Đề án môn học
MỤC LỤC
SV: Lê Nguyễn Thuỳ Giang Lớp: Kiểm toán 46B
Đề án môn học
A . LỜI MỞ ĐẦU
Không ai trong chúng ta có thể phủ nhận vai trò tích cực của Kiểm toán đối với
sự hoạt động và phát triển của nền kinh tế nói chung và đối với các doanh nghiệp nói
riêng.Hiểu một cách đơn giản, Kiểm toán là một yếu tố đảm bảo cho các chuẩn mực
kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, trật tự kỷ cương của công tác kế toán được
giữ vững, các thông tin kế toán trung thực và tin cậy.Với tầm quan trọng như vậy,
kiểm toán trở thành công việc rất được doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước và
các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, đánh giá cao.Nhất
là đối với những nước có nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay thì Kiểm
toán đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu.
Như chúng ta đã biết để có thể đưa ra ý kiến kết luận về một đối tượng thì cần
phải thu thập những tài liệu làm cơ sở cho ý kiến, nhờ đó ý kiến mới thuyết phục và
tạo niềm tin cho người sử dụng.Trong kiểm toán cũng vậy, khi tiến hành cuộc kiểm
toán, KTV phải thu thập bằng chứng kiểm toán.Như vậy rõ ràng bằng chứng kiểm
toán có vai trò hết sức quan trọng, là cơ sở hình thành ý kiến kết luận kiểm toán.Một
khi KTV không thu thập đầy đủ và đánh giá đúng các bằng chứng kiểm toán thích
hợp thì KTV khó có thể đưa ra một nhận định xác đáng về đối tượng kiểm toán.Nhận
thức tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán, em đã chọn đề tài :
“Bằng chứng kiểm toán và kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán”
Để có thể tìm hiếu sâu hơn một số vấn đề về bằng chứng kiểm toán như Bằng
chứng kiểm toán là gì? Bằng chứng kiểm toán cần đảm bảo yêu cầu gì?Có những kỹ
thuật nào có thể sử dụng đề thu thập bằng chứng kiểm toán…
Đề tài gồm hai phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về bằng chứng kiểm toán và các phương pháp thu thập
bằng chứng kiểm toán
Phần II: Thu thập bằng chứng kiểm toán đối với một số chu trình cụ thể.
SV: Lê Nguyễn Thuỳ Giang 2 Lớp: Kiểm toán 46B
chi đã thanh toán, các hóa đơn của bên bán, các hóa đơn bán hàng, chứng từ vận
chuyển, đơn đặt hàng của khách hàng, thẻ lương, các loại chứng từ và sổ sách có liên
quan. Do vậy vấn đề đặt ra là phải xác định số lượng bằng chứng thích hợp để có thể
đánh giá toàn diện về đối tượng kiểm toán.
2.1 Yêu cầu về tính đầy đủ
Đầy đủ là khái niệm chỉ số lượng hay quy mô cần thiết.Tính đầy đủ của bằng
chứng kiểm toán đề cập đến số lượng và chủng loại bằng chứng kiểm toán cần thu
thập mà dựa vào đó kiểm toán viên có thể đưa ra những ý kiến của mình một cách
chính xác nhất.Tính đầy đủ là một khái niệm tương đối bởi không có một con số cụ
thể về số lượng bằng chứng cần thu thập, mà tùy từng cuộc kiểm toán ở từng đơn vị
cụ thể mà số lượng bằng chứng kiểm toán là khác.Đây là vấn đề đòi hỏi sự xét đoán
nghề nghiệp của kiểm toán viên. Điều này cung được quy định trong chuẩn mực
kiểm toán số 500: “Trong quá trình hình thành ý kiến của mình, kiểm toán viên
không nhất thiết phải kiểm tra tất cả các thông tin có sẵn. Kiểm toán viên được phép
đưa ra kết luận về số dư tài khoản, các nghiệp vụ kinh tế hoặc hệ thống kiểm soát nội
bộ trên cơ sở kiểm tra chọn mẫu theo phương pháp thống kê hoặc theo xét đoán cá
nhân.”
Nhưng tất nhiên không phải là sự xét đoán tùy tiện mà phải tùy thuộc vào từng
tình huống cụ thể và kiểm toán viên phải cân nhắc những yếu tố có ảnh hưởng đến
tính đầy đủ bằng chứng kiểm toán
•Tính trọng yếu: Các khoản mục kiểm toán càng trọng yếu thì số lượng bằng
chứng thu thập càng nhiều và ngược lại
•Mức độ rủi ro: Những đối tượng được đánh giá là khả năng rủi ro lớn thì
lượng bằng chứng kiểm toán thu thập càng nhiều và ngược lại.
•Tính thuyết phục: Do hạn chế tiềm tàng của cuộc kiểm toán nên kiểm toán
viên chỉ thu thập bằng chứng kiểm toán ở mức độ thuyết phục chứ không phải là
SV: Lê Nguyễn Thuỳ Giang 4 Lớp: Kiểm toán 46B
Đề án môn học
chứng minh tuyệt đối.Vì vậy bằng chứng kiểm toán càng có thích thuyết phục thì số
lượng bằng chứng cần thu thập càng nhỏ.
chứng thu thập qua phỏng vấn).
•Bằng chứng do kiểm toán viên tự thu thập được có độ tin cậy cao hơn bằng
chứng có được từ khách thể kiểm toán.
•Sự kết hợp các bằng chứng kiểm toán: Bằng chứng có độ tin cậy cao hơn nếu
kiểm toán viên có được nó từ nhiều nguồn khác nhau.
3.Phân loại bằng chứng kiểm toán
3.1 Theo nguồn gốc
Phân loại theo nguồn gốc là căn cứ vào nguồn gốc của thông tin, tài liệu có liên
quan đến báo cáo tài chính mà kiểm toán viên thu thập được trong quá trình kiểm
toán.
Theo cách phân loại này, bằng chứng kiểm toán bao gồm:
Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên tự khai thác và phát hiện được qua:
+ Kiểm kê tài sản thực tế: biên bản kiểm kê hàng tồn kho của tổ kiểm toán xác
nhận tài sản thực tế…
+ Tính toán lại các biểu tính toán của doanh nghiệp: các số liệu, tài liệu do
kiểm toán viên tính toán lại có sự xác nhận của doanh nghiệp hoặc những người có
liên quan…
+ Quan sát hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ: những thông tin,tài liệu
do kiểm toán viên ghi chép lại thông qua việc quan sát hệ thống kiểm soát nội bộ
doanh nghiệp,có dẫn chứng theo thời gian khảo sát…
Bằng chứng kiểm toán do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển đến các bộ
phận nội bộ hoặc bên ngoài đơn vị và các thông tin mà doanh nghiệp cung cấp cho
kiểm toán viên.
+ Chứng từ, tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển trong nội bộ
doanh nghiệp: các phiếu chi, phiếu xuất vật tư, hóa đơn bán hàng….
SV: Lê Nguyễn Thuỳ Giang 6 Lớp: Kiểm toán 46B
Đề án môn học
+ Chứng từ tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển đến các đơn vị
khác sau đó quay trở lại đơn vị: ủy nhiệm chi…
+ Sổ kế toán, báo cáo kế toán của doanh nghiệp lập
4. Các bằng chứng kiểm toán đặc biệt
Bằng chứng kiểm toán đặc biệt là gì? Tại sao phải thu thập bằng chứng kiểm
toán đặc biệt? Bằng chứng kiểm toán đặc biệt có vai trò và tầm quan trọng như thế
nào?Đó là những vấn đề cần tìm hiểu và làm rõ trong mục này.
Bằng chứng kiểm toán đặc biệt là các bằng chứng được thu thập từ một số đối
tượng đặc biệt. Trong một số trường hợp, KTV không thể thu thập được bằng chứng
kiểm toán thông thường và khi đó, bằng chứng kiểm toán đặc biệt là bằng chứng duy
nhất có thể thu thập được, ví dụ: Giải trình của giám đốc về chủ trương kinh doanh
của DN...
Bằng chứng kiểm toán đặc biệt có vai trò rất quan trọng.Cụ thể:
- Phục vụ cho nhu cầu thực tế trong từng trường hợp cụ thể phát sinh: Trong
những trường hợp này, viêc thu thập bằng chứng kiểm toán đặc biệt trong quá trình
kiểm toán tương ứng với từng đặc điểm của đơn vị được kiểm toán như với những
ngành nghề kinh doanh phức tạp (ví dụ: ngành dầu khí theo quy định phải đánh giá
chất lượng dầu khí bởi chuyên gia...) và việc không sử dụng bằng chứng kiểm toán
đặc biệt có ảnh hưởng tới việc kiểm toán các khoản mục có tính chất trọng yếu, các
khoản mục có độ phức tạp cao chứa đựng nhiều khả năng rủi ro.
- Tạo ra các giá trị pháp lý cao: Bằng chứng kiểm toán đặc biệt có giá trị pháp
lý cao vì có thể được sử dụng để giải quyết các tranh chấp liên quan tới trách nhiệm
của công ty được kiểm toán, của KTV.
- Giảm thiểu được chi phí kiểm toán: Bằng chứng kiểm toán đặc biệt giúp giảm
được chi phí kiểm toán đồng thời vẫn đảm bảo yêu cầu hợp lý, hợp pháp của bằng
chứng.
SV: Lê Nguyễn Thuỳ Giang 8 Lớp: Kiểm toán 46B
Đề án môn học
- Hỗ trợ cho công tác kiểm toán cho KTV: Do KTV không thể am tường tất cả
mọi lĩnh vực của xã hội, vì vậy các chuẩn mực kiểm toán cho phép họ được sử dụng
các bằng chứng kiểm toán đặc biệt để hỗ trợ cho công tác kiểm toán của KTV.
Một số bằng chứng kiểm toán đặc biệt chủ yếu trong kiểm toán Báo cáo tài
chính
nhiên, dù KTV có sử dụng ý kiến chuyên gia làm bằng chứng kiểm toán vẫn đòi hỏi
KTV là người chịu trách nhiệm cuối cùng về ý kiến nhận xét đối với báo cáo tài
chính được kiểm toán.
4.2 Giải trình của nhà quản lý
VSA 580 về “giải trình của giám đốc” có quy định: “KTV phải thu thập được
các giải trình của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán”.Bằng
chứng này được sử dụng nhằm mục đích thừa nhận trách nhiệm của Ban giám đốc
phải chịu trách nhiệm về sự tin cậy và tính hợp pháp của các thông tin trên báo cáo tài
chính qua hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán.KTV xác minh và đưa ý
kiến của mình về sự tin cậy và hợp lý của các thông tin trên báo cáo tài chính.
Nội dung giải trình thường có ba loại cam kết chính:
Loại I: Giải trình chung về trách nhiệm của Ban Giám đốc (tính độc lập, khách
quan, trung thực) trong việc trình bày đúng đắn báo cáo tài chính.
Loại II: Giải trình từng mặt, yếu tố cấu thành sự trung thực và hợp lý có 5 loại:
xác nhận về quyền và nghĩa vụ; xác nhận về định giá và phân bổ; xác nhận về phân
loại và trình bày.
Loại III: Giải trình về mối quan hệ của Ban Giám đốc với KTV.
Hình thức giải trình bao gồm: Các giải trình bằng văn bản được thể hiện dưới
hình thức: Bản giải trình của Giám đốc; Thư của KTV liệt kê tất cả những hiểu biết
của mình về các giải trình của Giám đốc xác nhận là đúng; Biên bản họp hội đồng
quản trị hoặc báo cáo tài chính đã được Giám đốc ký duyệt.
Các yếu tố cơ bản của giải trình bao gồm văn bản giải trình phải được gửi trực
tiếp cho KTV với nội dung gồm các thông tin giải trình, ngày tháng, họ tên, chữ ký
của người lập hoặc xác nhận vào bản giải trình của Giám đốc được ghi trên báo cáo
SV: Lê Nguyễn Thuỳ Giang 10 Lớp: Kiểm toán 46B
Đề án môn học
kiểm toán, trong một số trường hợp đặc biệt, bản giải trình lập trước hoặc sau ngày
phát hành báo cáo kiểm toán; bản giải trình thường do Giám đốc các đơn vị ký, trong
một số trường hợp đặc biệt, KTV chấp nhận bản giải trình từ các thành viên khác
trong đơn vị được Giám đốc ủy quyền.