Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng thanh toán bằng L/c tại Ngân hàng NN v PTNT chi nhánh nam Hà Nội - Việt Nam - Pdf 22

Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
lời mở đầu
Với chủ trơng phát triển nền kinh tế mở cửa, nhằm nhanh chóng đa nền
kinh tế nớc ta hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Quan hệ
kinh tế ngoại thơng giữa nớc ta với các nớc không ngừng tăng lên cả về chất và
lợng, kết quả đó phải kể đến những đóng góp không nhỏ của hệ thống ngân
hàng nói chung và của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam (NHNN&PTNTVN) nói riêng với một trong những chức năng quan trọng
là thanh toán quốc tế (TTQT).
Thanh toán tín dụng chứng từ (TDCT) hiện nay có vai trò quan trọng
chiếm trên 70% khối lợng TTQT của các ngân hàng thơng mại (NHTM) Việt
Nam. Thực tế đang phát sinh nhiều khó khăn vớng mắc cả về cơ chế chính sách
và kỹ thuật nghiệp vụ gây thiệt hại về vật chất và uy tín cho cả nhà xuất nhập
khẩu và Ngân hàng. Chính vì vậy việc nghiên cứu xây dựng hệ thống các giải
pháp TTQT bằng th TDCT đang là vấn đề bức xúc và trung tâm chú ý của các
nhà khoa học cũng nh các nhà doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh nhằm nâng
cao hiệu quả và hạn chế tối đa rủi ro và mất an toàn trong nghiệp vụ TTQT.
Mặc dù mới thành lập đợc bốn năm nhng NHN
0
&PTNT chi nhánh Nam
Hà Nội đã xây dựng đợc một quy định và quy chế nghiệp vụ chặt chẽ, không
ngừng đổi mới và nâng cao nghiệp vụ thanh toán phục vụ tốt cho khách hàng,
đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu của khách
hàng. Cùng với chính sách kinh tế đối ngoại ngày càng mở rộng thông thoáng
của Chính phủ, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển. Do đó hình thức
thanh toán L/C ngày ngày phải đợc hoàn thiện và phát triển hơn.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, em đã lựa chọn đề tài: "Một số giải
pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lợng thanh toán bằng L/C tại
NHN
0
& PTNT chi nhánh Nam Hà Nội - Việt Nam" làm luận văn tốt nghiệp.

Văn Dơng và cũng cố gắng tìm hiểu, độc lập suy nghĩ của bản thân, em hi vọng
khoá luận sẽ đạt kết quả nhất định đúng nh mục đích nghiên cứu.
4. Bố cục luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và danh mục
kí hiệu viết tắt luận văn gồm 3 chơng:
- Chơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về TTQT và TDCT
- Chơng 2: Thực trạng chất lợng nghiệp vụ TTQT bằng phơng thức TDCT
tại chi nhánh NHN
0
& PTNT Nam Hà Nội.
- Chơng 3: Một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện và nâng cao chất
lợng nghiệp vụ thanh toán TDCT tại chi nhánh NHN
0
& PTNT Nam Hà Nội.
2
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
Lời c ả m ơn
Khoá luận tốt nghiệp với đề tài: " Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và
nâng cao chất lợng thanh toán bằng TDCT tại NHN
0
& PTNT chi nhánh
Nam Hà Nội" của em đã đợc hoàn thành trong thời gian thực tập tại trụ sở
chính C
3
- Phơng Liệt - Thanh Xuân - Hà Nội.
Trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khoá luận này em đã nhận đợc
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị phòng TTQT - chi nhánh NHN
0
& PTNT
Nam Hà Nội.

và trở thành đối tác có uy tín của các nhà xuất nhập khẩu. Vai trò quan trọng
của Ngân hàng không chỉ thể hiện qua việc cung cấp vốn cho các nhà xuất nhập
khẩu trong nớc mà còn phải thể hiện đợc là Ngân hàng thanh toán có uy tín tại
Việt Nam cho các hoạt động xuất nhập khẩu.
Vậy trớc hết chúng ta cần phải hiểu khái niệm về TTQT là gì? Chúng ta
có khái niệm về TTQT nh sau:
TTQT là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, nảy sinh trên cơ sở các hoạt
động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nớc này với tổ chức cá
4
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
nhân nớc khác hoặc giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế thông qua mối quan
hệ giữa các định chế tài chính ngân hàng có liên quan.
Tuy nhiên khác với hoạt động thanh toán nội địa, trong quan hệ thanh
toán quốc tế không chỉ đòi hỏi các chủ thể tuân thủ những quy định pháp lí
quốc gia, mà còn phải tuân thủ cả những quy định pháp lý các hiệp định hiệp ớc
quốc tế, cũng nh tập quán và thông lệ ở mỗi nớc có quan hệ đối tác.
Khác với thanh toán trong nớc, TTQT có các đặc điểm riêng nh sau:
Chủ thể tham gia hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau. Mỗi giao
dịch TTQT có liên quan tới tối thiểu là hai quốc gia, thông thờng là ba quốc gia.
Hoạt động thanh toán liên quan đến hệ thống pháp luật của các quốc gia
khác nhau, thậm chí đối nghịch nhau. Do tính phức tạp đó các bên tham gia th-
ờng lựa chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thông lệ
quốc tế.
Đồng tiên dùng trong TTQT thông thờng tồn tại dới hình thức các phơng
tiện thanh toán (Sec, hối phiếu, chuyển khoản, thẻ ) có thể là đồng tiền của
nớc thứ 3, nhng thờng là loại ngoại tệ đợc tự do chuyển đổi.
Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT phổ biến là Tiếng Anh.
TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tơng xứng với
trình độ quốc tế.
1.1.2. TQTT là hoạt động quan trọng của NHTM trong điều kiện hội

1.1.3. Vai trò của TTQT đối với hoạt động xuất nhập khẩu.
TTQT là khâu then chốt cuối cùng để khép kín một chu trình mua bán
hàng hoá hoặc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc gia
khác nhau TTQT là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trong điều
kiện ngày này nếu không có hoạt động TTQT thì sẽ không thể phát triển kinh
doanh xuất nhập khẩu.
TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
đợc thể hiện trên các lĩnh vực sau:
Một là: TTQT là một trong những nhân tố quyết định tăng trởng kim
ngạch xuất nhập khẩu.
Việc tổ chức, TTQT đợc tiến hành nhanh chóng, an toàn chính xác sẽ
làm cho các nhà sản xuất yên tâm và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu của
mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại, phát triển, đặc biệt là hoạt
động ngoại thơng. Ngoại thờng phát triển tạo điều kiện cung cấp thị trờng đầu
6
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
vào cho sản xuất (tiến hành thông qua hoạt động nhập khẩu) tạo điều kiện tiếp
thu thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại nhằm nâng cao năng suất và
cải tiến sản phẩm về chất lợng, mẫu mã. Về yếu tố đầu ra của sản xuất, ngoại
thơng phát triển sẽ mở rộng thị trờng đầu ra cho sản xuất trong nớc, do khả
năng tiêu thụ lớn hơn nên nhu cầu lớn hơn và đa dạng. Điều đó tạo điều kiện để
mở rộng sản xuất.
Hai là: TTQT thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn đầu t giữa các nớc TTQT
nhanh, chính xác, thuận tiện, đúng luật sẽ thúc đẩy nhanh tốc độ lu chuyển
hàng hoá, lu chuyển vốn của các bên tham gia, mở rộng và củng cố quan hệ hợp
tác buôn bán làm ăn giữa các nớc. Có nh vậy, hoạt động xuất nhập khẩu mới
thực sự phát huy tác dụng của nó trong phát triển kinh tế của mỗi nớc. TTQT
giúp cho quy mô hoạt động của Ngân hàng vợt ra khỏi phạm vi quốc gia, hoà
nhập với cac Ngân hàng trên thế giới góp phần nâng cao uy tín trên trờng quốc
tế. Nguồn tài trợ từ Ngân hàng nớc ngoài để đáp ứng nhu cầu vốn phát triển

đoái. Tỷ giá là sự so sánh giá trị của các đồng tiền với nhau, nói cách khác tỉ giá
là giá cả của đơ vị tiền tệ một nớc đợc biểu hiện bằng đơn vị tiền tệ nớc khác.
Sự biến động của tỉ giá hối đoái tăng (có nghĩa là đồng tiên trong nớc trở
nên có giá trị tơng đối tăng lên so với các đồng ngoại tệ) thì khối lợng hàng hoá
nhập vào nớc đó có xu hớng tăng lên, xuất khẩu có xu hớng giảm xuống làm
giảm nguồn thu ngoại tệ của Ngân hàng. Và ngợc lại nếu tỉ giá hối đoái giảm
xuống (tức đồng tiền trong nớc trở nên có giá trị tơng đối giảm xuống so với các
đồng ngoại tệ) thì khối lợng hàng hoá nhập khẩu vì tỉ giá hối đoái nớc đó có xu
hớng giảm xuống và xuất khẩu có xu hớng tăng lên làm tăng nguồn thu ngoại tệ
của ngân hàng.
Trong quá trình chuẩn bị đàm phán, kí kết các bên luôn luôn phải chú ý
đến yếu tố tỉ giá hối đoái, cần phải lựa chọn đồng tiền thanh toán và dự đoán
những biến động của nó để hạn chế thấp nhất những rủi ro mà tỉ giá hối đoái
mang lại. Đồng thời tận dụng những biến động của nó để làm lợi cho mình,
khách hàng của mình. Một nớc thiếu hụt dự trữ ngoại tệ dẫn đến hạn chế khả
năng thanh toán của Ngân hàng.
1.1.4.2. Tình trạng xuất nhập khẩu của từng quốc gia.
Một yếu tố có tác động to lớn đến TTQT của mỗi quố gia là tình trạng
xuất nhập khẩu của nớc đó. Nếu một nớc có nền kinh tế tự cung tự cấp thì chắc
chắn là hoạt động kinh tế cũng không phát triển đợc, ngợc lại nếu phát triển
hoạt động ngoại thơng thì TTQT cũng theo đó mà phát triển. Tuỳ theo trình độ
8
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
sản xuất của mỗi nớc và nguồn nguyên liệu của nó, khi có trình độ sản xuất cao
thì những sản phẩm sản xuất ra có thể đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc, thậm chí
là đem xuất khẩu. Nhng nếu thiếu nguồn nguyên vật liệu thì nớc đó buộc phải
nhập khẩu những thứ nguyên liệu cần thiết cho các hoạt động sản xuất, chế biến
của mình.
1.1.4.3. Sự ổn định chính trị xã hội.
Tình hình chính trị xã hội của mỗi quốc gia có ảnh hởng đến tất cả các

thế trên phạm vi quốc tế, bởi vì nếu Ngân hàng không đợc tin tởng trên trờng
quốc tế sẽ gây e ngoại cho các bên mua bán, và khi đó sẽ mất thêm thời gian và
chi phí. Ngân hàng cũng luôn phải tạo điều kiện tốt nhất cho ngời nhập khẩu
trong việc cấp tính dụng hay bảo lãnh các hợp đồng ngoại thơng, các điều kiện
về lãi suất, tỉ lệ kí quỹ, điều kiện để đợc vay vốn Để hoạt động xuất nhập
khẩu và TTQT tiến hành đợc dễ dàng để hoàn thành đợc vai trò của mình. Một
điều tối quan trọng là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các nhân viên Ngân
hàng phải đủ để phát hiện ra những thiếu sót, sai khác trong hợp đồng, chứng từ
hàng hoá để đảm bảo lợi ích của khách hàng và của Ngân hàng.
1.1.5. Luật và tập quán quốc tế trong TTQT.
Nhằm tạo điều kiện thực hiện tốt các nghiệp vụ trong TTQT, tránh những
bất đồng giữa các bên trong quan hệ thanh toán quốc tế các quốc gia cùng với
các tổ chức quốc tế và giữa các quốc gia với nhau đã tiến hành việc kí kết các
hiệp định, thảo ớc và có liên quan. Đây là những văn kiện mang tính pháp lý
quốc tế quan trọng điều chỉnh mối quan hệ thanh toán.
* Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ.
(Uniform custom and Practice for Ducumentary Credit - UCP 500)
Phơng thức thanh toán TDCT đợc chỉ dẫn thực hành bởi các quy tắc tập
hợp thành "Quy tắc và thực hành thống nhất về TDCT". Tuy chỉ là những quy
định của phòng thơng mại Quốc tế (International chamber of commerce - ICC)
một tổ chức phi chính phủ lớn có ảnh hởng sâu rộng trong các lĩnh vực thơng
mại, ngân hàng nhng bản Quy tắc này đã đợc coi nh luật Quốc tế trong giao
dịch tín dụng th. Đây là tài liệu không thể thiếu của mọi doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu, đặc biệt là cán bộ làm công tác TTQT của Ngân hàng th-
ơng mại (NHTM).
* Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên Ngân hàng theo tín dụng chứng từ
(Unifrom Rules for Bank to Bank Reimbursement under Documentary credit -
URR 525)
10
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo

11
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
Nếu một Ngân hàng vì một lý do nào đó không chịu tiến hành nhờ thu
hoặc bất cứ chỉ thị liên quan nào mà Ngân hàng này nhận đợc thì Ngân hàng
này cần phải thông báo ngay cho bên ra chỉ thị nhờ thu bằng đờng viễn thông,
nếu không có thể thì hoặc bằng các phơng tiện khẩn cấp khác.
1.2. Các điều kiện và phơng tiện trong TTQT.
1.2.1. Các điều kiện trong TTQT.
Trong quan hệ thanh toán giữa các nớc, các vấn đề liên quan đến quyền
lợi và nghĩa vụ mà đôi bên phải đề ra giải quyết và thực hiện, đợc quy lại thành
những điều kiện gọi là điều kiện TTQT. Nghiệp vụ TTQT là sự vận dụng tổng
hợp các điều kiện TTQT, những điều kiện này đợc thể hiện ra trong các điều
khoản thanh toán của các hiệp định thơng mại, các hiệp định trả tiền kí kết giữa
các nớc, các hợp đồng mua bán ngoại thơng giữa ngời mua và ngời bán.
Các điều kiện TTQT bản thân nó chỉ có tính kĩ thuật nghiệp vụ thuần tuý,
song khi vận dụng lại nhằm đạt đợc những lợi ích về kinh tế nhất định cho ngời
sử dụng nó. Do đó việc vận dụng các điều kiện TTQT là một cuộc đấu tranh
gay gắt, phức tạp để giành lấy phần chủ động và thuận lợi giữa các bên có liên
quan.
1.2.1.1. Điều kiện về tiền tệ.
Điều kiện về tiền tệ là chỉ việc sử dụng đồng tiền nào để tính toán và
thanh toán trong hợp đồng ngoại thơng, đồng thì quy định cách xử lý khi giá trị
của đồng tiền đó biến động trong TTQT khi tiến hành thanh toán, bên nào cũng
muốn dùng đồng tiền của nớc mình trên thị trờng tiền tệ thế giới, không dùng
đến ngoại tệ để trả nợ nớc ngoài. Có thể tránh đợc nguy hiểm do tỉ giá tiền tệ n-
ớc ngoài biến động xảy ra. Nh vậy các bên phải thoả thuận với nhau và phải ghi
trong hợp đồng về việc sử dụng đồng tiền nào để thanh toán bằng đồng tiền của
một bên hay đồng tiền mạnh của nớc nào đó.
1.2.1.2. Điều kiện về đảm bảo hối đoái.
Điều kiện đảm bảo hối đoái nhằm đảm bảo giá trị thực tế của các khoản

định.
1.2.1.4. Điều kiện về thời gian thanh toán.
Điều kiện về thời gian thanh toán có quan hệ với việc luân chuyển vốn,
phí, lợi tức có khả năng tránh đợc những biến động về tiền tệ thanh toán, do đó
nó là vấn đề thờng xảy ra tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng TTQT.
13
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
Trong TTQT điều kiện thời gian thờng có 3 quy định sau:
- Trả tiền trớc: là trả toàn bộ hay một phần số tiền hàng sau khi kí hợp
đồng hoặc sau khi bên xuất khẩu nhận đợc đơn đặt hàng của bên nhập khẩu.
- Trả tiền ngay: khái niệm trả tiền ngay bao gồm nhiều cách trả tiền khi
toàn bộ giá trị đã đợc thanh toán trong khoảng thời gian từ lúc chuẩn bị xong
hàng để bốc lên tàu cho đến lúc hàng đã đến tay ngời mua.
Trả tiền khi nhận đợc điện báo của ngời xuất khẩu là hàng đã sẵn sàng
bốc lên tàu để chở đi.
Trả tiền khi nhận đợc điện báo của thuyền trởng là hàng đã bốc xong lên
tàu tại cảng đi.
Trả tiền khi nhận đợc bộ chứng từ hàng hoá vài ngày, ngời nhập khẩu
phải có sự đảm bảo trả tiền dới hình thức chấp nhận hối phiếu bảo đảm của
Ngân hàng.
Trả tiền sau khi nhận hàng hoá tại cảng.
- Trả tiền sau: là sau khi giao hàng tại một thời gian nhất định, ngời xuất
khẩu. Thời gian trả tiền sau dài hay ngắn tuỳ thuộc vào sự thoả thuận của hai
bên.
1.2.1.5. Điều kiện về phơng thức thanh toán.
Phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng nhất trong các điều kiện
TTQT. Các phơng thức thanh toán đợc sử dụng phổ biến trong quan hệ thơng
mại quốc tế bao gồm:
- Phơng thức chuyển tiền.
- Phơng thức nhờ thu

khách hàng (gọi là chủ thẻ) dùng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc rút
tiền mặt khi có nhu cầu. Nói một cách đơn giản, thẻ thanh toán là một tấm Card
đợc chế tạo bằng nhựa có băng từ hoặc một chip vi mạch điện tử có bộ nhớ để l-
u thông tin, số liệu về chủ thể, hạn mức tín dụng của thẻ, thời hạn hiệu lực, số
thẻ, số PIN (mã số bí mất).
15
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
1.3. Phơng thức thanh toán TDCT.
Một trong những phơng thức TTQT hiện nay đang đợc sử dụng rất phổ
biến đó là phơng thức TDCT, vì nó đảm bảo lợi ích cho các bên trong thanh
toán. Nội dung của phơng thức này thực hiện theo "Quy tắc thống nhất và thực
hành về tín dụng chứng từ do ICC ban hành" (Mới nhất là UCP 500 có hiệu
lực từ ngày 1-1-1994).
Trong phơng thức TDCT này, Ngân hàng không chỉ là ngời trung gian
thu hộ chi hộ mà còn là đại diện bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng cho ngời
xuất khẩu, đảm bảo cho bên xuất khẩu nhận đợc khoản tiền tơng ứng với hàng
hoá mà họ đã cung cấp. Đồng thời, đảm bảo cho bên nhập khẩu nhận đợc số l-
ợng, chất lợng hàng hoá tơng ứng với số tiền mà họ phải thanh toán.
1.3.1. Khái niệm.
* Th tín dụng.
Th tín dụng là sự cam kết của Ngân hàng mở th tín dụng để trả tiền cho
ngời bán theo yêu cầu của ngời mua khi ngời bán đáp ứng các yêu cầu quy định
trong th tín dụng.
* Phơng thức tín dụng chứng từ.
Phơng thức TDCT là một thoả thuận mà trong đó một Ngân hàng (Ngân
hàng phát hành th tín dụng: Issuing Bank) đáp ứng những yêu cầu của khách
hàng (Ngời xin mở th tín dụng: Applicant) cam kết hay cho phép một Ngân
hàng khác (Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu) chi trả hoặc chấp nhận hối
phiếu do ngời hởng lợi số tiền của th tín dụng (Beneficiary) ký phát trong phạm
vi số tiền đó khi ngời này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán

khi có một L/C khác của đối tợng đợc mở ra loại L/C này cam kết với ngời nhập
khẩu sẽ thanh toán lại cho họ khoản tiền họ đặt cọc cho ngời xuất khẩu trong tr-
ờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã mở
ra.
- Th tín dụng trả chậm (Deferred L/C): là loại L/C mà Ngân hàng mở sẽ
thanh toán dần dần giá trị của L/C cho ngời hởng lợi theo quá trình thanh toán
nghĩa vụ giao hàng của họ loại này thờng áp dụng trong các hợp đồng giao hàng
dần dần.
17
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
- Th tín dụng ứng trớc (Packing L/C or Red claused L/C): là loại tín dụng
chứng từ mà trong đó quy định một khoản tiền trả trớc cho nhà xuất khẩu vào
một thời điểm xác định trớc khi chứng từ hàng hoá đợc xuất trình.
1.3.4. Các bên tham gia thanh toán TDCT.
- Ngời xin mở th tín dụng: là ngời mua, ngời nhập khẩu hàng hoá hoặc là
ngời mua uỷ thác cho một ngời khác (The Applicant).
- Ngời mở th tín dụng: là Ngân hàng đại diện cho ngời nhập khẩu, cấp th
tín dụng cho ngời nhập khẩu (Issuing Bank).
- Ngời hởng lợi th tín dụng: là ngời bán, ngời xuất khẩu hay bất cứ ngời
nào khác mà ngời hởng lợi chỉ định (Bene ficiary).
- Ngân hàng thông báo th tín dụng: là Ngân hàng ở nớc ngoài hởng lợi
(Ad vising Bank).
1.3.5. Quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT.
18
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ.
(1): Trên cơ sở hợp đồng thơng mại, ngời nhập khẩu viết đơn yêu cầu
mở th tín dụng (L/C) gửi đến Ngân hàng của mình yêu cầu mở một th tín dụng
cho ngời xuất khẩu hởng.
(2): Căn cứ vào đơn xin mở th tín dụng, Ngân hàng sẽ lập một th tín dụng

hợp, ngân hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho ngời xuất
khẩu.
(7): Ngân hàng mở th tín dụng đòi tiền ngời nhập khẩu va chuyển toàn bộ
chứng từ cho ngời nhập khẩu sau khi nhận đợc tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
(8): Ngời nhập khẩu kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với th tín dụng
thì trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả
tiền.
* Lợi ích của th tín dụng.
- L/C tạo khả năng tài trợ cho ngời xuất khẩu và nhập khẩu Ngân hàng
phát hành đã đa ra một cam kết trả tiền chắc chắn cho ngời xuất khẩu cho dù tỉ
lệ kí quỹ mở L/C của ngời nhập khẩu là bao nhiêu. Qua việc phát hành L/C,
ngân hàng tài trợ cho ngời nhập khẩu uy tín và tài chính có thể mua đợc hàng,
đồng thời cho ngời xuất khẩu uy tín và tài chính có thể mua đợc hàng, đồng thời
cho ngời xuất khẩu khả năng thu đợc tiền.
- L/C là một phơng thức tài trợ cho xuất khẩu vì ngời bán sẽ nhận đợc
tiền hàng thanh toán trớc khi hàng tới cảng đến ngời xuất khẩu và ngời nhập
khẩu đợc tài trợ từ ngân hàng về thời gian thanh toán thuận lợi cho mình cũng
nh những t vấn bổ ích.
- Giảm hoặc loại bỏ yếu tố rủi ro tín dụng thơng mại khi sử dụng L/C
không huỷ ngang có xác nhận. Ngời xuất khẩu không phải lo về sự trung thực
và khả năng thanh toán của ngời nhập khẩu.
- Mở rộng khả năng cung cấp hàng hoá cho ngời nhập khẩu một khi ngời
xuất khẩu chỉ đồng ý bán hàng trên cơ sở thanh toán trớc hoặc trên cơ sở tín
dụng th.
- Th tín dụng cung cấp hành lang pháp luật cho thơng mại quốc tế. Khi
các bên lựa chọn phơng thức thanh toán L/C trong hợp đồng thơng mại là áp
dụng UCP 500 thì tất cả các bên tham gia của th tín dụng phải tuân thủ 49 điều
quy định trong UCP 500 của ICC. Trong đó có điều khoản quy định rõ trách
nhiệm của ngân hàng mở, ngân hàng xác nhận (điều 9), ngân hàng thông báo
(điều 7) và quy định về tiêu chuẩn kiểm tra chứng từ (điều 13).

21
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
Những ngời có liên quan đến phơng thức TDCT nói chung đợc chia làm
hai loại: Các thơng nhân và các ngân hàng.
Các thơng nhân thờng bao gồm: những ngời nhập khẩu, là những ngời
yêu cầu mở L/C, ngời xuất khẩu là ngời hởng lợi L/C.
Các ngân hàng tham gia trong phơng thức TDCT gồm: ngân hàng mở
L/C và ngân hàng thông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận...
- Ngân hàng mở L/C (Opening Bank hay Issuing Bank) là ngân hàng th-
ờng đợc hai bên mua bán thoả thuận, lựa chọn và quy định trong hợp đồng, nếu
cha có sự lựa chọn trớc, ngời nhập khẩu có quyền lựa chọn.
Quyền và nghĩa vụ chủ yếu của Ngân hàng mở L/C.
+ Căn cứ vào đơn xin mở L/C của ngời nhập khẩu để phát hành L/C và
thông báo L/C cùng việc gửi bản gốc cho ngời xuất khẩu.
+ Sửa đổi bổ sung những yêu cầu của ngời xin mở L/C, của ngời xuất
khẩu đối với L/C đã đợc mở nếu có sự đồng ý của họ.
+ Kiểm tra chứng từ của ngời xuất khẩu gửi đến, nếu xét thấy các chứng
từ đó phù hợp với những quy định trong L/C và không mâu thuẫn với nhau thì
trả tiền cho ngời xuất khẩu, ngợc lại thì từ chối thanh toán. Khi kiểm tra chứng
từ, ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra xem chứng từ có phù hợp vớiL/C
hay không chứ không chịu trách nhiệm pháp lý về kiểm tra tính pháp lý bên
trong của chứng từ, mọi sự tranh chấp về tính chất bên trong của chứng từ là do
ngời xuất khẩu và nhập khẩu tự giải quyết.
+ Ngân hàng đợc miễn trách trong trờng hợp rủi ro thuộc về các bất khả
kháng nh chiến tranh, đình công, nổi loạn, khởi nghĩa, lũ lụt, động đất, hoả
hoạn.
+ Mọi hậu quả sinh ra do lỗi của mình, ngân hàng mở L/C phải chịu
trách nhiệm, ngân hàng tự hởng phí mở L/C.
- Ngân hàng thông báo (Advising bank): thờng là Ngân hàng đại lý của
ngân hàng mở L/C ở nớc ngoài xuất khẩu Quyền và Nghĩa vụ của Ngân hàng

phiếu.
23
Luận văn tốt nghiệp Trần Thị Bích Thảo
* Thời hạn giao hàng.
Thời hạn giao hàng (Date of Delivery) cũng đợc ghi trong L/C và do hợp
đồng mua bán quy định, thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời gian
hiệu lực của L/C.
* Những nội dung về hàng hoá, vận tải.
Những nội dung về hàng hoá nh: tên hàng, số lợng, trọng lợng, giá cả,
quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu... cũng đợc ghi vào th tín dụng.
Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình là một nội dung then
chốt của th tín dụng, vì bộ chứng từ quy định trong th tín dụng là một bằng
chứng của ngời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng mở L/C phải dựa vào đó để tiến hành trả tiền cho ngời xuất khẩu nếu bộ
chứng từ phù hợp với những quy định trong th tín dụng.
Về chứng từ, ngân hàng mở L/C thờng yêu cầu ngời xuất khẩu thoả mãn
các điều kiện sau:
- Các loại chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình, các loại chứng từ
nhiều hay ít phụ thuộc vào yêu cầu của ngời nhập khẩu và các yêu cầu đó thờng
đợc thoả thuận trong hợp đồng.
- Số lợng chứng từ mỗi loại.
- Yêu cầu kí phát của Ngân hàng đó nh thế nào.
Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C là nội dung cuối cùng của th
tín dụng đồng thời ràng buộc trách nhiệm của Ngân hàng mở L/C.
1.3.7. Ưu nhựơc điểm của phơng thức L/C.
* Ưu điểm:
Tín dụng chứng từ tạo đợc sự nhân nhợng, có thế chấp nhận đợc về thơng
mại giữa lợi ích đối kháng của ngời mua và ngời bán bằng cách đối chiếu thời
gian giao hàng và thời gian thanh toán.
- Đối với ngời xuất khẩu: họ đợc đảm bảo chắc chắn rằng, sau khi giao

đã ghi trong hợp đồng.
25

Trích đoạn Hiện đại hố ngân hàng và cơng nghệ thanh tốn Phát triển hoạt động Marketing trong ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status