ĐỀ 1
Câu 1 : Kinh tế thị trường có vai trò gì đối với sự phát triển của lực lượng
sản xuất xã hội?
a. Nhân tố thúc đẩy.
b. Động lực thúc đẩy.
c. Hỗ trợ phát triển.
d. Cơ sở kinh tế.
Câu 2: Nền kinh tế thị trường có tác dụng gì đối với hoạt động của các chủ
thể kinh tế?
a. Tạo thị trường tiêu thụ sản phẩm.
b. Kích thích tính năng động, sáng tạo.
c. Định hướng việc sản xuất kinh doanh.
d. Buộc họ phải cạnh tranh.
Câu 3: Đâu không phải là đặc trưng chung của kinh tế thị trường?
a. Quyền tự do kinh doanh.
b. Lấy thị trường để phân bố nguồn lực sản xuất.
c. Kết hợp phát triển kinh tế thị trường và giải quyết các vấn đề xã hội.
d. Các quy luật kinh tế thị trường có tác dụng điều tiết hoạt động của các chủ
kinh tế.
Câu 4: Mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường ở Trung Quốc hiện nay?
a. Xây dựng một xã hội khá giả toàn diện.
b. Xây dựng một xã hội hoà hợp, cuộc sống ấm no.
c. Nền kinh tế thị trường mang đặc sắc CNXH.
d. "Một nước hai chế độ"
Câu 5: Nền kinh tế thị trường được xây dựng và phát triển ở Việt Nam
hiện nay là gì?
a. Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
b. Kinh tế thị trường phát triển theo định hướng XHCN.
c. Nền kinh tế thị trường XHCN.
d. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh.
Câu 6: Mục tiêu hàng đầu của phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt
c. Thuế, trợ cấp và mua bán các quỹ tiền tệ.
d. Mua, bán vốn.
Câu 11: Ý nghĩa quan trong nhất của việc nghiên cứu hàng hóa sức lao
động?
a. Để khẳng định đó là một hàng hóa đặc biệt.
b. Tìm ra giải pháp làm tăng năng suất lao động.
c. Tìm ra chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.
d. Cả a, b và c.
Câu 12: Nhà tư bản trả tiền công đúng giá trị sức lao động cho công nhân
có còn bóc lột không?
a. Còn.
b. Không.
c. Vừa có vừa không.
d. Không xác định.
Câu 13: Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh:
a. Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân.
b. Quy mô bóc lột của tư bản đối với công nhân.
c. Phạm vi bóc lột của tư bản đối với công nhân.
d. Quy mô và phạm vi bóc lột của tư bản đối với công nhân.
Câu 14: Hãy cho biết biện pháp cơ bản để có giá trị thặng dư siêu ngạch?
a. Tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội.
b. Vừa kéo dài ngày lao động vừa tăng năng suất lao động cá biệt.
c. Tăng năng suất lao động xã hội.
d. Tăng cường độ lao động.
Câu 15: Công thức nào đúng khi xác định cấu thành lượng giá trị hàng
hóa trong điều kiện có thuê mướn lao động?
a. 8.000 c + 2.000 k + 2.000 m.
b. 8.000 c + 2.000 v + 2.000 m.
c. Giá trị cũ tái hiện + giá trị mới.
d. Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Câu 1: Hình thức quan hệ tài chính giữa nhà nước và doanh nghiệp bao
gồm những gì?
a. Thuế, phí và lệ phí.
b. Thuế và các khoản thu từ tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
c. Thuế, trợ cấp và mua bán các quỹ tiền tệ.
d. Mua, bán vốn.
Câu 2: Cấu trúc của thị trường tài chính là:
a. Thị trường cổ phiếu, ngân hàng và các quỹ tín dụng.
b. Thị trường tiền tệ và thị trường chứng khoán.
c. Thị trường tiền tệ và thị trường vốn.
d. Thị trường vốn và thị trường chứng khoán.
Câu 3: Đặc điểm của tài chính trong nền kinh tế thị trường là gì?
a. Sự vận động của tiền chịu sự chi phối bởi quy luật cung - cầu.
b. Có sự quản lý của nhà nước.
c. Tồn tại và hoạt động vì mục tiêu kinh doanh.
d. Vận động theo quy luật và sinh lời.
Câu 4: Để một nền kinh tế thị trường hoạt động có hiệu quả, trong công
tác kế hoạch hoá, cần coi trọng nguyên tắc nào?
a. Đổi mới công tác kế hoặc hoá, nâng cao năng lực làm công tác kế hoạch.
b. Nâng cao năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
c. Tăng cường vai trò kinh tế của nhà nước.
d. Kết hợp kế hoạch với thị trường.
Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, nội dung của
công tác kế hoạch hoá của nhà nước là gì?
a. Tạo động lực cho các doanh nghiệp hoạt động.
b. Đảm bảo các cân đối lớn, tổng thể của nền kinh tế quốc dân.
c. Đảm bảo tính cân đối cho hoạt động của các doanh nghiệp.
d. Điều tiết các quan hệ cung - cầu và giá cả hàng hoá trên thị trường.
Câu 6: Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, kế hoạch hoá nền
kinh tế quốc dân có vai trò gì?
d. Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh.
Câu 11: Mục tiêu phát triển nền kinh tế thị trường ở Trung Quốc hiện
nay?
a. Xây dựng một xã hội khá giả toàn diện.
b. Xây dựng một xã hội hoà hợp, cuộc sống ấm no.
c. Nền kinh tế thị trường mang đặc sắc CNXH.
d. "Một nước hai chế độ"
Câu 12: Nền kinh tế thị trường được xây dựng và phát triển ở Trung Quốc
hiện nay có đặc điểm gì?
a. Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
b. Kinh tế thị trường phát triển theo định hướng XHCN.
c. "Một nước hai chế độ".
d. Nền kinh tế thị trường mang đặc sắc CNXH.
Câu 13: Nền kinh tế thị trường ở Mỹ hiện nay có đặc điểm gì?
a. Nền kinh tế thị trường tự do hoá: thị trường nhiều hơn, nhà nước ít hơn.
b. Nền kinh tế thị trường tự do: các quy luật kinh tế điều tiết hoạt động của các
chủ thể.
c. Cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
d. Cơ chế kinh tế hỗn hợp giữa thị trường và nhà nước.
Câu 14: Đâu không phải là đặc trưng chung của kinh tế thị trường?
a. Quyền tự do kinh doanh.
b. Lấy thị trường để phân bố nguồn lực sản xuất.
c. Kết hợp phát triển kinh tế thị trường và giải quyết các vấn đề xã hội.
d. Các quy luật kinh tế thị trường có tác dụng điều tiết hoạt động của các chủ
kinh tế.
Câu 15: Nếu bạn muốn sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển trong
cơ chế thị trường, thì con đường cơ bản phải làm gì?
a. Sản xuất ra nhiều sản phẩm và chấp nhận bán hàng hoá theo giá thị trường.
b. Năng động, sáng tạo, tìm đến những mặt hàng có nhiều lợi nhuận.
c. Năng động, sáng tạo, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
d. Hạ tầng cơ sở thông tin quốc gia, khu vực và toàn cầu
.ĐỀ 3
Câu 1. Một doanh nghiệp sau khi bán hàng hóa, ghi vào sổ sách các khoản
mục sau: Khấu hao tài sản cố định 15 đôla, chi phí nguyên vật liệu 30 đôla,
tiền thuê đất 5 đôla, trả công lao động 10 đôla, lợi nhuận 15 đôla, thuế trực
thu 3 đôla, quỹ tái sản xuất mở rộng 5 đôla.
Nếu hàng hóa bán trong điều kiện cung = cầu, thì giá trị của nó là bao nhiêu?
a. 60 đôla.
b. 75 đôla.
c. 80 đôla.
d. 83 đôla.
Câu 2. Cơ sở căn bản của giá cả thị trường?
a. Cung - cầu.
b. Thị hiếu, mốt thời trang.
c. Giá trị hàng hóa.
d. Giá trị sử dụng hàng hóa.
Câu 3. Lượng giá trị xã hội của hàng hóa do nhân tố nào quyết định?
a. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.
b. Số lượng và chất lượng giá trị sử dụng của hàng hóa.
c. Lượng lao động của mỗi chủ thể trong việc sản xuất hàng hóa.
d. Chi phí về máy móc, thiết bị và vật tư, nguyên vật liệu.
Câu 4. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa?
a. Thời gian trung bình để sản xuất hàng hóa.
b. Thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện trung bình
của xã hội.
c. Thời gian lao động của từng người sản xuất.
d. Thời gian lao động hao phí của mỗi chủ thể trong việc sản xuất hàng hóa.
Câu 5. Thời gian lao động cá biệt là:
a. Thời gian lao động trung bình để sản xuất hàng hóa.
b. Thời gian lao động hao phí được xã hội thừa nhận.
b. Quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất hàng hóa.
c. Trao đổi hai lượng hàng hóa bằng nhau.
d. Trao đổi hai lượng hàng hóa khác nhau.
Câu 12. Quặng sắt là một ví dụ về:
a. Nguồn lực công nghệ.
b. Tư bản hiện vật.
c. Tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được.
d. Tài nguyên thiên nhiên không thể tái tạo được.
Câu 13. Thước đo hợp lý nhất cho biết mức sống của mỗi người dân một
nước là:
a. GDP thực tế bình quân đầu người.
b. GNP thực tế bình quân đầu người.
c. GDP danh nghĩa bình quân đầu người.
d. GNP danh nghĩa bình quân đầu người.
Câu 14: Quá trình làm tăng quy mô của nền Kinh tế dựa vào đổi mới chất
lượng công nghệ sản xuất được gọi là tái sản xuất:
a. Giản đơn.
b. Mở rộng.
c. Mở rộng theo chiều rộng.
d. Mở rộng theo chiều sâu.
Câu 15: Sức lao động là:
a. Tất cả những cá nhân đang làm việc và đang kiếm việc làm.
b. Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một con người.
c. Toàn bộ lực lượng lao động của xã hội được tính trong một thời điểm nhất
định.
d. Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra của cải.
Câu 16: Ưu điểm của môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin?
a. Phát hiện những nguyên lý chung và những quy luật trừu tượng chi phối quá
trình sản xuất xã hội.
b. Vận dụng phương pháp tiếp cận tình huống và minh họa bằng công thức
a. Nền kinh tế có nhiều phương thức sản xuất.
b. Nền kinh tế có nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh.
c. Có chế độ nhiều hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.
d. Lực lượng sản xuất ở nước ta phát triển không đồng đều.
Câu 2. Điều quan trọng và khó khăn nhất của việc xây dựng chế độ công
hữu về tư liệu sản xuất trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta là:
a. Thiết lập được chế độ công hữu về tư liệu sản xuất dưới hai hình thức toàn
dân và tập thể.
b. Làm cho chế độ sở hữu đó có năng xuất, chất lượng và hiệu quả cao hơn so
với sở hữu tư nhân.
c. Làm cho chế độ sở hữu đó phát triển bao trùm toàn bộ sản xuất và đời sống
xã hội.
d. Làm cho các doanh nghiệp nhà nước thật sự hoạt động có hiệu quả.
Câu 3. Các hình thức sở hữu có vai trò như thế nào?
a. Mục tiêu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b. Phương tiện cần thực hiện trong công cuộc xây dựng CNXH.
c. Cơ sở thực hiện lợi ích của các chủ thể kinh tế.
d. a, b và c.
Câu 4. Cơ sở kinh tế quyết định các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta là?
a. Tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
b. Hình thức tồn tại của quan hệ sản xuất.
c. Sự tồn tại và phát triển của các thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên
CNXH.
d. Nhận thức và vận dụng sáng tạo của nhà nước.
Câu 5. Chế độ sở hữu tư liệu sản xuất trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở
nước ta là:
a. Sở hữu hỗn hợp là chủ yếu.
b. Sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể.
c. Đa dạng với nhiều loại hình và hình thức sở hữu.
của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa là khách quan. Điều đó bắt
nguồn từ yêu cầu của:
a. Mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản.
b. Quy luật QHSX phải phhù hợp với tính chất và trình độ phát triền của lực
lượng sản xuất.
c. Quy luật giá trị thặng dư.
d. Mối quan hệ giữa cơ sở kinh tế và kiến trúc thượng tầng.
Câu 11. Quy luật Kinh tế được hiểu như thế nào?
a. Những mối liên hệ bản chất, bền vững, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và
quá trình kinh tế.
b. Quá trình sản xuất được lặp đi lặp lại và đổi mới không ngừng.
c. Những hiện tượng và quá trình Kinh tế lặp đi lặp lại trên thị trường.
d. Những hoạt động Kinh tế của con người diễn ra lặp đi lặp lại.
Câu 12. Ý nghĩa của việc nghiên cứu lý luận địa tô tư bản chủ nghĩa?
a. Vạch ra mối quan hệ giữa tư bản và lao động.
b. Vạch rõ phương thức bóc lột của nhà tư bản trong lĩnh vực nông nghiệp.
c. Giải thích bản chất của QHSX tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp.
d. Giải thích bản chất của nền nông nghiệp và các phương thức kinh doanh
nông nghiệp trong chế độ tư bản chủ nghĩa.
Câu 13. Nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp trên khu đất xấu nhất và gần
thị trường phải nộp địa tô gì?
a. Địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch.
b. Địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch I.
c. Địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch II.
d. Địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II.
Câu 14. Nguyên nhân sinh ra địa tô chênh lệch là do:
a. Độc quyền tư hữu ruộng đất.
b. Độc quyền kinh doanh ruộng đât.
c. Cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn công nghiệp.
d. Tự nhiên ban tặng.
hàng đó còn thu các khoản lệ phí thanh toán và kinh doanh vàng bạc, đá
quý 3.000 USD. Các khoản chi phí về nghiệp vụ Ngân hàng trong năm là
4.000 USD. Tỷ suất lợi nhuận ngân hàng của năm đó là bao nhiêu?
a. 4,0%.
b. 5,0%.
c. 10,0%.
d. 15,0%.
Câu 19. Một ngân hàng công thương trong hoạt động cho vay thu được
5.000 USD lợi tức và hoạt động huy động tiền gửi phải trả lợi tức cho
người gửi là 2.500 USD. Ngoài ra, ngân hàng đó còn thu các khoản lệ phí
thanh toán và kinh doanh vàng bạc, đá quý 3.000 USD. Các khoản chi phí
về nghiệp vụ Ngân hàng trong năm là 4.000 USD. Lợi nhuận ngân hàng
của năm đó là bao nhiêu?
a. 1.500 USD.
b. 2.500 USD.
c. 4000 USD.
d. 5.500 USD.
Câu 20. Một nhà tư bản cho vay có lượng tư bản đem cho vay là 50.000
USD, lợi tức cho vay mỗi tháng thu được là 200 USD. Tính lãi suất thực tế
cho vay của cả năm đó trong điều kiện mức lãi suất hàng tháng không đổi
và lạm phát 1,2%/năm.
a. 3,6%.
b. 4,6%.
c. 4,8%.
d. 6,8%.
ĐỀ 5
Câu 1. Nội dung nào không phải là đặc trưng của cách mạng khoa học - kỹ
thuật?
a. Vai trò hàng đầu của yếu tố con người trong hệ thống lực lượng sản xuất dựa
trên các nghành công nghệ cao.
c. Thu hút mạnh mẽ các nguồn đầu tư và viện trợ của nước ngoài.
d. Cả a, b và c.
Câu 7. Trong cơ cấu kinh tế, bộ phận cơ cấu nào là quan trọng nhất.
a. Cơ cấu lao động.
b. Cơ cấu vùng kinh tế.
c. Cơ cấu nghành kinh tế.
d. Cơ cấu thành phần kinh tế.
Câu 8. Một cơ cấu kinh tế quốc dân được chuyển dịch theo hướng tiến bộ
nghĩa là:
a. Giá trị của toàn bộ các yếu tố cấu thành nó đều tăng lên.
b. Tỷ trọng của công nghiệp và dịch vụ đều tăng lên, còn của nông nghiệp giảm
xuống trong GDP và trong tổng lực lượng lao động xã hội.
c. Tỷ trọng giá trị tư liệu sản xuất tăng lên, còn của sức lao động trong việc sử
dụng tư liệu sản xuất đó giảm xuống ở trong một doanh nghiệp.
d. Cả a, b và c.
Câu 9. Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để chọn phương án triển khai CNH, HĐH
ở nước ta?
a. Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
b. Hiệu quả kinh tế - xã hội.
c. Tính hiện đại của mỗi dự án đầu tư.
d. Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Câu 10. CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân có quan hệ như thế nào với xây
dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của CNXH?
a. Tạo lập.
b. Hỗ trợ.
c. Phụ thuộc.
d. Tác động qua lại một cách biện chứng.
Câu 11. Để phát huy có hiệu quả lợi thế của một nước CNH muộn, chúng
ta đặc biệt coi trọng giải pháp gì?
a. Coi trọng vai trò kinh tế của nhà nước.
c. Phối hợp hoạt động của những người sản xuất, kinh doanh cá thể trong một
tổ chức.
d. Liên kết của những người sản xuất, kinh doanh cá thể.
Câu 17. Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể hiện nay ở nước ta có vai trò
gì?
a. Chủ đoạ trong nền kinh tế.
b. Quan trọng trong nền kinh tế nhiều thành phần.
c. Nền tảng của chế độ mới.
d. Cả a, b và c.
Câu 18. Bộ phận nào dưới đây không thuộc kinh tế nhà nước?
a. Doanh nghiệp nhà nước.
b. Các nguồn tài chính của nhà nước.
c. Các cơ sở kinh tế do nhà nước quyết định cho phép thành lập.
d. Các nguồn sự trữ và bảo hiểm quốc gia.
Câu 19. Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay có vai
trò tạo cơ sở để:
a. Phát triển lực lượng sản xuất, đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH đất nước.
b. Khôi phục và phát triển nền kinh tế hàng hoá.
c. Phát triển các hình thức tổ chức doanh nghiệp.
d. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Câu 20. Tiêu thức nào cho thấy một nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
nhanh nhất?
a. Sử dụng hết nguồn vốn và tại nguyên.
b. Có nhiều máy móc, thiết bị sản xuất hiện đại.
c. Có sự phù hợp giữa lực lượng sản xuất và QHSX.
d. Có sự tổ chức quản lý sản xuất chặt chẽ, có kế hoạch trong từng doanh
nghiệp.