tiểu luận '''' tìm hiểu công nghệ sản xuất rượu và các dòng thải chính'''' - Pdf 15

Tr-ờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Viện KH CN Môi tr-ờng
*******
Bài tiểu luận
môn quá trình sản xuất
Chủ đề:
Tìm hiểu công nghệ sản xuất r-ợu
và các dòng thải chính
Sinh viên thực hiện:
- Trần Ngọc Linh
- Vũ Đức Duy
- Nguyễn Hùng Sơn
Lớp: Môi tr-ờng K51
Thầy giáo h-ớng dẫn:
- Thầy Đinh Bách Khoa
Hà Nội
2
2008
mục lục
Trang
Lời nói đầu 3
Phần một. Công nghệ sản xuất
Ch-ơng 1. Tổng quan
1. Giới thiệu 4
2. Tình hình sản xuất trong n-ớc 4
3. Tình hình sản xuất trên thế giới 5
4. Sơ l-ợc các công nghệ 6
Ch-ơng 2. Qui trình công nghệ
1. Sơ đồ công nghệ 7
2. Nguyên liệu 7
3. Nghiền nguyên liệu 10

biến thức ăn và d-ợc phẩm. ở một số n-ớc còn cùng cồn để pha vào xăng nhằm
giảm chi phí và bảo vệ môi tr-ờng. R-ợu còn là nguyên liệu cho một số ngành
công nghệ khác nh- sản xuất axit axetic, axit xitric. Và r-ợu cũng có thể làm
chất đốt vì 1g cồn khi đốt sinh ra 7 cal.
Công nghệ sản xuất r-ợu đã và đang là một công nghệ chuyên nghiệp lâu đời
ở nhiều n-ớc trên thế giới. Ph-ơng pháp truyền thống là dựa vào kinh nghiệm và
kỹ thuật thủ công. Nh-ng ngày nay, những thiết bị tự động hoá đang đ-ợc đ-a
dần vào sử dụng để tăng hiệu quả sản xuất và đồng thời kiểm soát đ-ợc chất
l-ợng cũng nh- cải thiện đ-ợc vấn đề vệ sinh trong quá trình sản xuất.
2. Tình hình sản xuất r-ợu ở n-ớc ta
Hiện nay ở n-ớc ta chỉ có ba cơ sở làm ra đ-ợc cồn loại I đạt TCVN 71.
Đó là Công ty R-ợu Bia Đồng Xuân Phú Thọ, Công ty R-ợu Hà Nội và Nhà
máy r-ợu Bình Tây. Tỷ lệ loại I cũng ch-a nhiều, riêng r-ợu Đồng Xuân đạt 70
80%. Ngoài ba cơ sở trên, các cơ sở sản xuất còn lại chỉ làm ra đ-ợc cồn loại
II hoặc thấp hơn và hầu hết là cồn từ rỉ đ-ờng.
Công ty R-ợu Hà Nội có công suất thiết kế 10 triệu lít/năm và Nhà máy r-ợu
Bình Tây có công suất thiết kế 20 triệu lít/năm. Nh-ng năm 1997, cả 2 nhà máy
chỉ sản xuất đ-ợc 3,28 triệu lít r-ợu. Năm 1998 Công ty r-ợu Hà Nội nâng sản
l-ợng lên 4,2 triệu lít r-ợu và 1,7 triệu lít cồn.
Ngoài ra, cả n-ớc còn có 26 doanh nghiệp quốc doanh với tổng công suất
thiết kế khoảng 25,8 triệu lít/năm. Tuy nhiên năm 1997 chỉ sản xuất đ-ợc 13,53
triệu lít. Trong 26 doanh nghiệp này chỉ có 3 doanh nghiệp có công suất 1,8 triệu
lít/năm trở lên là Công ty r-ợu n-ớc giải khát Thăng Long, Công ty r-ợu Đồng
Xuân và Công ty Đ-ờng r-ợu Việt Trì.
Công ty r-ợu n-ớc giải khát Thăng Long có công suất thiết kế 5 triệu lít/năm,
sản l-ợng thực tế năm 1997 là 4,8 triệu lít. Sản phẩm chủ yếu là các loại r-ợu
vang, r-ợu Champagne.
Công ty r-ợu Đồng Xuân có công suất thiết kế 600 nghìn lít cồn/năm (t-ơng
đ-ơng 1,8 triệu lít r-ợu/năm). Sản l-ợng cồn sản xuất thực tế hàng năm khoảng
5

1323
887
246
240
17
6
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
Liờn xụ c M Braxin Phỏp Phn lan B
sn lng (t lớt)
Hầu hết các n-ớc trên thế giới đều dùng cồn để pha chế r-ợu và cho các nhu
cầu khác nhau nh-: y tế, nhiên liệu và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp
khác.
Tuỳ theo tình hình phát triển ở mỗi n-ớc, tỷ lệ cồn dùng trong các ngành rất
đa dạng và khác nhau.
ở các n-ớc có công nghiệp r-ợu vang phát triển nh- Italia, Tây Ban Nha,
Môn đô va, cồn đ-ợc dùng để tăng thêm nồng độ r-ợu. Một l-ợng khá lớn cồn
đ-ợc dùng để pha chế các loại r-ợu mạnh, cao độ nh- Whisky, Rartin, Brandy,
Napoleon, Rhum,
Trong thời gian 1954 1955, ở Nhật chỉ có 19,1% cồn đ-a vào pha chế
r-ợu, ở Đan Mạch chỉ 11,6%, còn ở Bỉ cồn đ-a vào pha chế r-ợu mạnh chiếm tới
39% sản l-ợng năm. ở Liên Xô cũ cồn đ-a vào sản xuất các đồ uống chiếm tới
40%; 60% còn lại đ-ợc dùng vào các ngành kinh tế khác
R-ợu và các đồ uống có r-ợu chiếm một vị trí đáng kể trong công nghiệp

1. Sơ đồ công nghệ sản xuất r-ợu, cồn etylic:
Hình 2. Sơ đồ công nghệ
8
2. Nguyên liệu dùng trong sản xuất r-ợu:
a. Nguyên liệu chứa tinh bột:
Nguyên liệu chủ yếu mà các nhà máy r-ợu ở n-ớc ta th-ờng sử dụng là sắn,
sau đó là ngô và một phần gạo hoặc tấm.
Củ sắn gồm ba phần chính: vỏ, thịt củ và lõi; ngoài ra còn có cuống và rễ củ.
Vỏ gồm vỏ gỗ và vỏ cùi. Vỏ gỗ cấu tạo chủ yếu là xenluloza. Vỏ gỗ có tác
dụng bảo vệ củ khỏi tác động bên ngoài; đồng thời hạn chế mất n-ớc của củ. Bản
thân vỏ củ cứng nh-ng liên kết không bền với vỏ cùi, do đó dễ mất khi thu hoạch
và vận chuyển. Tỷ lệ vỏ gỗ th-ờng vào khoảng từ 1,5 2 %.
Vỏ cùi dày khoảng 1 3 mm và chiếm 8 15 % khối l-ợng củ. Vỏ cùi
gồm lớp tế bào mô cứng phủ ngoài. Thành phần lớp này cũng chủ yếu là
xenluloza, hầu nh- không có tinh bột nh-ng chứa mủ sắn. Trong thành phần mủ
sắn có chứa các pholyphenol. Tiếp theo là lớp tế bào mô mềm, lớp này ngoài mủ
sắn còn chứa khoảng 5 % tinh bột. Các polyphenol, enzym và linamarin có tác
dụng bảo vệ củ phát triển bình th-ờng tr-ớc thu hoạch, nh-ng khi đã đào bới củ
khỏi đất chúng lại gây trở ngại cho bảo quản và chế biến. Tổng l-ợng các chất
polyphenol trong sắn khoảng 0,1 0,3 %, trong đó có đến 85 90 % tập trung
ở vỏ cùi.
Sau vỏ cùi là khe mủ nơi l-u thông mủ giữa vỏ cùi và thịt củ. Do tác dụng
này nên liên kết giữa vỏ với thịt sắn không bền, dễ tách vỏ khỏi thịt sắn. Lớp tiếp
9
nối là tầng sinh gỗ, với củ phát triển bình th-ờng thì lớp này chỉ nhìn rõ sau khi
luộc chín. Tiếp theo tầng sinh gỗ là thịt sắn chứa nhiều tinh bột, protein và các
chất dầu. Đây là phần dự trữ chủ yếu các chất dinh d-ỡng của củ. Các chất
polyphenol, độc tố và enzym chứa ở thịt củ tuy không nhiều, chỉ 10 15% so
với chúng có trong củ nh-ng vẫn gây trở ngại khi chế biến làm biến màu, sắn bị
chảy mủ sẽ khó thoát n-ớc khi sấy hoặc phơi khô.

NgôThành phần Sắn khô Gạo tẻ Tấm Cám gạo
vàng đá
N-ớc 14 11 11,5 11-12,0 12,5 13,0
Gluxit lên men 67,6 69,2 41,0 28-37,0 68,4 72,6
Protit 1,75 7,3 5,3 6,1-13,4 8,3 7,2
10
Chất tro 1,79 0,9 17,7 13,6-22,3 1,6 1,1
Chất béo 0,78 1,2 2,0 2,3-17,9 5,1 4,1
Xenluloza 3,38 0,5 22,5 6,8-30,1 4,1 2,0
Đối với sản xuất r-ợu thì thành phần quan trọng nhất là gluxit lên men đ-ợc,
gồm tinh bột và một số đ-ờng. Trong đa số gluxit nói chung thì tỷ lệ giữa H và
O đều t-ơng tự nh- trong n-ớc C
n
(H
2
O)
m
. Tuy nhiên, cũng có những gluxit tỷ
lệ giữa H và O không giống nhau nh- trong n-ớc, ví dụ Ramnoza C
6
H
12
O
5
.
b. Nguyên liệu chứa đ-ờng rỉ đ-ờng:
Mật rỉ hay rỉ đ-ờng là thứ phẩm của công nghệ sản xuất đ-ờng, th-ờng
chiếm từ 3 5% so với l-ợng mía đ-a vào sản xuất. Tỷ lệ này phụ thuộc vào
chất l-ợng mía và công nghệ sản xuất.
Từ 1 tấn mật rỉ chúng ta có thể thu đ-ợc: 300 lít cồn 100

vào nấu r-ợu th-ờng để nguyên dạng hạt hoặc lát to, ngày nay nguyên liệu đ-ợc
nghiền nhỏ với mức độ khác nhau rồi đ-a vào nấu ở áp suất và nhiệt độ phù hợp
nhằm biến tinh bột thành dạng hoà tan.
Hiện nay nguyên liệu đ-ợc nghiền trên nhiều kiểu máy khác nhau. ở n-ớc ta,
tại các nhà máy r-ợu th-ờng dùng máy nghiền búa có cấu tạo nh- sau:
Hình 4. Máy nghiền búa
Muốn nghiền nhỏ ta dùng búa mỏng có chiều dày 2 đến 3 mm. Khi nghiền
thô dùng búa có chiều dày 6 10mm. Tốc độ quay của búa 75 80 m/s
(t-ơng đ-ơng 2750 vòng/phút). Khi nghiền, các phần nhỏ lọt qua rây đ-ợc quạt
hút và đẩy ra ngoài. Phần lớn ch-a lọt qua rây đ-ợc tiếp tục nghiền nhỏ. Năng
suất của máy còn phụ thuộc mức độ nghiền và kích th-ớc rây. Lỗ rây bé thì năng
suất giảm, mặt rây nhanh bị hỏng. Tuỳ theo chế độ nấu mà thay đổi kích th-ớc
lỗ mặt rây. Với sắn khô khi nấu ở áp suất th-ờng có dùng amylaza chịu
nhiệt, nghiền càng mịn càng tốt.
Hiện nay ng-ời ta đã chế tạo máy nghiền búa với năng suất 1000; 2000 và
3000 kg/h.
ở n-ớc ta các x-ởng cơ khí th-ờng chế tạo các máy nghiền búa có năng suất
từ 200 đến 500 kg/h.
4. Nấu nguyên liệu:
12
Trong các dạng nguyên liệu nh- gạo, ngô, khoai, sắn, hạt tinh bột luôn
nằm trong các màng tế bào. Khi nghiền chỉ một phần các màng đó bị phá vỡ,
phần lớn màng tế bào còn lại sẽ ngăn cản sự tiếp xúc của enzym amylaza với
tinh bột. Mặt khác, ở trạng thái không hoà tan, amylaza tác dụng lên tinh bột rất
chậm và kém hiệu quả. Vì vậy mục đích chủ yếu của nấu nguyên liệu là nhằm
phá vỡ màng tế bào của tinh bột, tạo điều kiện biến chúng thành trạng thái hoà
tan trong dung dịch.
Trong quá trình nấu, phần lớn màng tế bào của nguyên liệu ch-a nghiền vẫn
giữ nguyên cấu tạo của chúng và chỉ bị phá vỡ khi khuấy trộn hoặc phóng cháo
qua van hẹp sang thiết bị lớn hơn. Lúc đó sẽ xảy ra hiện t-ợng tự bay hơi n-ớc

trong khoảng 80 90 phút. Tốt nhất là
nên nghiền nguyên liệu và nấu ở 3 3,5 kg/cm
2
t-ơng đ-ơng nhiệt độ 130
140
o
C.
Đối với nguyên liệu kém phẩm chất cho phát triển của vi sinh vật, cần căn cứ
vào chất l-ợng mà định ra chế độ nấu phù hợp. Nguyên liệu bảo quản lâu kém
phẩm chất th-ờng nấu ở áp suất và nhiệt độ thấp hoặc rút ngắn thời gian duy trì.
13
Nồi nấu gián đoạn có hình dáng nh- hình vẽ theo sau đây:
Hình 5. Cấu tạo nồi nấu gián đoạn
Trong giai đoạn cuối của nấu nguyên liệu, thỉnh thoảng ta cần lấy mẫu để
kiểm tra mức độ nấu chín của tinh bột. Độ chín của tinh bột có thể kiểm tra bằng
kính hiển vi hay căn cứ vào tốc độ chảy của dịch cháo khi lọc, nh-ng kém tin
cậy. Hiện nay ng-ời ta vẫn dựa vào kinh nghiệm cảm quan của công nhân vận
hành. Cháo đ-ợc xem nh- chín nếu có mùi thơm nhẹ, màu vàng rơm hoặc cánh
gián. Nếu màu tối xẫm, mùi khét, vị đắng là do bị cháy, còn nếu cháo có màu
bợt trắng, mùi ngái thì xem nh- ch-a chín.
Nấu xong ta mở van từ từ và phóng cháo sang thùng đ-ờng hoá. Thời gian
phóng cháo 10 15 phút. Toàn bộ chu kỳ nấu kéo dài khoản 2,5 3 giờ.
5. Đ-ờng hoá dịch cháo
Nấu xong, tinh bột trong dịch cháo đã chuyển sang trạng thái hoà tan nh-ng
ch-a thể lên men trực tiếp để biến thành r-ợu đ-ợc mà phải trải qua quá trình
thuỷ phân do xúc tác của amylaza để biến thành đ-ờng. Quá trình trên đ-ợc gọi
là đ-ờng hoá và đóng vai trò quan trọng trong công nghệ sản xuất cồn etylic. Nó
quyết định phần lớn hiệu suất thu hồi r-ợu do giảm bớt hoặc gia tăng đ-ờng và
tinh bột sót sau khi lên men.
Muốn đạt hiệu quả cao trong quá trình thuỷ phân tinh bột thì vấn đề quan

)
n
+ nH
2
O nC
12
H
22
O
11
C
12
H
22
O
11
2C
6
H
12
O
6
Thùng đ-ờng hoá gián đoạn có cấu tạo t-ơng tự thùng đ-ờng hoá liên tục
một lần. Dung tích thùng đ-ợc tính dựa vào thể tích của mẻ nấu và theo tỷ lệ
1,3m
3
thùng/1m
3
cháo. Chiều cao thùng th-ờng vào khoảng 0,5 0,6 so với
đ-ờng kính. Bên trong có cánh khuấy với tốc độ 50 60 vòng/phút nhằm giúp

khuấy.
- Do kéo dài thời gian ở nhiệt độ gần 60
o
C nên amylaza vẫn mất hoạt tính
nhiều. Có cơ sở do thiết bị đ-ờng hoá lớn nh-ng diện tích truyền nhiệt
nhỏ nên thời gian làm lạnh tới nhiệt độ lên men quá dài (10 12 h); do
đó amylaza mất nhiều hoạt tính.
- Tr-ớc 1992, chế phẩm amylaza của ta đ-ợc nuôi cấy theo ph-ơng pháp bề
mặt, sau đó vò tơi và cho thẳng vào nồi đ-ờng hoá, không qua sát trùng
chế phẩm thô. Cách làm này dẫn đến nhiễm khuẩn dịch đ-ờng, làm tăng
độ chua và giảm hiệu suất lên men.
Quá trình làm lạnh đ-ợc thực hiện bằng hệ thống ng-ng tụ.
Hình 7. Hệ thống ng-ng tụ
16
6. Lên men dịch đ-ờng:
Đ-ờng hoá xong, dịch đ-ờng đ-ợc làm lạnh tới 28 32
o
C và bơm vào thùng
lên men (còn gọi là thùng ủ). ở đây d-ới tác dụng của nấm men, đ-ờng sẽ biến
thành r-ợu và khí cacbonic cùng với nhiều sản phẩm trung gian khác. Lên men
xong ta thu đ-ợc hỗn hợp gồm r-ợu n-ớc bã gọi là giấm chín hay cơm
hèm.
Ph-ơng trình chính lên men r-ợu:
C
6
H
12
O
6
2C

Ngoài sản phẩm chính là r-ợu và CO
2
, còn tạo ra nhiều chất khác, chủ yếu là
các nhóm: axit, este, aldehyt, alcol có số nguyên tử cacbon lớn hơn 2.
Đ-ờng biểu diễn lên men:
Hình 8. Đ-ờng biểu diễn lên men
Lên men có thể tiến hành theo sơ đồ gián đoạn, bán liên tục hay liên tục.
Lên men gián đoạn đ-ợc thực hiện trong thùng lên men hay còn gọi là thùng
ủ th-ờng chế tạo bằng tôn đen, chiều dày tôn phụ thuộc kích th-ớc thùng lớn hay
bé, có thể từ 3 10 mm. Tuỳ theo công suất yêu cầu, dung tích th-ờng có thể
tới 200m
3
. Cấu tạo thùng nh- sau:
Hình 9. Thùng lên men gián đoạn
18
Tr-ớc tiên thùng phải đ-ợc vệ sinh sạch sẽ, các đ-ờng ống và van phải đ-ợc
sát trùng th-ờng xuyên. Sau đó toàn bộ đ-ợc thanh trùng bằng hơi n-ớc. Thời
gian giữ ở 95 100
o
C kéo dài từ 50 60 phút. Thanh trùng xong thùng đ-ợc
làm lạnh tới 30
o
C, tháo hết n-ớc ng-ng rồi đóng van đáy. Men giống và dịch
đ-ờng ban đầu có thể bơm song song để nấm men đ-ợc hoà đều ngay từ đầu.
L-ợng men giống th-ờng chiếm 10% so với thể tích thùng lên men, nh-ng dịch
đ-ờng không bơm đầy thùng ngay mà thời gian đổ đầy một thùng lên men kéo
dài từ 6 8 giờ. Nhờ đó tỷ lệ men giống lúc đầu tăng và hạn chế đ-ợc phát triển
của tạp khuẩn. Thời gian lên men đối với dịch đ-ờng tinh bột là 3 ngày, với dịch
rỉ đ-ờng là 2 ngày.
Sau khi đổ đầy thùng ta để cho lên men, và cứ 8 giờ lấy dịch đ-ờng lên men

Lên men đ-ợc xem là kết thúc nếu sau 8 giờ độ đ-ờng biểu kiến không giảm
hoặc chỉ giảm 0,1 0,2%.
Lên men gián đoạn ở các thùng riêng biệt có -u điểm là dễ làm. Khi nhiễm
dễ xử lý nh-ng năng suất thu đ-ợc từ 1m
3
thiết bị thấp. Tuy nhiên, ph-ơng pháp
này vẫn đang đ-ợc áp dụng chủ yếu ở n-ớc ta và cũng cho hiệu suất khá.
7. Ch-ng cất và tinh chế cồn:
Ch-ng cất là quá trình tách r-ợu và các tạp chất dễ bay hơi khỏi giấm chín.
Kết quả ta nhận đ-ợc r-ợu thô hoặc cồn thô. Tinh chế hay tinh luyện là quá trình
tách các tạp chất khỏi cồn thô và nâng cao nồng độ cồn. Sản phẩm thu đ-ợc gọi
là cồn tinh chế hay cồn thực phẩm có nồng độ trong khoảng 95,5 96,5%. Cồn
thực phẩm chứa rất ít các tạp chất. ở n-ớc ta theo TCVN 71, cồn đ-ợc xếp
thành hai loại với các chỉ tiêu chất l-ợng nh- ở bảng d-ới:
Bảng 2. TCVN.1.051 71 về chỉ tiêu chất l-ợng r-ợu
Chỉ tiêu chất l-ợng Cồn loại I Cồn loại II
Nồng độ r-ợu etylic, % V
96
o
95
Hàm l-ợng aldehyt tính theo aldehyt axetic,
mg/l
8 20
Hàm l-ợng este tính theo axetat etyl, mg/l
30
50
Hàm l-ợng dầu fusel tính theo alcol
izoamylic và izobutylic, hỗn hợp 3:1, mg/l
30 60
Hàm l-ợng alcol metylic, % V

3 4 lần so với ch-ng liên tục.
21
Cồn thô nhận đ-ợc sau khi ch-ng cất còn chứa nhiều tạp chất. Do đó cồn tinh
chế nhằm tách các tạp chất để nâng cao chất l-ợng và đảm bảo an toàn cho ng-ời
tiêu dùng.
Đối với cồn thô nhận đ-ợc sau ch-ng cất, nếu đem tinh chế gián đoạn thì cần
xử lý bằng hoá chất và dựa trên phản ứng sau:
RCOOC
2
H
5
+ NaOH RCOONa + C
2
H
5
OH
Ngoài ra các axit tự do trong cồn thô cũng phản ứng với NaOH để tạo thành
các muối không bay hơi và n-ớc:
R
1
COOH + NaOH R
1
COONa + H
2
O
Để giảm bớt aldehyt và các hợp chất không no khác ng-ời ta dùng KMnO
4
làm chất oxy hoá. Phản ứng này có thể xảy ra trong môi tr-ờng kiềm yếu có pH
= 8 9. Trong điều kiện đó hai phân tử KMnO
4

tiếp đun tới 80 90
o
C. Đóng van hơi và để cho phản ứng 1 2 giờ, đồng thời
mở nhỏ n-ớc đủ ng-ng tụ phần hơi r-ợu bay lên. Sau đó mở van hơi gián tiếp
đun tới sôi, đồng thời mở n-ớc đủ ng-ng tụ toàn bộ hơi r-ợu đi vào 3, phần khí
không ng-ng qua 4 ra ngoài, nếu có r-ợu cần thu lại. Sau 30 60 phút sôi và
hồi l-u, với thời gian này các tạp chất dễ bay hơi đ-ợc đẩy lên đỉnh tháp. Ta điều
chỉnh hơi và n-ớc làm lạnh lấy ra khoảng 3 5 % cồn đầu. L-ợng này còn chứa
nhiều tạp chất đầu để riêng. Tiếp theo lấy ra 6 12 % cồn 2a, cũng vẫn lẫn tạp
chất đầu. Sau khi lấy cồn 2a ta điều chỉnh chỉ số hồi l-u và lấy sản phẩm chính
III. Tuỳ theo chất l-ợng cồn thô ban đầu và mức chất l-ợng định ra của nhà máy,
l-ợng sản phẩm chính có thể từ 60 80% so với tổng l-ợng cồn đ-a vào tháp.
Lấy xong sản phẩm chính ta lấy đến cồn 2b cũng với số l-ợng 6 12%, sau
cùng ta lấy r-ợu fusel với số l-ợng 3 5%.
Hình 11. Sơ đồ tinh chế gián đoạn
22
Có thể không lấy r-ợu fusel qua từng mẻ tinh chế mà qua 2 3 lần mới lấy
ra. Muốn vậy mở hơi trực tiếp, đẩy hết hơi r-ợu lên tháp và khi nhiệt độ đáy đạt
103
o
C, tháo hết n-ớc thải ở đáy tháp. Sau đó tiếp tục tinh chế mẻ sau.
Sơ đồ tinh chế gián đoạn tuy cho phép nhận đ-ợc cồn có chất l-ợng nh-ng
hiệu suất thu hồi thấp, tốn hơi và công sức lao động do phải cất lại, nh-ng ở n-ớc
ta hiện nay nhiều xí nghiệp t- nhân vẫn còn sử dụng các sơ đồ ch-ng luyện gián
đoạn.
8. Đặc điểm sử dụng điện, n-ớc:
Để cung cấp nhiệt cho nồi hơi có thể dùng than hoặc dầu thô, dầu diezen,
Theo công nghệ của công ty Cing I Engineering, Đài Loan mới giao bán ở
chợ công nghệ Techmart cho công nghệ sản xuất r-ợu từ gạo và các nguyên liệu
chứa tinh bột thì:

2
đ-ợc sinh ra trong quá trình lên men. Mặc dù thuộc
dạng khí thải và là nguên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính, nh-ng cũng đ-ợc sử
dụng trong công nghệ thực phẩm và chữa cháy. Vì CO
2
ở đây rất sạch nên đ-ợc
giữ lại làm nguyên liệu cho các công nghệ sản xuất khác.
Ngoài ra còn có chất thải rắn nh- hệ thống nồi nấu bị hỏng. Tuy nhiên do đặc
thù của công nghệ nên việc xử lý các chất tồn đọng, bám dính trên thiết bị này là
không phức tạp. Có thể bằng n-ớc rửa hoặc chôn lấp. Sau một thời gian sẽ phân
huỷ thành các chất không độc hại.
Hệ số ô nhiễm của công nghệ sản xuất r-ợu là 0,27.
24
kết luận
Theo lý thuyết thì r-ợu có thể đ-ợc điều chế từ nhiều nguồn khác nhau, ví dụ
từ dầu mỏ cũng có thể sản xuất đ-ợc r-ợu. Nh-ng hầu hết hiện này ng-ời ta đều
sản xuất r-ợu từ các nguyên liệu chứa đ-ờng và tinh bột. Và các công đoạn
chính để sản xuất ra r-ợu nh- đã trình bày trong bài tiểu luận này. Tất cả các
công nghệ truyền thống và hiện đại về cơ bản đều phải trải qua các quá trình nh-
vậy.
Trong bài tiểu luận này không tìm hiểu kỹ về các chủng vi sinh vật, vì việc
sản xuất r-ợu có thể mua men từ nơi khác.
Sự tác động rõ rệt nhất tới môi tr-ờng của công nghệ là từ việc đốt nhiên liệu
để cung cấp hơi nấu nguyên liệu. Mặc dù hiện nay đã thay việc đốt than bằng
việc đốt dầu diezen, nh-ng nguồn dầu mỏ rồi cũng sẽ cạn kiệt và dù sao thì vẫn
sinh ra các khí làm ô nhiễm môi tr-ờng.
Thêm nữa là khi dùng men ta mới chỉ quan tâm tới các enzym chủ yếu để
thuỷ phân tinh bột và lên men r-ợu, những chủng sinh vật khác ta ch-a kiểm soát
hết đ-ợc. Mặc dù đây là thiếu sót về mặt khoa học, nh-ng cho tới hiện nay vẫn
ch-a thấy có sự thông báo nào về sự xuất hiện và nguy hại của các chủng vi sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status