TK 151 trị giá hàng mua theo hoá đơn (không có thuế)
Nợ TK 133 (1331) thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan 331, 111, 112, 141...
Sang tháng sau khi hàng về ghi:
Nợ TK 152, 153 (CTĐT) nếu nhập kho
Nợ TK 621, 627 xuất cho sản xuất ở phân xởng
Có TK 151 hàng đi đờng kỳ trớc đã về.
Nghiệp vụ 3: Hàng về cha có hoá đơn: kế toán lu phiếu nhập kho vào tệp hồ sơ
Hàng cha có hoá đơn. Nếu trong tháng có hoá đơn về ghi sổ bình thờng, nếu cuối
tháng hoá đơn vẫn cha về thì ghi sổ theo giá tạm tính bằng bút toán.
Nợ TK 152, 153 (CTĐT)
Có TK 331
Khi nhận hoá đơn hoặc phiếu mua hàng kế toán tiến hành điều chỉnh giá tạm
tính thành giá hoá đơn bằng bút toán ghi sổ bổ sung hoặc ghi đỏ.
Nghiệp vụ 4: NLVL và CCDC thuê ngoài gia công hoặc tự sản xuất nhập kho.
Nợ TK 152, 153 (CTĐT) giá thành thực tế sản xuất
Có TK 154: NLVL và CCDC thuê ngoài gia công hoặc tự sản xuất nhập kho
Nghiệp vụ 5: Trờng hợp nhập khẩu NLVL, kế toán ghi:
Nợ TK 152 giá có thuế nhập khẩu
11
Có TK 111, 112, 331
Có TK 333 (3333) thuế nhập khẩu phải nộp
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT phải nộp đợc khấu trừ.
Nợ TK 133 thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331 thuế GTGT phải nộp

- NLVL giảm do các nguyên nhân khác (đánh giá giảm, phát hiện thiếu, nhợng
bán...)
Nợ TK 642 thiếu trong định mức tại kho
Nợ TK 138 (1388), 334 thiếu cá nhân bồi thờng
Nợ TK 412 đánh giá giảm
Nợ TK 632 nhợng bán
Có TK 152 ( CTĐT) giá thực tế NLVL
............
b. Hạch toán tổng hợp xuất CCDC
Khi xuất dùng CCDC, kế toán cần phải lựa chọn phơng thức phân bổ hợp lý dựa
trên giá trị của CCDC.
- Phân bổ 1 lần: Giá trị CCDC xuất dùng đợc tính một lần vào chi phí sản xuất
kinh doanh của kỳ xuất dùng.
Nợ TK 627, 641, 642, 241
Có TK 153
- Phân bổ 2 lần: Khi xuất dùng CCDC kế toán phải phân bổ 50% giá trị vào chi phí.
Nợ TK 627, 641, 642, 50% giá trị CCDC
Nợ TK 142 (1421) 50% giá trị CCDC
Có TK 153
Khi báo hỏng kế toán phân bổ vào chi phí của kỳ báo hỏng giá trị còn lại:
Nợ TK 641, 642, 627 giá trị còn lại
Nợ TK 111, 112, 138, 152(7) số bồi thờng
Có TK 153 : 50% giá trị CCDC báo hỏng.
= - -
- Phân bổ nhiều lần: Khi xuất dùng căn cứ vào thời gian sử dụng dự kiến của
CCDC để xác định số lần phân bổ, sau đó ghi theo giá xuất thực tế:
Nợ TK 142 (1421)
Có TK 153
Định kỳ tiến hành phân bổ giá trị CCDC cho một lần vào chi phí sản xuất kinh
doanh:

I. Khái quát về công ty cổ phần thuốc thú y TW I
1. Khái quát về quá trình hoạt động của công ty.
Công ty cổ phần thuốc thú y TW I là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, đợc thành lập năm 1973 theo Quyết định số 97/NN -
TCQD ngày 23/3/1973 của Bộ Nông nghiệp, do một bộ phận cung ứng vật t thú y đ-
ợc tách ra thành lập riêng thành một công ty có tên gọi là Công ty vật t thú y cấp I
(trực thuộc tổng công ty vật t nông nghiệp).
Năm 1983 theo Quyết định số 156/TCCB - QĐ ngày 11/6/1983 của Bộ Nông
nghiệp chuyển công ty thành đơn vị cấp II (trực thuộc Bộ Nông nghiệp).
Năm 1989, do yêu cầu phát triển của ngành và thuận lợi trong quản lý, Bộ Nông
nghiệp và công nghệ thực phẩm cho trạm vật t thú y cấp I đóng tại TP. HCM trực thuộc
Công ty nhập với phân viện thú y TW I. Còn lại các đơn vị trực thuộc công ty đóng tại
phía Bắc và miền Trung sát nhập với xí nghiệp thuốc thú y TW đóng tại huyện Hoài
Đức có tên gọi Công ty vật t thú y TW I . Đến tháng 5/2000, thực hiện chủ trơng cổ
phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty vật t thú y TW I đã trở thành Công ty cổ phần
thuốc thú y TW I với số vốn ban đầu là 14 tỷ đồng.
Công ty cổ phần thuốc thú y TW I (Vietnam veterinary products joint stock company)
Trụ sở chính: 88 Đờng Trờng Chinh - Đống Đa - Hà Nội.
Các chi nhánh:
- 35F Nguyễn Chí Thanh - TP. Đà Nẵng
- 11 Xô Viết - Nghệ Tĩnh - TP. Hồ Chí Minh
Một số chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình phát triển của công ty nh sau.
15
Bảng số 01
Một số chỉ tiêu của công ty trong các năm 98,99
và tháng 9 năm 2000
STT Chỉ tiêu 1998 1999 9
th
(2000)
1 Doanh thu tiêu thụ 17.080.120.000 20.197.585.320 16.487.126.76

KCS
Chuẩn bị
NLVL
Chia số lượng
ra ống, lọ
Tiệt
trùng
KCS
Nhập kho, bảo
quản, chờ xuất
Dán
nhãn
Sơ đồ 05: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
II. Thực trạng của kế toán NLVL và CCDC tại công ty cổ phần
thuốc thú y TWI.
1. Nội dung NLVL và CCDC tại đơn vị.
Là một công ty thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công ty cổ phần
thuốc thú y TWI đợc giao nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh trên cơ sở nhập
khẩu các loại thuốc và vật t thú y của nớc ngoài cũng nh thu mua sản phẩm trong nớc
để phục vụ cho công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, đẩy mạnh
ngày chăn nuôi ngày càng phát triển. Sản phẩm của công ty rất đa dạng, phong phú
với trên 100 loại thuốc. Trong đó có cả thuốc bột và thuốc nớc nên NLVL ở công ty
khá đa dạng (trên 400 chủng loại) bao gồm:
- Nguyên vật liệu chính nh: pencillin, streptomycin, vitamin B1,vitamin C...
- Vật liệu phụ nh: hơng liệu, xà phòng.
- Nhiên liệu nh: than, ga.
- Phụ tùng thay thế nh: các chi tiết máy, các chi tiết của xe đẩy chở hàng.
- Vật liệu khác dùng để đóng gói nh nhãn thuốc, hộp carton, ống, lọ các loại,
băng thùng.
- Còn về CCDC, công ty có các loại sau: xe đẩy hàng, máy sấy, máy hàn, quạt

- Nhật ký - chứng từ số 5: dùng để xác định tổng số phát sinh bên có TK 331 đối
ứng nợ các tài khoản liên quan. Kế toán lấy số liệu tổng cộng của Nhật ký -chứng từ số
5 và kết hợp với số liệu của Nhật ký - chứng từ số 1,2 để ghi vào sổ cái kế toán.
- Bảng kê số 4.
- Sổ cái.
Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ kế toán NLVL
và CCDC tại công ty

2.1. Hạch toán chi tiết NLVL và CCDC tại công ty cổ phần thuốc thú y TW I.
NLVL và CCDC tại công ty có nhiều chủng loại khác nhau và thờng xuyên biến
động. Để hạch toán chi tiết NLVL và CCDC, công ty sử dụng phơng pháp thẻ song
song.
- Đối với nghiệp vụ nhập NLVL và CCDC, chủ yếu là mua ngoài nên công ty sử
dụng các chứng từ nhập kho và các hoá đơn (GTGT) phiếu di chuyển vật t và các
chứng từ khác có liên quan.
- Đối với nghiệp vụ xuất NLVL và CCDC chủ yếu là xuất cho sản xuất phân x-
ởng, các chứng từ xuất là phiếu xuất vật t theo hạn mức và phiếu xuất kho (xem phần
Phụ lục 06).
Tuy nhiên, do tần suất nhập - xuất vật t trong tháng cao nên công ty mở thẻ kho
cho từng tháng và mở riêng cho từng loại vật t.
Ví dụ mở thẻ kho cho loại pencillin nh sau:
18
Chứng từ
- Nhập
- Xuất
Sổ chi tiết
thanh toán
với người bán
Nhật ký
chứng từ số 5

2
3
4
21104
32
-
21104
1/6
2/6
7/6
1/6
Tháng 6/2000
Phân Xởng I
Thu-PX I
Hơng PXI
Phân Xởng I
01/6
02/6
07/6
12/6
110
25
20
18
40
...
...
...
48 25/6 Phân Xởng I 25/6 15
Cộng -- 125 120

....
.....
48
31209
1/6
2/6
7/6
...
....
...
...
...
25/6
29/6
Số d đầu tháng
Phân Xởng II
Phân Xởng II
Xuất cho PXII
Xuất cho PXII
Xuất cho PXII
Xuất cho PXII
Xuất cho PXII
Xuất cho PXII
Xuất cho PXII
Xuất cho PXII
1542
1561
1542
...
...

4640
3420
2900
2610
2900
40 1140
Cộng 125 36280 120 34.615
Số d cuối tháng
45 13.065
Trên cơ sở sổ chi tiết đã mở và đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, kế toán tiến
hành lập bảng tổng hợp chi tiết vật t để làm căn cứ tiến hành đối chiếu với kế toán
tổng hợp.
Ví dụ nh bảng tổng hợp chi tiết cho vật t phân xởng II.
20
Bảng số 04
Công ty cổ phần
thuốc thú y TW I
Bảng tổng hợp chi tiết
vật t phân xởng II
Tháng 6 năm 2000
Đơn vị: 1000 đồng
T
T
Tên chủng loại,
quy cách
Đ
V
T
Nhập Xuất Tồn
SL Tiền SL Tiền SL Tiền

....
34615
2084
416
4540
.....
45
1,7
6
6
...
13065
325
252
1950
....
Cộng 761667631 --- 781656637 --- 437000154
2.2. Các sổ kế toán sử dụng cho hạch toán NLVL tại công ty
Do công ty là doanh nghiệp vừa hoạt động sản xuất vừa hoạt động kinh doanh
nên NLVL chính của doanh nghiệp nhập về cũng là hàng hoá kinh doanh. Vì thế để
hạch toán tình hình biến động NLVL và CCDC công ty sử dụng các sổ kế toán sau:
- Sổ cái TK 152: NLVL.
TK này đợc dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng hay giảm NLVL
theo giá thực tế.
TK 152: đợc mở chi tiết theo từng đối tợng, có 2 loại sổ chi tiết của TK 152
TK 1521: NLVL PXI: tài khoản này dùng theo dõi tình hình biến động
NLVL ở PXI.
TK 1522: NLVL PXII: tài khoản này dùng theo dõi tình hình biến động
NLVL ở PXII.
Số phát sinh nợ TK 152 đợc phản ánh chi tiết theo từng TK đối ứng căn cứ vào:


655102445 623522004 781656637
Số d cuối tháng
Nợ
355299417 456989160 437000154

Kế toán ghi có
(Ký, họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, họ tên)
- Đơn vị không mở sổ cái và sổ chi tiết cho TK 153, mà tài khoản này chỉ đợc
theo dõi và ghi chép trên các Nhật ký chứng từ số 1,2,4.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản sau để hạch toán NLVL và CCDC
nh TK 156, TK 1331, TK 111, TK 112, TK 331.
3. Phơng pháp tính giá nhập kho, xuất kho NLVL
NLVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của công ty. Do đó việc
tính giá NLVL và CCDC là một vấn đề quan trọng trong việc hạch toán NLVL và
CCDC. Việc xác định giá vốn NLVL áp dụng tại công ty nh sau:
- Giá vốn của NLVL nhập kho: NLVL và CCDC nhập kho đợc tính theo giá thực
tế. Nguồn cung cấp NLVL và CCDC của công ty chủ yếu là do mua ngoài, trong đó
phần lớn nguyên liệu chính là đợc nhập khẩu.
= + +
- Giá vốn của NLVL xuất kho: công ty đã lựa chọn phơng pháp tính giá là ph-
ơng pháp giá thực tế đích danh.
22
4. Trình tự kế toán NLVL và CCDC tại Công ty cổ phần thuốc thú y TW I
4.1. Hạch toán tình hình biến động tăng NLVL
Tuỳ theo tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty mà phòng cung ứng vật t lập
kế hoạch sản xuất trong năm.
Khi nhập kho, phiếu nhập kho do phòng kinh doanh tổng hợp lập và gồm 3 liên:

1
2
ống thuỷ tinh 5ml
ống chloramphenicol
Hộp 1000 ống
Hộp 1000 ống
12
10
250000
210000
3000000
2100000
Cộng thành tiền:
Thuế GTGT 5% tiền thuế GTGT
Tổng cộng tiền thanh toán:
5.100.000
255.000
5.355.000
Số tiền viết bằng chữ:
Năm ba triệu năm mơi lăm nghìn đồng chẵn
Ngời mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu họ tên)
24
Bảng số 07
Mẫu số 01-VT
Số: 40

10
12
10
250000
210000
3000000
2100000
Cộng 5100000
Cộng thành tiền: 5.100.000
Số tiền viết bằng chữ:
Một triệu một trăm nghìn đồng chẵn
P. trách cung tiêu
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngời G.hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ kho
(Ký, ghi rõ họ tên)
K. toán trởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trởng
(Ký, đóng dấu họ tên)
Khi mua nguyên vật liệu nhập kho đầy đủ theo hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 152 (CTĐT)
Nợ TK 133 (1331)
Có TK 111, 112, 331
Nếu nợ lại nhà cung cấp, khi thanh toán cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Nợ TK 331
Có TK liên quan 111, 112, 331
Trờng hợp nhập nguyên liệu chính chủ yếu là tetracyllin, penicilline,
streptomycin, vitamin c... do công ty vừa sản xuất, vừa kinh doanh cho nguyên liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status