322 Hoàn thiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành do Chi nhánh Công ty cổ phần Kiểm toán và Tư vấn - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong xu hớng hội nhập kinh tế Thế giới, các ngành nghề nh: công
nghiệp, công nghệ thông tin đã đ ợc quan tâm chú ý phát triển từ rất lâu.
Song song với sự phát triển của tất cả các ngành nghề, lĩnh vực đào tạo XDCB
cũng đang đợc Nhà nớc ta quan tâm, nó cũng dần khẳng định vị trí của mình
bên cạnh sự phát triển không ngừng của các ngành nghề khác. XDCB góp phần
to lớn vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, mang lại hiệu
quả kinh tế cao, tạo điều kiện để các ngành nghề khác phát triển.
Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc nh hiện nay thì
lĩnh vực XDCB là rất cần thiết. Nớc ta đang trong quá trình hội nhập đuổi kịp
sự phát triển tốc độ của kinh tế Thế giới. Nhu cầu về nhà máy sản xuất, nhu
cầu nhà ở ngày càng nhiều Do đó XDCB không thể thiếu. Tuy nhiên, bên
cạnh những mặt tích cực và thành tựu mà XDCB đã mang lại còn không ít
những tiêu cực mà nó để lại ảnh hởng đến sự phát triển của kinh tế. Trong đó
phải kể đến tình trạng thất thoát, lãng phí trong XDCB đã và đang phải báo
động, đang ở trong tình trạng rất nghiêm trọng. Điều này ảnh hởng đến Ngân
sách Nhà nớc, ảnh hởng đến vốn đầu t của các nhà đầu t trong và ngoài nớc,
ảnh hởng đến uy tín của Việt Nam trong quá trình hợp tác và phát triển hiện
tại và sau này.
Không những thế, quá trình đầu t XDCB lại là một ngành rất phức tạp,
đòi hỏi sự quản lý của nhiều bên có liên quan đến dự án, công trình và sự
quản lý chặt chẽ của Nhà nớc. Các bên có liên rất quan tâm đến tình hình đầu
t và thi công xây dựng công trình. Báo cáo quyết toán vốn đầu t công trình
XDCB hoàn thành rất quan trọng, nó giống nh báo cáo tài chính, mà các bên
đều quan tâm. Để báo cáo quyết toán này đợc minh bạch. Kết quả chính xác,
thì kiểm toán là nhu cầu cấp thiết, không thể thiếu.
Hơn 10 năm qua, hoạt động kiểm toán ở nớc ta đã và đang phát triển
mạnh, đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể. Sự phát triển của nền kinh tế yêu cầu
cao về quản lý, quản lý kinh tế nói chung và quản lý về XDCB nói riêng. Việc
kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t công trình XDCB hoàn thành đã góp

1.1. Đặc điểm đầu t xây dựng cơ bản và quản lý đầu t xây dựng cơ bản ở
Việt Nam
1.1.1. Đặc điểm đầu t xây dựng cơ bản
Đầu t là việc bỏ vốn để thu lợi ích kinh tế trong tơng lai. Đầu t XDCB là
việc bỏ vốn trong lĩnh vực XDCB nhằm tạo ra sản phẩm là những công trình,
HMCT phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh trong tơng lai, phục vụ cho
các mục đích, lợi ích xã hội. XDCB là ngành sản xuất vật chất, tạo ra cơ sở vật
chất kỹ thuật cho xã hội, nó quyết định đến sự phát triển đất nớc và quy mô sản
xuất của các ngành có liên quan. Đầu t XDCB dù ở lĩnh vực nào, ở nớc ta hay
trên thế giới, tốc độ và tỷ lệ đầu t XDCB ngày càng chiếm tỷ lệ lớn trong đầu t.
Nó tạo ra cơ sở, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia, góp phần thúc đẩy
các ngành kinh tế khác nh: công nghiệp, sản xuất vật liệu, hoá chất phát triển
theo với tốc độ rất nhanh.
Quá trình đầu t XDCB vô cùng phức tạp, liên quan và đòi hỏi phải có sự
phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả của các cơ quan chức năng, ban ngành và nhiều
lĩnh vực. Sản phẩm XDCB và quá trình đầu t làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, tăng cờng đổi mới công nghệ, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội,
tăng năng lực sản xuất, tạo điều kiện áp dụng thành tựu khoa học công nghệ và
nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tạo công ăn việc làm, đáp ứng yêu cầu
chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc, tạo điều kiện và tăng cờng hội nhập kinh tế với các n-
ớc trong khu vực và trên thế giới.
Mỗi ngành nghề kinh tế đều có đặc điểm riêng có của nó, XDCB cũng
không ngoại trừ. Đặc điểm của đầu t XDCB thể hiện thông qua đặc điểm của
ngành, của quá trình đầu t XDCB và sản phẩm của quá trình này. Nó chính là
yếu tố quyết định đến đặc điểm của quá trình quản lý dự án đầu t XDCB. Dự án
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
3
Luận văn tốt nghiệp
đầu t là những đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải

tỷ đồng đến trên 600 tỷ đồng.
+ Các công trình thuộc dự án nhóm B: Các dự án công trình xây dựng trên
nhng mức vốn đầu t từ 7 tỷ đồng đến 600 tỷ đồng.
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
4
Luận văn tốt nghiệp
+ Các công trình thuộc dự án nhóm C: Các dự án đầu t xây dựng công
trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, các trờng phổ thông nằm trong khu
vực (không kể mức vốn đầu t) có mức vốn đầu t dới 30 tỷ đồng. Và các dự án
có mức vốn đầu t từ 20 tỷ đồng, dới 15 tỷ đồng, dới 7 tỷ đồng.
- Phân loại theo nguồn vốn đầu t.
+ Dự án sử dụng vốn Ngân sách Nhà nớc.
+ Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t
phát triển của Nhà nớc.
+ Dự án sử dụng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp Nhà nớc.
+ Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn t nhân hoặc sử dụng hỗn hợp
nhiều vốn khác.
- Phân loại theo yêu cầu phạm vi quản lý.
+ Công trình do trung ơng quản lý.
+ Công trình do địa phơng quản lý.
- Phân loại theo đặc điểm kỹ thuật công trình.
+ Công trình xây dựng dân dụng, công trình xây dựng công nghiệp.
+ Công trình cầu đờng, sân bay.
+ Công trình bến cảng, đê điều, nhà máy thuỷ điện.
+ Công trình cấp thoát nớc, cải tạo môi trờng, trồng cây gây rừng.
+ Công trình cơ khí, cải tạo máy, điều khiển tự động.
- Phân loại theo tính chất kinh tế.
+ Công trình sản xuất kinh doanh.
+ Công trình phi sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm quản lý đầu t xây dựng cơ bản

- Tiến hành thi công xây lắp.
- Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng.
- Quản lý kỹ thuật, chất lợng thiết bị và chất lợng xây dựng.
- Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu t, bàn giao và thực hiện
bảo hành công trình, sản phẩm.
* Thành tựu quản lý đầu t XDCB hiện nay
Cùng với sự phát triển của các ngành nghề kinh tế khác nhau với nhiều
thành tựu đạt đợc trong cả nớc. Công tác quản lý đầu t XDCB ở nớc ta đã có
nhiều chuyển biến và đạt đợc những thành tựu sau:
- Các công trình XDCB đều có dự án đầu t đợc duyệt, thực thi có hiệu quả.
- Việc tổ chức quản lý các công trình thuộc các dự án có sự phân chia phù
hợp giữa dự án, với điều kiện của chủ đầu t và hình thức quản lý.
- Đối với các dự án sử dụng Ngân sách Nhà nớc đã áp dụng rộng rãi phơng
thức đấu thầu thay thế cho phơng thức chỉ định thầu.
- Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động.
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
6
Luận văn tốt nghiệp
- Trình độ chuyên môn và hiệu quả trong quản lý ngày càng đợc nâng cao
do: Tự nghiên cứu thực tiễn, du học nớc ngoài và do sự đầu t từ Nhà nớc.
- Nhà nớc liên tục ban hành các quy chế và quản lý đầu t XDCB, các sửa
đổi bổ sung phù hợp từng dự án, công trình xây dựng, phù hợp với đặc điểm của
từng địa phơng.
- Khuyến khích các đối tác trong và ngoài nớc tích cực đầu t vào các công
trình xây dựng ở Việt nam khi có một cơ chế quản lý tốt.
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc, công tác quản lý đầu t XDCB không
tránh khỏi những hạn chế ảnh hởng dến sự phát triển chung của kinh tế cả nớc.
* Hạn chế
- Vấn đề nan giải nhất hiện nay: có quy chế quản lý đầu t và xây dựng, rất
nhiều các quy định, Nghị định của Chính phủ, Bộ xây dựng, Bộ kế hoạch đ ợc

toán và có rất nhiều tổ chức có liên quan tham gia vào quá trình quản lý.
Chính vì thế, quá trình kiểm toán không chỉ đơn thuần kiểm tra, xem xét
báo cáo quyết toán của chủ đầu t với những tài liệu hợp pháp của các bên có liên
quan mà phải xem xét độ tin cậy và tính tuân thủ của chúng đồng thời nó phải đ-
ợc chứng minh bằng thực tế trên công trờng và chất lợng sản phẩm XDCB.
Để làm đợc điều này kiểm toán viên cần phải có nhiều kinh nghiệm, am
hiểu sâu sắc về lĩnh vực XDCB và nắm chắc những quy định có liên quan đến
các bên tham gia quản lý, thực hiện đầu t XDCB, cũng nh phải hiểu rõ những
hiện tợng tiêu cực, gian lận phổ biến hay xảy ra trong quá trình đầu t và xây
dựng.
- Đặc trng của quá trình quản lý đầu t XDCB (điều 34-48 Nghị định 52/CP
ngày 08/07/1999 của Chính phủ):
+ Quản lý về kỹ thuật và chất lợng công trình.
+ Quản lý khối lợng.
+ Quản lý về giá cả.
1.3. Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành
Báo cáo quyết toán XDCB hoàn thành với t cách là một bảng khai tài
chính đợc quy định cụ thể dựa trên những đặc trng riêng có của lĩnh vực đầu t
XDCB. Mỗi lĩnh vực có một đặc thù riêng. Vì vậy, các bảng khai tài chính đợc
quyết định nhằm mục đích cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết phục vụ việc
nhận biết và quản lý điều hành ở lĩnh vực đó.
XDCB là một lĩnh vực phức tạp, sản phẩm XDCB đợc tạo nên bởi nhiều
bên có liên quan đến việc quản lý và thi công xây dựng công trình, các khoản
chi tiêu đều đợc định mức, dự toán hoá cao.
Khi toàn bộ dự án hoàn thành gồm các dự án nhóm A, B, C hay các dự án
sử dụng vốn nớc ngoài kể các dự án của các cơ quan đại diện Việt nam ở nớc
ngoài. Chủ đầu t và cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu t có trách nhiệm quyết
toán các chi phí chung liên quan đến dự án, trình Bộ chủ quản phê duyệt và tổng
hợp chung vào kết quả quyết toán vốn đầu t của toàn bộ dự án để báo cáo các cơ
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B

kháng không thuộc phạm vi và đối tợng đợc bảo hiểm.
+ Chi phí thiệt hại do khối lợng các công việc phải huỷ bỏ theo quyết định
của cấp có thẩm quyền của dự án, công trình, HMCT; chi tiết theo nhóm, loại
TSCĐ, TSLĐ theo chi phí thực tế.
+ Việc phân bổ chi phí khác cho từng loại TSCĐ đợc xác định theo
nguyên tắc:
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
9
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào thì tính cho TSCĐ đó.
Chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo chi phí trực
tiếp của từng TSCĐ so với tổng chi phí trực tiếp của toàn bộ TSCĐ.
+ Trờng hợp tài sản do chủ đầu t mang lại đợc bàn giao cho nhiều đơn vị
sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của TSCĐ, TSLĐ của dự án
bàn giao cho từng đơn vị.
Thông qua Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành giúp các bên
liên quan nh chủ đầu t, nhà thầu, các cấp chính quyền có thể đánh giá kết quả
quá trình đầu t, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu
t mang lại. Qua đó xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu t, các nhà thầu, cơ quan
cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh tra, các cơ quan quản lý Nhà nớc có liên quan.
Ngoài ra, Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành còn góp phần hoàn
thiện cơ chế chính sách của Nhà nớc, nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu t trong
cả nớc.
2. Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản
hoàn thành
2.1. So sánh kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng cơ bản
hoàn thành và kiểm toán Báo cáo tài chính
2.1.1. Đặc điểm chung
- Khi thực hiện một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính hay kiểm toán Báo
cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành, kiểm toán viên và công ty kiểm

- Thứ nhất: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành là
một trờng hợp đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính.
Kiểm toán Báo cáo tài chính là một bảng khai tài chính về các thông tin
tài chính trong khi đó do đặc điểm khác biệt của XDCB đó là sản phẩm của quá
trình xây lắp, sự kết hợp của vệt liệu, thiết bị và lao động. Hệ thống báo cáo
quyết toán về XDCB gồm các báo cáo hàng năm về vốn và quyết toán công trình
XDCB hoàn thành, nó có nội dung hoàn toàn khác biệt so với các Báo cáo tài
chính trong các ngành kinh tế, công nghiệp khác. Các Báo cáo tài chính liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh còn Báo cáo quyết toán công trình
XDCB hoàn thành có nội dung chủ yếu liên quan đến xây dựng, đầu t Do đặc
điểm riêng có này mà Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành là một
trờng hợp đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính.
- Thứ hai: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành là
một sự kết hợp chặt chẽ giữa ba loại: kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán tính
tuân thủ và kiểm toán hoạt động. Ngoài việc tuân thủ theo quy định giống kiểm
toán Báo cáo tài chính, mặt khác nó phải tuân thủ các tiêu chuẩn trong XDCB
nh các quy chế đầu t XDCB về đầu t, thiết kế, thi công, quản lý XDCB. Đặc biệt
là những hoạt động trong quá trình XDCB phát sinh cần đợc kiểm tra chặt chẽ
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
11
Luận văn tốt nghiệp
để đảm bảo tiến độ thi công quyết toán công trình XDCB hoàn thành đạt kết quả
tốt nhất.
- Thứ ba: Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành là
một trờng hợp đặc thù của kiểm toán Báo cáo tài chính song nổi bật lại là kiểm
toán tuân thủ. Khi thực hiện đầu t dự án phải đợc sự phê duyệt của cấp có thẩm
quyền, khi dự án đợc duyệt, trong khâu lập dự toán và thiết kế cũng cần phải đợc
phê duyệt kiểm tra xem có tuân thủ các quy định của Nhà nớc về quản lý đầu t
XDCB hay không. Trong quá trình thi công công trình XDCB phải tuân thủ các
quy định về quyết toán khối lợng và đơn giá theo quy định của các đơn vị sở tại.

- Thứ bảy: Tính trọng yếu trong kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình
XDCB hoàn thành cũng đợc đánh giá khác so với kiểm toán Báo cáo tài chính do
đặc thù của XDCB là sản phẩm của quá trình xây lắp, sự kết hợp của vật liệu,
thiết bị và lao động. Do đó, tính trọng yếu đợc đánh giá trên nhiều khía cạnh từ
khâu phê duyệt dự án đầu t cho đến khi công trình hoàn thành đa công trình vào
sử dụng, trong mỗi giai đoạn là khác nhau.
- Thứ tám: Bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính cũng
khác: Các bằng chứng trong kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình XDCB
hoàn thành là các văn bản quy phạm liên quan liên quan đến đầu t và xây dựng,
các hồ sơ pháp lý liên quan đến công trình. Các bằng chứng này đảm bảo sự
kiểm soát chặt chẽ của các bên tham gia quản lý công trình đúng thiết kế, định
mức, dự toán sẽ có tính thuyết phục và độ tin cậy cao.
- Thứ chín: Phơng pháp kỹ thuật vận dụng để kiểm toán Báo cáo quyết
toán công trình cũng khác:
+ Phơng pháp tuân thủ là chủ yếu.
+ Phơng pháp cơ bản đợc thực hiện ở diện rộng.
+ Kỹ thuật thu thập bằng chứng chủ yếu dựa vào kiểm soát.
+ Mẫu kiểm toán rộng hơn, nhiều nội dung kiểm toán luôn đợc kiểm toán
100% không có khái niệm chọn mẫu đặc biệt là việc kiểm toán tuân thủ quy chế
quản lý đầu t XDCB và các văn bản pháp lý có liên quan đến công trình.
+ Đánh giá HTKSNB là việc đánh giá cho cả hệ thống của nhiều bên có
liên quan đến quá trình quản lý thi công xây dựng công trình.
+ Phơng pháp kiểm toán cho từng nội dung cụ thể cũng có sự khác nhau
và thờng đi từ thử nghiệm tuân thủ đến thử nghiệm cơ bản.
Những điểm khác biệt trên đã tạo nên sự khác biệt cơ bản giữa kiểm toán
báo cáo quyết toán công trình XDCB và kiểm toán báo cáo tài chính. Chính vì
vậy yêu cầu các kiểm toán viên cần chú ý:
Trong khâu lập kế hoạch kiểm toán: Kiểm toán viên phải có sự am hiểu về
từng kiểu quản lý và đặc trng của từng kiểu này để lập kế hoạch kiểm toán cho
phù hợp. Đồng thời cũng phải biết đợc trình tự tiến hành và các thủ tục cần thiết

- Kiểm tra xem Báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành có đợc
lập trên cơ sở chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định về quyết toán
vốn đầu t hiện hành đợc chấp nhận rộng rãi hay không.
- Kiểm tra xem toàn bộ vốn đầu t hợp lý, vốn đầu t đợc duyệt hay số vốn
đợc tạo thành tài sản nh thế nào?
+ Việc cấp phát vốn.
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
14
Luận văn tốt nghiệp
+ Dự toán và quyết toán vốn có hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế hay
không?
+ Xác định tài sản nh thế nào? (tính giá).
2.3. Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản
hoàn thành
2.3.1. Kiểm toán tính tuân thủ
Tính tuân thủ là một đặc trng nổi bật của kiểm toán Báo cáo quyết toán
công trình XDCB hoàn thành. Tính tuân thủ của Báo cáo quyết toán công trình
XDCB hoàn thành đợc thể hiện:
- Tuân thủ chế độ kế toán, hệ thống Báo cáo quyết toán của đơn vị chủ đầu
t.
- Tuân thủ chính sách, chế độ và những quy định về quản lý, cho vay và sử
dụng vốn đầu t.
- Tuân thủ quy chế quản lý dự toán và xây dựng.
Do đó kiểm toán tính tuân thủ của Báo cáo quyết toán công trình XDCB
hoàn thành thể hiện trên các khía cạnh sau:
- Các văn bản pháp lý có liên quan đến việc cho phép xây dựng có hợp lý
hay không. Đây là việc xem xét đảm bảo tính hợp lý và đầy đủ.
- Kiểm toán việc chấp hành các quy định và thực hiện về trách nhiệm của
các bộ phận tham gia quản lý đầu t xây dựng có thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ
và đúng quyền hạn hay không.

-Xem xét tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ của hồ sơ thủ tục
đấu thầu
-Xem xét tính toán dự toán chi phí thăm dò, khảo sát
-
-Xem xét việc thực hiện đầu tư và thi công có đúng với
trình tự theo quy định.
-Xem xét tính đúng đắn của các hồ sơ trong quá trình thi
công.
-Xét xét các thủ tục lập báo cáo quyết toán công trình xây
dựng hoàn thành đưa vào sử dụng có theo quy định.
-Kiểm tra giá trị công trình hoàn thành.
Luận văn tốt nghiệp
2.3.2. Kiểm toán quyết toán vốn đầu t vào công trình
Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t vào công trình là một loại đặc thù
của kiểm toán Báo cáo tài chính. Nếu không tính đến sự lặp lại của chu kỳ thì
việc kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t vào công trình giống nh kiểm toán
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn
đầu t vào công trình còn khác ở việc chấp hành và tuân thủ về định mức, dự toán
và khối lợng trong kinh tế kỹ thuật và quá trình kiểm soát bởi nhiều tổ chức có
liên quan.
Nội dung kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu t vào công trình gồm:
- Kiểm toán nguồn vốn đầu t.
- Kiểm toán công nợ.
- Kiểm toán chi phí đầu t XDCB.
+ Kiểm toán chi phí xây lắp.
+ Kiểm toán chi phí thiết bị.
+ Kiểm toán chi phí khác (chi kiến thiết cơ bản khác).
- Kiểm toán vốn bằng tiền.
- Kiểm toán TSCĐ.
* Nội dung kiểm toán nguồn vốn đầu t.

- Các khoản nợ đơc trình bày đúng đắn và đầy đủ.
- Các khoản nợ thuộc nghĩa vụ phải trả của chủ nợ.
* Nội dung kiểm toán chi phí đầu t xây dựng cơ bản

Nội dung kiểm toán chi phí xây lắp
Kiểm toán chi phí đầu t XDCB thông qua kiểm toán giá trị khối lợng xây
lắp hoàn thành. Chi phí đầu t hay khối lợng xây lắp đợc tạo thành từ khối lợng,
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
17
Luận văn tốt nghiệp
định mức, đơn giá, tỷ lệ chi phí chung, lợi nhuận định mức Vì vậy, khi kiểm
tra chi phí đầu t cần đi sâu vào các nội dung sau:
Kiểm tra về khối lợng xây lắp hoàn thành: Do khối lợng xây lắp hoàn
thành phải đợc bảo đảm tuân theo thiết kế và đúng thực tế theo kết quả đo đợc
nghiệm thu bàn giao.
Kiểm tra việc áp dụng đơn giá, định mức đợc duyệt của Nhà nớc.
Kiểm tra biên bản nghiệm thu bàn giao, đánh giá chất lợng, chất lợng
sản xuất xây lắp với các biên bản nghiệm thu bàn giao.
Để kiểm toán chi phí xây lắp ta căn cứ vào các cơ sở pháp lý sau:
Căn cứ vào các biên bản nghiệm thu và các phiếu giá thanh toán, có xác
nhận của cơ quan tài chính, kho bạc, ngân hàng, căn cứ vào các biên bản giám
định chất lợng công trình hoặc khối lợng xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
thanh toán đợc cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Căn cứ vào tỷ lệ định mức chi phí chung, lợi nhuận định mức áp dụng
cho từng loại công trình.
Căn cứ vào các thông báo giá vật liệu đến tận hiện trờng xây lắp theo
từng quý của cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ vào các bộ đơn giá, định mức của Nhà nớc áp dụng cho công
trình.


Vốn bằng tiền mà chủ đầu t, ban quản lý công trình sử dụng bao gồm hai
loại: tiền Việt nam và ngoại tệ.
Kiểm soát nội bộ đối với vốn bằng tiền là đầy đủ chặt chẽ và có hiệu
lực.
Các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền là có thực và đợc ghi chép
đầy đủ.
Số d tài khoản vốn bằng tiền trên sổ cái phải khớp đúng với số liệu
kiểm kê thực tế về từng loại tiền và số liệu tổng cộng trên các sổ kế toán chi tiết.
Việc quy đổi ngoại tệ ra tiền Việt nam phù hợp và tuân theo tỷ giá quy
định.
* Nội dung kiểm toán tài sản cố định
- Kiểm toán TSCĐ sử dụng cho ban quản lý công trình.
- Kiểm toán TSCĐ đợc hình thành qua đầu t.
Nội dung kiểm toán TSCĐ tuân theo các mục tiêu kiểm toán sau:
Các TSCĐ là có thực.
Các TSCĐ đợc phản ánh một cách đầy đủ và đúng giá trị.
Việc tính toán và đánh giá TSCĐ đúng các chuẩn mực đợc chấp nhận
rộng rãi.
Sự trình bày và khai báo về TSCĐ, tính khấu hao TSCĐ đúng đắn và
đầy đủ.
Các TSCĐ thuộc quyền sở hữu của đơn vị chủ đầu t.
2.4. Phơng pháp kiểm toán
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
19
Luận văn tốt nghiệp
Phơng pháp kiểm toán đợc thể hiện theo từng nội dung của kiểm toán báo
cáo quyết toán công trình đầu t XDCB.
2.4.1.Phơng pháp kiểm toán nguồn vốn đầu t
Các nghiệp vụ về nguồn vốn không nhiều và thờng có giá trị lớn do đó
kiểm toán viên thờng tiến hành kiểm toán 100% các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

20
Luận văn tốt nghiệp
*Kiểm toán chi phí xây lắp
Trên cơ sở các văn bản pháp quy liên quan đến chi phí xây lắp các kiểm
toán viên thực hiện đầy đủ thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết đối với
từng công trình hoặc HMCT.
Các thủ tục phân tích đợc áp dụng:
- Phân tích so sánh chi phí xây lắp thực tế với kế hoạch, định mức, dự toán
theo từng HMCT, từng thành phần chi phí xây và lắp để xác định những nội
dung, những chi phí và những HMCT sẽ kiểm toán.
Các thủ tục kiểm tra chi tiết đợc áp dụng:
Tính toán lại tiên lợng và khối lợng xây lắp căn cứ vào bản vẽ thiết kế
và bản vẽ hoàn công đối với những khối lợng có giá trị lớn dễ dẫn đến sự trùng
lắp.
Kiểm tra và đối chiếu việc áp dụng định mức, đơn giá xây lắp trong
quyết toán với quy định của Nhà nớc.
Kiểm tra lại các tỷ lệ chi phí quy định tại các thời điểm và phạm vi áp
dụng có phù hợp với quy đinh của Nhà nớc.
Kiểm tra việc áp dụng các chi phí phụ xây lắp theo chế độ quy định nh:
chi phí chung, thuế và lãi định mức.
Kiểm tra các phần bị che khuất, bị tính trùng, khối lợng chìm hay khối
lợng do thay đổi thiết kế.
Kiểm tra và đối chiếu với các chứng từ liên quan: Phiếu giá công trình,
chứng từ thanh toán và cấp phát của ngân hàng.
Kiểm tra chi tiết chênh lệch giá vật liệu xây dựng về khối lợng đã đợc
tính toán trên cơ sở định mức, đơn giá vật liệu theo quy định.
Kiểm tra chi tiết việc áp dụng sai đơn giá nhân công thực hiện công
việc xây lắp không theo quy định của Nhà nớc và các cơ quan tại thời điểm thi
công.
Tính toán số liệu ở một số bộ phận, xác định chênh lệch và tìm ra

lệch đi sâu tìm hiểu nguyên nhân.
- Sử dụng bảng giá quy định để đối chiếu và tính lại kết quả thực tế.
Những chi phí kiến thiết cơ bản khác có quy định về tỷ lệ phần trăm hoặc bảng
giá thì kiểm tra tính chính xác của việc áp dụng định mức tỷ lệ hoặc bảng giá.
- Kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp của các chứng từ.
- Đối chiếu chi phí đầu t đợc duyệt bỏ với số liệu kiểm kê thực tế và quy
định cho phép duyệt bỏ của cấp có thẩm quyền.
- Kiểm tra các khoản ghi giảm chi phí đầu t và việc phân bổ chi phí khác
về XDCB vào từng HMCT.
- Kiểm tra quá trình hạch toán.
* Kiểm tra chi phí đầu t không tính vào giá trị công trình.
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
22
Luận văn tốt nghiệp
- Kiểm tra các khoản chi phí này theo chế độ hiện hành của Nhà nớc về
các mặt: Nội dung, kinh phí, nguyên nhân và căn cứ.
- Kiểm tra chi phí thiệt hại do nguyên nhân bất khả kháng đợc phép
không tính vào giá trị tài sản bàn giao về các mặt: Nội dung giá trị thiệt hại theo
các biên bản xác nhận và mức độ bồi thờng của các công ty bảo hiểm để giảm
chi phí (trong trờng hợp dự án đã mua bảo hiểm).
- Kiểm tra các mặt về nội dung, giá trị thiệt hại thực tế so với cấp có thẩm
quyền, thẩm quyền của cấp cho phép không tính vào giá trị tài sản bàn giao.
2.4.4. Phơng pháp kiểm toán vốn bằng tiền
Các thủ tục kiểm toán chi tiết thờng đợc áp dụng là:
- Phân tích so sánh một số khoản chi có giá trị lớn so với dự toán, định
mức để đi sâu kiểm toán các bộ phận cần thiết và có sự nghi vấn.
- So sánh đối chiếu số liệu về số d tiền tồn quỹ với sổ cái và sổ chi tiết, sổ
phát sinh các tài khoản
- Kiểm kê quỹ và thực hiện đối chiếu với số dơ tiền trên sổ sách kế toán,
phải có chữ ký của ngời có trách nhiệm.

Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
24
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Qui trình kiểm toán báo cáo quyết toán công trình đầu t xây dựng
cơ bản hoàn thành
2.5.1. Lập kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán đợc lập một cách thích hợp cho từng công trình,
HMCT. Kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổi tuỳ theo quy mô của dự án, tính chất
phức tạp của công việc kiểm toán. Do đó lập kế hoạch kiểm toán tuỳ thuộc vào
kinh nghiệm và hiểu biết của các kiểm toán viên về dự án. Các kiểm toán viên
phải biết đợc về tình hình của dự án, phải hiểu rõ đặc điểm của quá trình thi
công của chủ đầu t, và đặc thù về quản lý công trình.
* Khảo sát và thu thập thông tin
Hiểu biết về tình hình dự án và tình hình đơn vị đợc kiểm toán.
- Hiểu biết chung về lĩnh vực quản lý đầu t xây dựng và những thay đổi về
chính sách quản lý đầu t xây dựng trong giai đoạn thực hiện dự án có ảnh hởng
quan trọng đến dự án.
- Thu thập thông tin cơ bản của dự án:
+ Tính chất, thời gian khởi công và thời gian hoàn thành dự án.
+ Tổng mức đầu t và nguồn vốn đầu t của dự án: Vốn đầu t thực hiện xin
quyết toán của toàn bộ công trình và từng HMCT. Vốn đầu t đã cấp từ khi khởi
công đến khi hoàn thành bàn giao về, tổng số, xây lắp, thiết bị, kiến thiết cơ bản
Nguyễn Thị Chinh Kiểm toán 43B
25
Lập kế hoạch
kiểm toán
Thực hiện
kiểm toán
Kết thúc kiểm
toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status