Tiểu luận tìm hiểu công nghệ chế biến phân đoạn c4 thu từ sản phẩm crackin hơi và CRACKING xúc tác - Pdf 22

BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 1

BÀI TẬP LỚN CÔNG NGHỆ HÓA DẦU Đề tài:
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN PHÂN
ĐOẠN C4 THU TỪ SẢN PHẨM CRACING HƠI
VÀ CRACKING XÚC TÁC
Bài tiểu luận gồm
Giới Thiệu
1. Làm giàu phân đoạn C4
2. Phương pháp sản xuất sản phẩm
3. Công nghệ
4. Kết luận
Tài liệu tham khảo
Giáo viên hướng dẫn : Ths.Nguyễn Thị Linh
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 10
Lớp Lọc Hóa Dầu K52

Hà Nội 10-2011
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 2

Giới thiệu
Các sản phẩm được sản xuất từ phân đoạn C4 của quá trình cracking
hơi và cracking xúc tác ít hơn được tổng hợp từ etylen và propylene. Tuy
nhiên sản phẩm olefin C4 và diolefin C4 đã mở đầu cho một số hợp chất có


1. Làm giàu phân đoạn C4
Bảng 1.1. Làm giàu buten từ phân đoạn C4 cracking hơi và cracking xúc tác

Như đã trình bày ở bảng 1.1, thành phần phân đoạn C4 thu được từ quá
trình cracking hơi nước, cracking xúc tác, đặc biệt là olefin, mở ra nhiều
khả năng phân tách và làm giàu các chất. Butadien được ứng dụng trong
công nghiệp sản xuất các vật liệu có tính đàn hồi trong nhiều thập kỷ. Tùy
thuộc vào yêu cầu công nghệ sau đó mà nguồn nguyên liệu phân đoạn C4
được sử dụng ở dạng thô hay đã được đề butan hóa, hoặc hỗn hợp của n-
Buten và Butan, hay là sản phẩm isome hóa… Khả năng có thể mở rộng
quá trình xử lý phân đoạn C4 là rất cần thiết nhằm phân tách các
hydrocacbon khác nhau và chuyển hóa hóa học thành các hợp chất khác.
Phương pháp này chú trọng tới tính chất vật lý của thành phần C4, đặc biệt
là điểm sôi (điểm sôi rất gần nhau) và được đưa ra trong bảng 1.2.
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 4 Thành phần
Điểm sôi
o
C ở
1.013 MPA
Độ bay hơi tương
đối ở 40
o
C
Nhiệt độ kết

hấp phụ và chưng chiết để hạn chế những vấn đề trên do lợi dụng được khả
năng phản ứng hóa học khác nhau. Sự phức tạp của công nghệ phụ thuộc sự
có mặt của thành phần cặn acetylene và diolefin trong phản ứng polyme hóa
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 5

ban đầu. Tạo thành hợp chất keo, hoạt tính và độ phân cực của xúc tác anh
hưởng đến lượng dung môi sử dụng. Chính vì vậy những thành phần cặn đó
phải loại bỏ đầu tiên.
2. Phương pháp chế biến phân đoạn C4
Hình 1.1 biểu thị sơ đồ khối của quá trình công nghệ phù hợp với yêu
cầu sản phẩm khi sử dụng phương pháp tách. Trong khi đó, chất lượng sản
phẩm ban đầu được quyết định bởi công nghệ.

Hình 1.1: Sơ đồ khối quá trình công nghệ chế biến phân đoạn C4
Do vậy, butadien được thu hồi đầu tiên từ phân đoạn C4 của cracking
hơi nước bằng dung môi chiết. Để thuận lợi, người ta hydro hóa sơ bộ có
chọn lọc thành phần acetylen. Trong một số ứng dụng, dung dịch tinh chế
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 6

(raffinate) phải được xử lý tương tự để loại bỏ diolefin. Khi loại butadien
bằng hydro hóa, có thể đáp ứng được yêu cầu, nếu hàm lượm butadien thấp
có thể được hydro hóa lại để sử dụng.
Sau khi loại bỏ diolefin. Quá trình tiếp theo là tách 1- buten và isobuten
của phân đoạn C4. Hai phương pháp cơ bản được sử dụng phụ thuộc vào
mục tiêu để sản xuất hoặc để đáp ứng những yêu cầu về đặc tính kỹ thuật.
Trong sản phẩm còn lại có những tạp chất phải xử lý bổ xung để làm giàu.

b. Chuyển hóa. Trong quá trình này 1-buten được isome hóa hoặc hydro-
isomer hóa thành 2-buten.
Trong cả 2 trường hợp, hoạt đông bao gồm chưng cất để tách phân đoạn
giàu iso-buten và 2-buten tương ứng ở đỉnh và đáy. Thứ hai là hydro-isome
hóa thành phần chứa iso-buten tinh khiết. Công nghệ này cũng có thể áp
dụng cho cặn của phân đoạn C4 bằng cách chiết với dung môi axit hay ete
hóa, thu được dòng giàu 2-buten.
3.3. Chiết butadiene từ sản phẩm cracking hơi (phân đoạn C
4
)
Hiện nay nguồn cung cấp butadiene chủ yếu trên thế giới là xử lí phân
đoạn sản phẩm C
4
từ quá trình cracking hơi nước naphtha hoặc gas oil.
Riêng ở Mỹ người ta dùng quá trình dehydro hóa butan hoặc buten là chủ
yếu, mặc dù phương pháp đó đang ít sử dụng dần. Năm 1980 nó chiếm gần
một nửa nguồn cấp của thế giới, so với năm 1970 là 80% và sang năm 1990
thì giảm thêm 5% nữa.
Khu vực Bắc Mỹ sử dụng những công nghệ đầu tiên để sản xuất etylen,
etan, propan và n-butan. Hệ quả của việc lựa chọn công nghệ này là các
đồng sản phẩm của butadiene không đáp ứng yêu cầu, do đó cần phải sử
dụng công nghệ sản xuất khác. Về sau, việc lựa chọn công nghệ này để sản
xuất vì sản phẩm khí hóa lỏng của các quốc gia có xu hướng giảm dần. Điều
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 8

đó chứng tỏ không thể để đáp ứng nhu cầu khi sử dụng nguồn nguyên liệu
ethylene, dẫn đến việc sử dụng các sản phẩm naphtha và GO, sản phẩm từ
quá trình cracking hơi, cung cấp khoảng 4% trọng lượng nguyên liệu


Các dung môi được sử dụng trong chưng - trích ly phải kết hợp một số đặc
tính tương tự như những yêu cầu của quá trình tách các hydrocacbon thơm.
Do đó, các chất đó phải thể hiện tất cả các thuộc tính sau :
a) Đặc tính chọn lọc các diolefin: trái ngược đối với các hợp chất acetylen và
olefin; là khả năng tốt để tăng sự khác biệt trong độ bay hơi tương đối giữa
các thành phần trong phân đoạn được xử lý.
b) Dung môi có năng lượng cao: công suất này giảm trong hầu hết các tác nhân
chiết, đối với các hydrocarbon có chứa cùng số nguyên tử carbon, khi đi từ
dẫn xuất acetyn-dien, và sau đó là olefin.
c) Tương đối dễ thực hiện: độ nhớt thấp, điểm sôi khác biệt với butadien,
không có sự hình thành hỗn hợp đẳng phí hoặc phản ứng hóa học với các
thành phần của hỗn hợp.
d) Sử dụng ổn định trong các điều kiện: dung môi phải thể hiện khả năng chịu
nhiệt, ăn mòn thấp, khó cháy và phải hoàn toàn có thể trộn lẫn với nước.
e) Giá cả không đắt quá.
Kết quả lựa chọn một dung môi trong công nghiệp từ mối liên quan giữa các
tính chất khác nhau và tối ưu hóa kinh tế của công nghệ được sử dụng cho
quá trình.

BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 10

Bảng 2.2 Liệt kê một số tính chất vật lý của butadien sử dụng chủ yếu trong
công nghiệp.
3.3.2. Quá trình tách butadien từ phân đoạn C4 của cracking hơi
trong công nghiệp
A. Hydro hóa có chọn lọc các hợp chất acetylen trong nguyên liệu.
Hoạt động này cần thiết để tách butadien có trong phân đoạn

hai, được sử dụng chủ yếu bởi hãng Esso Research and Engineering, chủ
yếu thu sản phẩm butadien bằng sự khử n-buten hoặc n-butan hoặc cả hai.
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 11

Quá trình trong công nghiệp được tiến hành theo các giai đoạn sau đây:
a) Hấp thụ sơ bộ acetylen bằng dung dịch đồng ammoni acetate 20% khối
lượng, quá trình giải hấp bằng cách đun nóng dòng butadien đã dẫn vào ở 65
o
C, sau đó được tuần hoàn lại, tiếp theo là quá trình giải hấp các hợp chất
acetylen bằng cách tăng nhiệt độ lên 90
o
C.
b) Sử dụng các máy trộn và bể lắng, hoạt động trong dòng đối lưu, ở khoảng
20 - 50
o
C, từ 0,3 - 0.4 MPa, butadien được hấp thụ và làm giàu bằng amoni
bằng phương pháp tiếp xúc lỏng – lỏng.
c) Giải hấp butadien bằng cách nung nóng ở khoảng 80
o
C, 0.12 MPa.
d) Thu hồi amoni bị cuốn theo nước rửa butadien và tinh chế trước khi nó được
tuần hoàn bằng cách chưng cất dung dịch thu được.
e) Tinh chế bằng cách chưng cất với sự có mặt của chất cải tạo butadien (t-
butylpyro-catechol).
C. Chưng – trích ly
Theo nguyên tắc, quy trình công nghệ trong công nghiệp sử dụng cả
phương pháp này để tách butadien dựa trên cơ sở được trình bày trong sơ đồ
công nghệ, bao gồm các bước chủ yếu sau đây :

tái sinh nối tiếp nhau, với giai đoạn trung gian nén dòng khí thoát ra. Trước
khi vào đỉnh tháp chưng trích ly, phân đoạn C4 được gia nhiệt và bay hơi ở
khoảng 500
o
C bằng cách trao đổi nhiệt với dòng dung môi nóng tuần hoàn.
Tháp hoạt động với khoảng 200 đĩa, giữa 45 - 1150
o
C từ 0,5 - 0.7 MPa,
dòng dung môi đi vào tháp từ trên xuống. Phần hơi ở đỉnh chủ yếu bao gồm:
C3, butan và buten, sau khi làm lạnh ngưng tụ - hồi lưu, phần chủ yếu được
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 13

chuyển tới phân xưởng tinh chế C4. Dòng trích ly giàu butadien chuyển đến
tháp đầu tiên hoạt động tái sinh với khoảng 15 đĩa, giữa 45 – 160
o
C, áp suất
0,11 – 0.14 Mpa. Sản phẩm ngưng tụ một phần, pha hơi gồm chủ yếu
butadien được nén lại ở 0.5 MPa và được chuyển tới tháp chưng trích ly thứ
hai, tháp chưng trích ly này có khoảng 60 đĩa và hoạt động giữa 45 – 180
o
C.
Các hợp chất acetylen được chiết bởi dung môi, sau đó được tái sinh trong
điều kiện tương tự. Butadien thu hồi ở phía trên vẫn còn chứa
methylacetylen và các tạp chất nặng. Nó được tinh chế bằng cách chưng cất
đơn giản trong hai tháp. Tháp chưng phần nhẹ (30 đĩa) và tháp thứ hai chưng
phần nặng (90 đĩa), trong sự có mặt của t-butylpyrocatechol (100 ppm) làm
chất ức chế quá trình oxy hóa. Dimethyfomaide loại bỏ ở dưới đáy hai tháp
tái sinh được làm lạnh và tuần hoàn lại. Dung môi này được tinh chế một

C và 0.7 MPa.

Hình 2.3: Công nghệ BASF tách butadien từ phân đoạn C4 cracking sử
dụng dung môi hấp thụ N-metylpirollidone.
 Khu vực tái sinh, trong đó dòng lỏng chiết được đưa ra từ khu tinh cất,
trước tiên loại bỏ buten còn lại bằng cách gia nhiệt, giảm áp và chi bay hơi.
Sau đó được tách ra liên tiếp trong quá trình hoạt động sau:
(a) Ở phía đáy, dung môi được tuần hoàn lại khu vực hấp thụ, sau khi đã
tinh chế một phần.
(b) Dòng phụ thoát ra giàu acetylen, 1,2- butadien và hydrocarbon C5.
(c) Ở đỉnh tháp, dòng 1,3-butadien ở dạng khí quay lại tháp tinh cất sau khi
qua máy nén.
Quá trình chế biến được thực hiện với ba tầng chất hấp phụ trong tháp
hoạt động ở 45
o
C phía trên đỉnh và 150
o
C ở đáy, và dưới áp suất thấp ( 0,2
MPa). Quy trình này giúp tránh sự hình thành polyme do tăng nhiệt độ quá
mức, nhưng đòi hỏi dòng khí thoát ra phải được nén lại khi tuần hoàn.
Quá trình bổ sung bao gồm các hoạt động sau:
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 15

(a) Sự hấp thụ - tinh chế dòng thoát khỏi khu vực tinh cất. Đầu tiên hoạt động
này ưu tiên hòa tan các các hợp chất acetylen. Sau đó chưng – trích ly trong
sự có mặt của N-methylpirrolidone, được thực hiện trong một tháp với
khoảng 70 đĩa, hoạt động ở mức 45
o

BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 16

Bảng dữ liệu quá trình hydro hóa chọn lọc phân đoạn C4 và trích ly
butadiene (theo điều kiện của Pháp, 1986).

Công nghệ
hydro
hóa
chọn lọc
acetylen

Shell
BASF
/

lurgi
Phillips
(đã cải
tiến)
Unlon
Carbide
Nippon


Giá trị đầu tư (triệu
USD)
0,5 11,4

11,6

15,5

12,1

Đầu tư ban đầu (triệu
USD)
0,05

12,5 Lượng tiêu thụ /mỗi
tấn nguyên liệu hoặc
butadien
Hơi nước
Điện năng (kwh)
Nước làm lạnh (m

1,700
0,9
2,5
120
255
0,25
1,400
0,9
1,7
280
220
0,20
2,800
0,9
2,2
260
150
0,20
1,700
0,9
S

các sản phẩm đáp ứng yêu cầu thị trường, yêu cầu ngày càng cao độ tinh
khiết để phù hơp đòi hỏi công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
phân tách các thành phần sau đó.
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 17

3.4.1. Chuẩn bị nguyên liệu
Phân đoạn C
4
từ quá trình cracking xúc tác có chứa rất ít butadien và
acetylen. Do đó có thể sử dụng trực tiếp làm nguyên liệu cho quá trình tách
iso-buten, nhưng yêu cầu hydro hóa trước để thu được 1-butene. Ngược lại,
dòng C4 từ cracking hơi phải trải qua hệ thống xử lý trước khi hydro hóa.
Điều này là cần thiết để loại bỏ các hợp chất gây ra sự tỏa nhiệt cao dẫn tới
sự polime hóa, và ức chế hoạt động của hệ thống xúc tác, dung môi và các
chất hấp phụ được sử dụng trong các công nghệ sản xuất C
4
olefin khác
nhau.
Hai quá trình hidrotreating có thể được sử dụng hoặc không sử dụng nhằm
phù hợp với nguyên liệu từ cracking hơi hay dòng đã loại butandien :

a) Đối với dòng đã loại butadien, thực hiện quá trình hydro hóa chọn lọc đôi
khi cần thiết trước khi tiến hành hoạt động. Nhiệt độ và áp suất ở đó sự
chuyển hóa tạo điều kiện cho isome hóa 1-butene thành 2-butene. Tuy
nhiên, nếu α-olefin tạo thành một trong những sản phẩm đó, nó cần thiết để
hạn chế phản ứng phụ. Điều này đạt được bằng cách điều chỉnh các thông
số vận hành và bằng cách thay đổi thiết kế của phân xưởng trong thực tế,
sơ đồ công nghệ bao gồm quá trình loại nước tự do từ nguyên liệu bằng

Theo thứ tự, đầu tiên tiến hành chiết hay chuyển hóa iso-buten chứa
trong nguyên liệu phân đoạn C4, có hai phương pháp sử dụng trong công
nghiệp :
(a) Hydrat hóa
(b) Ete hóa
Các phương pháp tách khác cũng được phát triển. Do đó, Hãng Hoechst
đã đề xuất este hóa thông qua t-butylacetat, và hãng Union Carbide đã đề
xuất hấp phụ trên rây phân tử. Isome hóa butene, đề hydro hóa isobutane, và
đề hydrat hóa t-butyl ancohol (ARCO) cung cấp bổ sung cho phương pháp
tổng hợp isobutene.
A. Hydrat hóa
Công nghệ sử dụng 1-butanol thực hiện hydrat hóa iso-buten trong môi
trường axit theo phản ứng tỏa nhiệt sau đây :

Tiếp theo là đề hydrat alcohol đã hình thành, thu sản phẩm đi tinh chế.
Trên cơ sở sự ổn định của các ion carboni bậc ba so với các ion bậc hai
và bậc một, thực hiện chuyển hóa có chọn lọc các isobuten trong hỗn hợp
phân đoạn C
4
. Sự chọn lọc này phụ thuộc nhiều vào nồng độ axit và nhiệt
độ, giảm khi điều kiện hoạt động khắc nghiệt hơn. Phản ứng polime hóa thu
được hình thành dime trong một số các sản phẩm khác. Trong một số trường
hợp, sản phẩm phụ được khai thác nhằm ứng dụng trong dung môi và xăng.
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 19

Tuy nhiên, hợp chất dime được duy trì ở mức dưới 5% khối lượng. Hơn
nữa, động học của phản ứng chuyển hóa isobuten phụ thuộc vào tính tan của
nó trong pha nước, và độ tan của các olefin khác nhau tương ứng với hàm

sunfat thủy phân một phần với t-butyl ancohol. Nó được chuyển đến một
tháp tái sinh thực hiện ba chức năng, pha loãng axit, phục hồi isobuten và
làm giàu axit ở khoảng 120
o
C.
c) Khu vực tinh chế sản phẩm: dòng khí thải từ tháp tái sinh có chứa
isobuten đã tạo thành, không thể chuyển hóa Ancohol, polyme và nước.
Nó được rửa bằng dung dịch kiềm để ngưng tụ polyme, một phần của t-
butanol còn lại và isobuten đã thu hồi sau khi làm lạnh, và sau đó tách ra
bằng cách chưng cất. t-butyl ancohol được chưng cất đẳng phí trong hỗn
hợp với nước và tuần hoàn lại để tái sinh. Bằng cách này, từ 87 - 93%
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 20

dòng nguyên liệu isobuten bị thu hồi với độ tinh khiết từ 99 – 99.8%, và
5% sản phẩm phụ polyme có thể sử dụng trong GO.

B. Sự Ete hóa
Metyl tert Butyl Ete ( MTBE ) được điều chế bởi sự cộng metanol vào
Isobutan trong phân đoạn C4, đây là hợp chất quan trọng bởi tính chống
kích nổ của nó, MTBE cho phép cải thiện chất lượng của xăng thương mại,
có thể đưa gián tiếp metanol vào trong đó . Đây cũng là một khâu trung gian
rất quan trọng trong công nghiệp hóa dầu. Cho đến nay quá trình đó bắt đầu
dẫn đến sự tái sinh của Olefin với độ tinh khiết ở mức độ cao .Bởi vì quá
trình chuyển hóa iso-buten được đảm bảo gần như hoàn toàn, Sự Ete hóa tạo
điều kiện cho việc phân tách phân đoạn C4 còn lại sau đó. Do đó quá trình
được thực hiện qua 2 giai đoạn :
a ) Tổng hợp và tinh chế MTBE
b) Cracking MTBE và tinh chế Isobuten

hãng giống nhau về thiết kế căn bản. Bao gồm 3 bước : Tổng hợp ete, phân
tách nó, xử lý phân đoạn C4 dư ( sản phẩm tinh chế ). Chúng có sự khác
nhau trong thiết kế của khu vực phản ứng :
 Tổng hợp MTBE : Nguyên liệu phân đoạn C4, dòng bổ sung và tuần hoàn
metanol được đưa cùng một lúc vào trong vùng phản ứng. Hỗn hợp này
được làm nóng sơ bộ bằng cách trao đổi nhiệt với dòng Ete ra. Quá trình đòi
hỏi một hay nhiều thiết phản ứng, chất xúc tác phân tán trong hệ nhiều ống (
ALCO ), hay ở dạng nền cố định (ANIC, Suntech ), hay ( IFP ). Dòng tuần
hoàn phía ngoài là chất lỏng trao đổi nhiệt với các ống để loại bỏ nhiệt giải
BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 22

phóng bởi phản ứng sẽ sử dụng để sản xuất hơi nước. Nguyên liệu được làm
lạnh và sau đó chuyển đến lò phản ứng. Hầu hết các quá trình hoạt động với
một dòng chảy xuống, nhưng để sử dụng được nền xúc tác mở rộng (IFP)
yêu cầu phải có một dòng chảy lên. Bằng cách lợi dụng sự bay hơi một phần
của dung môi, ngăn chặn sự gia tăng sự ô nhiễm nền chất xúc tác bởi cặn và
bụi. Sự kết hợp một số lò phản ứng trong công nghệ, nhằm thu được độ
chuyển hóa cuối cùng của Isobuten, có thể đạt được bằng các hệ thống khác
nhau. Bao gồm cả loại nhiều ống và lò phản ứng nền xúc tác cố định
(HULS), xúc tác mở rộng và lò phản ứng nền cố định ( IFP ).
 Sự tách MTBE: Trong thực tiễn, phân đoạn này chỉ có một tháp chưng cất,
hoạt động dưới áp suất khí quyển và sử dụng nước ngưng làm lạnh, nó tách
MTBE ở đáy, và Metanol và phần không chuyển hóa của C4 ra ở đỉnh. Bởi
vì hình thành hỗn hợp đẳng phí các hydrocacbon với ancohol có điểm sôi
thấp hơn sự hình thành hỗn hợp đẳng phí Metanol và Ete. Sau đó có điểm
sôi 51,6ºC tại 0.1 MPa thành phần khối lượng từng thành phần của nó là 14
và 86 % ( 30 – 70 º C tại 0.8 MPa ).
 Xử lý sản phẩm tinh chế: phân đoạn này bao gồm hai giai đoạn: rửa sản

% với n-butane và đạt tới 94 % với methanol. Chẳng hạn như xử lý MTBE
hồi lưu, những hỗn hợp sản phẩm đẳng phí có thể so sánh nhiệt độ sôi với
methanol và nước. Tuy nhiên sự chuyển hóa không vượt quá 65%, hoạt
động này trở nên không cần thiết. Trong trường hợp này nhiệt độ cũng có
thể thấp hơn (=150
o
C).
Những sản phẩm nhẹ chính của quá trình Cracking MTBE là các
dimethyl không màu, có thể thu được chúng từ quá trình dehydro hóa
methanol, còn các dimer và trimer của i-butence và rượu t-butyl là kết quả
của quá trình polyme hóa và hydrat hoa các olefin.

BÀI TẬP LỚN CNHD - Chế biến phân đoạn C4 cracking

Nhóm 10, Lp Lc Hóa Du K52 25

Sơ đồ công nghệ (hình 3.6) của một phân xưởng Cracking MTBE bao gồm 3
công đoạn chính.
(a) Quá trình chuyển hóa, được đưa sang một lò phản ứng kiểu trao đổi nhiệt, nó
có một dòng chất lỏng trao đổi nhiệt ở phía ngoài lớp vỏ. Trong khi đó
nguyên liệu có thể là một dòng hồi lưu và dòng hơi được đưa vào tubin sau
khi đã được gia nhiệt. Sau khi được làm lạnh, dòng tháo ra sẽ được cô đặc và
được tách thành 2 pha lỏng.
(b) Quá trình tinh chế isobuten, có thể đạt được bằng cách rửa dòng HC bằng
nước để lấy ra các thành phần có thể tan như t-butanol, methanol sau đó
chưng cất ở chuỗi 2 tháp chưng cất, tại đó các dimethyl không màu, nước và
các sản phẩm nặng như dime của iso butene và của MTBE sẽ được tách loại
một cách dễ dàng.
(c) Hồi lưu methanol có mặt của pha nước và nước rửa giải bằng quá trình cô
đặc dần để tăng nồng độ của chúng trong một tháp chưng cất.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status