ĐỀ CƯƠNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
(ôn thi đa khoa)
Câu 1:
− Trình bày 4 quy luật hoạt động của học thuyết Ngũ hành. Cho VD minh hoạ.
− Nêu triệu chứng cơ năng, thực thể, các huyệt cần châm để điều trị bệnh nhân đau thắt lưng cấp
do lạnh.
1. Bốn quy luật hoạt động của học thuyết Ngũ hành: T.29 - 30
1.1. Định nghĩa học thuyết Ngũ hành:
− Là học thuyết âm dương liên hệ cụ thể hơn trong việc quan sát, quan niệm, liên quan của các
sự vật trong thiên nhiên.
− Trong y học, HTNH được ứng dụng để quan sát, quy nạp, nêu lên sự tương quan trong hoạt
động sinh lý, bệnh lý của các tạng phủ để chẩn đoán, tìm tính năng của thuốc và phục vụ công
tác bào chế thuốc.
1.2. Các quy luật hoạt động bình thường – sinh lý:
Tất cả các sự vật đều được cấu tạo từ 5 loại vật chất, 5 loại vật chất này có quan hệ tương sinh,
tương khắc với nhau để bảo đảm các sự vật hoạt động bình thường.
(1) QL tương sinh:
− Là hành nọ sinh ra hành kia tạo thành 1 vòng kín.
− Cụ thể: Mộc Hoả Thổ Kim Thuỷ Mộc.
(2) QL tương khắc:
− Là hành nọ khắc hành kia, tức là chế ước hành kia thành vòng kín và đó là quan hệ mẹ con
− Cụ thể: Mộc >< Thổ, Thổ >< Thuỷ, Thuỷ >< Hoả, Hoả >< Kim, Kim >< Mộc.
∗ QL tương sinh, tương khắc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để giữa sinh (sinh sản và phát
triển) và khắc luôn điều hoà với nhau làm cho sự vật phát sinh, phát triển và tồn tại.
Mối quan hệ này có thể là 2 sinh – 1 khắc (Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ nhưng Mộc khắc Thổ)
hay 2 khắc – 1 sinh (Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ nhưng Thuỷ sinh Mộc…) nhưng luôn tạo
thành 1 vòng khép kín.
1.3. Các quy luật về sự hoạt động bất thường - bệnh lý:
∗ Các RL về tương sinh: đây là sự rối loạn Mẹ - con (giải thích mẹ - con).
VD: Can hư nhược làm ảnh hưởng tới tâm và ngược lại.
∗ Các RL về tương khắc:
− Nhĩ châm: vùng lưng, thắt lưng (tuỳ nơi đau).
− Sau khi châm, xoa bóp nên bảo người bệnh vận động ngay, thường kết quả nhanh chóng!
Câu 2:
− Trình bày 4 Quy luật cơ bản của học thuyết Âm dương. VD
− Trình bày triệu chứng, kể tên các huyệt cần châm, các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt cần làm để
điều trị BN viêm quanh khớp vai đơn thuần (kiên thống)
1. Trình bày 4 QL cơ bản của học thuyết âm dương & VD: T.23
1.1. Âm dương đối lập:
− Là sự mâu thuẫn trái ngược, chế ước và đấu tranh giữa 2 mặt âm dương mà thống nhất tồn tại
trong mọi sự vật và hiện tượng tự nhiên. VD: ngày và đêm, nước và lửa, trên và dưới, quá trình
đồng hoá và dị hoá, hưng phấn và ức chế, thiện và ác.
− Tuy mỗi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt âm dương, nhưng trong dương có âm và trong âm có
dương. VD: sự phân chia thời gian trong 1 ngày (24h): ban ngày là thuộc dương nhưng từ 6 am
12 am là phần dương trong dương, từ 12 am 6 pm là phần âm trong dương. Ban đêm
thuộc âm nhưng từ 6 pm 12 pm là phần âm trong âm, từ 0 am 6 am là dương trong âm.
1.2. Âm dương hỗ căn:
− Hỗ căn là nương tựa lẫn nhau. Hai mặt âm dương tuy đối lập với nhau nhưng phải nương tựa
vào nhau mới tồn tại được. Cả 2 mặt đều trong quá trình phát triển của sự vật, không thể đơn
độc phát sinh, phát triển được. VD:
+ Có quá trình đồng hoá mới có qúa trình dị hoá
+ Hưng phấn và ức chế đều là quá trình tích cực của hoạt động vỏ não.
1.3. Âm dương tiêu trưởng:
− Tiêu là sự mất đi, trưởng là sự phát triển, nói lên sự vận động không ngừng, sự chuyển hoá lẫn
nhau giữa 2 mặt âm dương.
VD: Khí hậu 4 mùa trong năm luôn luân chuyển: từ lạnh sang nóng là “âm tiêu dương trưởng”,
từ nóng sang lạnh là “dương tiêu âm trưởng”, do đó có khí hậu mát, lạnh, ấm, nóng.
− Vận động của 2 mặt âm dương có tính chất giai đoạn, tới một mức độ nào đó sẽ chuyển hoá
sang nhau gọi là âm cực sinh dương, dương cực sinh âm.
VD: bệnh phần dương (sốt cao) ảnh hưởng tới phần âm (gây mất nước) hay bệnh phần âm (mất
nước, mất điện giải trong ỉa chảy nhiễm độc) dẫn đến suy tuần hoàn cấp (thoát dương).
Chỗ lõm dưới giữa xương bả vai xuống
Trung phủ (kinh phế) Từ mạch nhâm đo ra 6 thốn ở liên sườn II, bờ trên xương sườn III.
Tý nhu Từ Kiên ngung đo xuống 3 thốn.
Cự cốt
Vân môn
A thị
− Có thể hào châm, ôn châm, điện châm, nhĩ châm, trường châm Nhưng điện châm có khả
năng giảm đau tốt nhất.
∗ Xoa bóp bấm huyệt:
− Thủ thuật: Xát, day, lăn, bóp, vờn, vận động, bấm huyệt (các huyệt châm cứu)
− Động tác cần làm nhẹ nhàng, không gây đau tăng cho BN.
∗ Thuỷ châm:
− Thuốc: Vit B1, B6 & B12, thuốc giảm đau chống viêm không chứa steroid
− Huyệt: Thiên tong, kiên trinh, Tý nhu, Đại truỳ
Với thể này châm cứu là chính, xoa bóp là phụ, nếu xoa bóp phải làm nhẹ nhàng, điện
châm rất tốt.
Câu 3:
− Trình bày chức năng sinh lý của tạng Can, tạng Thận
− Nêu triệu chứng, kể tên các huyệt cần châm, các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt cần làm để điều
trị BN đau vai gáy cấp do sai tư thế, do mang vác nặng
1. Trình bày Chức năng sinh lý của tạng Can, tạng Thận
1.1. Chức năng sinh lý của tạng Can: theo vở
a) Tàng huyết
− Tàng trữ, điều tiết lượng máu đến cơ quan phủ tạng theo nhu cầu hoạt động, phụ trách các hoạt
động kinh nguyệt và nuôi dưỡng cân cơ, TK.
− Khi có bệnh, Can không tang được huyết – Can huyết hư sinh ra các chứng: hoa mắt, chóng
mặt, chân tay co quắp, run chân tay, kinh nguyệt ít, bế kinh…
b) Chủ về sơ tiết:
− Là sự thư thái, đều đặn, thông xướng.
- 3 -
khí quyết định
+ Đối với nữ:
• Thiên quý thịnh: 21 – 28 tuổi
• Thiên quý giảm sút: 35 tuổi
• Thiên quý cạn: 49 tuổi
+ Đối với nam:
• Thiên quý đến khi tinh khí tràn đầy: 16 tuổi
• Thiên quý thịnh: 34 tuổi
• Thiên quý cạn: 64 tuổi.
b) Chủ cốt tuỷ, thông với não, vinh nhuận ra tóc:
− Tinh được tàng trữ ở thận, tinh sinh tuỷ vào trong xương nuôi dưỡng xương nên gọi là thận chủ
cốt, sinh tuỷ.
− Tuỷ lên não, thận lại sinh tuỷ nên thận thông với não.
− Tinh do huyết sinh ra, tinh tàng trữ ở thận, tóc là sản phẩm dư thừa của huyết được huyết nuôi
dưỡng, nên thận biểu hiện ra tóc.
c) Chủ thuỷ (chủ về khí hoá nước):
− Là đem nước do đồ ăn uống do tỳ vận hoá và hấp thu đưa tới tưới cho các tổ chức cơ thể và bài
tiết ra ngoài thận hư không khí hoá được nước dẫn đến ứ nước, sinh phù thũng…
d) Chủ về nạp khí:
− Không khí do phế hít vào được giữ lại ở thận gọi là sự nạp khí của thận
− Thận hư không nạp được phế khí thì phế khí nghịch lên gây chứng ho hen, suyễn, khó thở…
- 4 -
e) Khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm:
− Tai nghe do thận tinh nuỗi dưỡng nên thận hư gây ù tai, tai điếc.
− Tiền âm: nơi bài tiết nước tiểu, thuộc bộ phận sinh dục nam hay nữ; thận lại chủ về khí hoá bài
tiết nước và sinh dục nên gọi là thận chủ tiền âm.
− Hậu âm: nơi đại tiện ra phân do tỳ đảm nhiệm, nhưng phải nhờ sự khí hoá của thận nên gọi là
thận chủ về hậu âm.
f) Thận thủy sinh can mộc, khắc tâm hoả, biểu lý với phủ BQ.
2. Triệu chứng, tên các huyệt cần châm, các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt cần làm để điều
(6) Gây ra các bệnh diễn biến mau lẹ, chuyển biến nhanh
(7) Thường phối hợp với các thứ khí khác thành các nguyên nhân gây bệnh phức tạp hơn:
phong nhiệt, phong hàn, phong thấp…
− Các chứng bệnh hay xuất hiện do phong:
+ Phong hàn:
• Cảm mạo do lạnh gây ngạt mũi, chảy nước mũi, sợ lạnh, sợ gió, mạch phù khẩn
• Đau dây TK ngoại biên
• Đau các khớp do lạnh
• Ban chẩn di ứng, viêm mũi dị ứng do lạnh
+ Phong nhiệt:
• Cảm mạo phong nhiệt, gđ đầu của các bệnh truyền nhiễm: sốt, sợ gió, không sợ lạnh, sợ
nóng, họng đỏ đau, nước tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác.
- 5 -
• Viêm màng tiếp hợp cấp theo mùa do virus.
• Viêm khớp cấp.
• Viêm đau các dây TK do phong nhiệt.
+ Phong thấp: thường gây các triệu chứng đau mình, cử động nặng nề gặp trong
• Đau khớp và đau các dây TK ngoại biên, thoái khớp
• Phù dị ứng, eczema…
- Lưu ý: Cần phân biệt với các chứng nội phong (bên trong) như: Sốt cao co giật (nhiệt cực sinh
phong); Liệt nửa người do THA (huyết hư sinh phong); Hoa mắt, chóng mặt… (do can âm hư
làm can dương vượng sinh phong)
1.2. Hàn:
− Có 2 loại:
+ Ngoại hàn do lạnh, chủ khí về mùa đông.
+ Nội hàn do dương khí của cơ thể kém làm các cơ năng giảm sút gây ra bệnh.
− Đặc tính của hàn:
(1) Hay làm tắc lại (ngưng trệ) không ra mồ hôi.
(2) Là âm tà hay làm tổn thương dương khí.
(3) Ít di chuyển, gây đau tại chỗ, đau buốt, đau chói, lạnh đau tăng.
+ Thấp nhiệt: gây các bệnh nhiễm khuẩn tiêu hoá (lị, ỉa chảy nhiễm khuẩn, hoàng đản nhiễm
khuẩn…), tiết niệu (viêm thận bể thận, viêm BQ), sinh dục (viêm loét CTC, viêm âm đạo,
viêm tinh hoàn…)
- 6 -
− Cần phân biệt với các chứng bệnh gây ra do nội thấp do tỳ hư không vận hoá được thuỷ thấp
sinh ra, thường gặp các biểu hiện: bụng đầy trướng, ăn kém, chậm tiêu, miệng dính, ỉa chảy,
tay chân mệt mỏi nặng nề, phù chân, phụ nữ ra khí hư (đới hạ).
2. Kể tên, vị trí các huyệt cần châm để điều trị BN bị liệt dây VII ngoại biên do lạnh: T. 168
− Cứu hoặc ôn châm các huyệt:
Tại
chỗ
1 Tình minh (kinh bàng quang) Chỗ lõm phía trong khoé mắt trong 2 mm
2 Toản trúc (kinh BQ) Chỗ lõm đầu trong cung lông mày
3 Dương bạch (kinh đởm) Từ điểm giữa cung lông mày đo lên 1 thốn
4 Ngư yêu Điểm giữa cung lông mày.
5 Ty trúc không (kinh tam tiêu) Chỗ lõm đầu ngoài cung lông mày
6 Đồng tử liêu (kinh đởm) Chỗ lõm cách khoé mắt ngoài 5/10 thốn
7 Thừa khấp (kinh vị) Dưới mi mắt dưới 7/10 thốn tương ứng hõm dưới ổ mắt
8 Nghinh hương (kinh đại
trường)
Từ chân cánh mũi, đo ra ngoài 1/10 thốn, ở điểm rãnh
mũi – má.
9 Nhân trung (mạch đốc) 1/3 trên rảnh nhân trung
1
0
Giáp xa (kinh vị) Từ góc hàm dưới đo ra 1 thốn, từ Địa thương đo ra sau
2 thốn về phía góc hàm
1
1
Thừa tương (mạch nhâm) Chỗ lõm dưới môi dưới trên cằm
− Bán biểu bán lý: lúc sốt, lúc rét, miệng đắng, mắt hoa, buồn nôn, ngực sườn đầy tức điều trị
không thể dùng pháp giải biểu hoặc thanh lý mà dùng pháp hoà để hoà giải biểu, lý.
1.2. Hư - thực:
Hư Thực
Nhìn Gầy yếu, da xanh nhợt, bơ phờ, nằm im,
ít hoạt động
Có thể sốt cao, ho mạnh, thể trạng còn
tốt
- 7 -
Nghe Thở yếu, vận động thở gấp, tiếng nói nhỏ,
phân nước tiểu không có mùi đặc biệt
Thở to, ho có tiếng, ợ hăng, nôn mửa,
phân thối, nước tiểu khai nồng, mê sảng.
Hỏi bệnh Ăn ngủ kém, đại tiện phân nát Sốt cao, khát, đau nhức
Mạch, sờ nắn Mạch nhược, tế vi, không có lực, thiện án Mạch có lực, cự án
− Phản ánh tình trạng của người bệnh (chính khí), nguyên nhân gây bệnh (tà khí).
− Phân biệt hư - thực nhằm đưa ra pháp điều trị theo nguyên tắc: Hư thì bổ, thực thì tả.
− Trên LS hư - thực có thể đơn thuần hoặc lẫn lộn.
2. Triệu chứng, kể tên, vị trí các huyệt cần châm để điều trị BN đau dây TK hông to do lạnh
- thể phong hàn: T. 181
− Triệu chứng: đau vùng thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân, đau tăng khi trời
lạnh, đi lại khó khăn, rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoãn.
− Chẩn đoán bát cương: biểu thực hàn.
− Chẩn đoán nguyên nhân: do phong hàn.
− Pháp điều trị: khu phong, tán hàn, hành khí, hoạt huyết.
− Châm cứu: châm tả hoặc cứu các huyệt sau.
1 Đại trường du (kinh BQ) L4 –L5 đo ngang ra 1,5 thốn
2 Hoàn khiêu (kinh đởm) Nằm nghiêng co chân trên, duỗi chân dưới, huyệt ở chỗ lõm
sau ngoài mấu chuyển lớn X.đùi trên cơ mông to
3 Thừa phù (kinh BQ) mặt sau đùi, điểm giữa nếp lằn mông
Rêu lưỡi mỏng trắng
Chất lưỡi nhạt
Sắc mặt đỏ
Rêu lưỡi dày, vàng, đen.
Chất lưỡi đỏ
Nghe Ít nói Hay nói, miệng hôi.
Hỏi bệnh Không khát, thích ấm.
Tiểu tiện trong dài.
Phân lỏng
Khát, thích mát.
Tiểu tiện đỏ, đái dắt.
Phân táo
- 8 -
Mạch, sờ nắn Mạch trầm, nhược, chân tay lạnh Mạch phù, sác, chân tay nóng.
− Hiện tượng chân giả: Bản chất bệnh không phù hợp với biểu hiện bên ngoài. Ví dụ:
+ Sốt cao nhiễm trùng (chân nhiệt), nhưng do sốt cao gây trụy mạch ngoại biên, chân tay giá
lạnh (giả hàn). Điều trị: dùng thuốc mát để chữa vào bản chất bệnh.
+ Tiêu chảy (chân hàn) nhưng khi mất nước, rối l oạn điện giải, nhiễm độc thần kinh, người
bệnh có biểu hiện sốt (giả nhiệt). Điều trị dùng thuốc nóng, ấm để chữa.
1.2. Âm – dương:
− Là 2 cương lĩnh tổng quát để đánh giá xu thế chung nhất của bệnh tật.
− Khi các triệu chứng hư, thực lẫn lộn, biểu lý tương kiêm, hàn nhiệt thác tạp, cần cân nhắc các
triệu chứng quy nạp về âm dương để xác định bệnh thiên về hàn hay nhiệt, hư hay thực Nhìn
chung, âm chứng phần lớn biểu hiện hư - hàn, dương chứng có biểu hiện thực – nhiệt.
∗ Âm chứng, dương chứng:
Âm chứng Dương chứng
− Người lạnh, chân tay lạnh, mệt mỏi, thở yếu.
− Thích ấm, không khát.
− Tiểu tiện trong, đại tiện lỏng.
− Mạch trầm nhược.
đại trường)
Chỗ lõm dưới trước mỏm cùng vai (giữa nơi bắt đầu của bó đòn và bó
cùng vai của cơ delta).
Tý nhu Từ Kiên ngung đo xuống 3 thốn
Khúc trì (kinh đại
trường)
Gấp cánh tay và cẳng tay 1 góc 90
o
, huyệt ở tận cùng phía ngoài nếp gấp
khuỷu tay.
Thủ tam lý Từ Khúc trì đo xuống 2 thốn.
Nội quan (kinh tâm
bào lạc)
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, huyệt giữa gân cơ gan tay lớn và gan tay
bé.
Dương trì (kinh
tam tiêu)
Trên nếp lằn cổ tay chỗ lõm bên ngoài gân cơ duỗi chung.
Ngoại quan (kinh
tam tiêu)
ở mặt sau cẳng tay, từ cổ tay đo lên 2 thốn, đối xứng với huyệt nội quan
bên trong
Hợp cốc (kinh đại Dùng lằn chỉ ngón tay cái bên này đặt lên màng liên đốt ngón 1 – 2 tay
- 9 -
trường) bên kia, gấp ngón tay cái lại tận cùng ngón tay cái, gần sát xương bàn
ngón trỏ tay bên kia là huyệt.
Bát tà (ngoài kinh) Chỗ tận cùng các nếp gấp của 2 ngón tay phía mu tay. Mỗi bàn tay 4
huyệt, 2 bên là 8 huyệt.
Hoàn khiêu (kinh
đởm)
góc hàm
Thừa tương (mạch
nhâm)
Chỗ lõm dưới môi dưới trên cằm.
+ Thủy châm: vitamin B1, B6, B12 vào một số huyệt.
2.2. Do phong đàm:
Thường gặp ở BN THA, béo bệu, cholesterol máu cao.
− Triệu chứng: liệt nửa người kèm theo liệt mặt dưới cùng bên, tay chân tê dại, nặng nề, lưỡi cử
động khó, có nói ngọng hoặc không, rêu lưỡi trắng, dày, nhớt; mạch phù hoạt hoặc huyền hoạt.
− Chẩn đoán bát cương: lý hư nhiệt.
− Chẩn đoán nguyên nhân: tỳ hư, đàm trệ.
− Pháp điều trị: trừ phong hóa đàm, hành khí hoạt huyết.
− Châm cứu:
+ Chọn các huyệt liệt nửa người, nói ngọng, miệng méo như thể can thận âm hư.
+ Châm thêm huyệt Túc tam lý, Phong long 2 bên để trừ đàm.
• Túc tam lý: từ độc ty đo xuống 3 thốn, ngoài mào chày 1 khoát ngón tay trỏ.
• Phong long:
2.3. Khí trệ huyết ứ:
Thường gặp ở BN nhũn não (do tắc mạch, lấp mạch)
− Triệu chứng: liệt nửa người, liệt mặt cùng bên, có nói ngọng hoặc không, trước khi xảy ra hôn
mê thường có dấu hiệu báo động như rối loạn cảm giác, nói khó, triệu chứng khởi đầu từ từ,
giai đoạn toàn phát hôn mê vừa và nhẹ.
− Chẩn đoán bát cương: lý hư.
− Chẩn đoán nguyên nhân: khí hư, huyết trệ.
- 10 -
− Pháp điều trị: ích khí hoạt huyết.
− Châm cứu:
+ Chọn các huyệt liệt nửa người, nói ngọng, miệng méo như thể can thận âm hư.
+ Châm thêm: huyết hải, thái uyên hai bên để hoạt huyết tiêu ứ.
• Huyết hải: Gấp đầu gối, từ bờ trên xương bánh chè đo lên 1 thốn, vào trong 2 thốn
∗ Chỉ định: sốt có táo bón, một số phù thận cấp, một số chứng đàm trệ, huyết ứ.
∗ CCĐ:
− Bệnh còn ở biểu hoặc bán biểu, bán lý.
− Bệnh không đủ các triệu chứng táo kết, căng đầy, thực chứng.
− Phụ nữ hành kinh, mới đẻ, người già yếu.
∗ Chú ý: khi cần thiết có thể dùng thuốc tả hạ trển cơ thể hư chứng nhưng phải dùng liều thấp
hoặc phối hợp với pháp bổ.
∗ Ứng dụng: sốt cao, có táo kêt, khát nước, cần hạ gấp để hạ sốt và không làm hao tân dịch.
1.3. Thổ pháp: là phương pháp gây nôn nhằm loại bổ chất độc.
− CĐ: chất độc còn nằm ở dạ dày.
− CCĐ: người bệnh quá yếu, phụ nữ có thai, BN nôn ra máu, suy tim.
− Ứng dụng: Các vị thuốc thường dùng: Qua đế (núm dưa), Phèn chua, Muối ăn, Phèn xanh
(CuSO
4
), Sâm tu cho uống.
- 11 -
2. Kể tên, vị trí các huyệt cần châm để điều trị BN bị đau đầu mất ngủ trong tâm căn suy
nhược thể Can thận âm hư. T.192
− Triệu chứng:
+ Nhức đầu âm ỉ, đầu choáng, tai ù, hoa mắt, hay quên, eo lưng đau mỏi.
+ Ngủ ít, không ngon giấc, hay mê, dễ tỉnh, nam giới di tinh.
+ Nước tiểu vàng, đại tiện thỉnh thoảng táo.
+ Lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế hơi sác.
+ Nếu thiên về âm hư hỏa vượng, người bệnh thỉnh thoảng có cơn bốc hỏa, mặt mắt đỏ. Tâm
phiền không ngủ, dễ cáu gắt. Miệng khô, nước tiểu đỏ, đại tiện táo, mạch huyền tế sác.
− Chẩn đoán bát cương: lý hư nhiệt.
− Chẩn đoán nguyên nhân: can thận âm hư.
− Pháp điều trị:
+ Thiên về can thận âm hư: tư bổ can thận, an thần, cố tinh.
+ Thiên về âm hư hỏa vượng: tư âm giáng hỏa, dưỡng tâm an thần.
Bách hội
(mạch đốc)
Đỉnh đầu, nơi gặp nhau của 2 đường nối 2 đỉnh tai
và đường giữa sống mũi.
Thái dương
(ngoài kinh)
Chỗ lõm cuối lông mày hay đuôi mắt đo ra sau 1
thốn trên cơ thái dương.
Phong trì
(kinh đởm)
Từ hõm dưới xương chẩm đo ngang ra 2 thốn, huyệt
ở lõm ngoài cơ thang, sau cơ ức đòn chũm.
A thị
• Đau lưng: châm Thận du, Đại trường du
Câu 8:
− Nêu CĐ, CCĐ, ƯD của pháp Ôn, Tiêu, Thanh trong bát pháp của YHCT.
− Nêu TCLS thể phong tý, hàn tý, thấp tý trong bệnh viêm khớp dạng thấp của YHCT.
1. Nêu CĐ, CCĐ, ƯD của pháp Ôn, Tiêu, Thanh trong bát pháp của YHCT. T.61, 62
1.1. Ôn pháp:
∗ Là phương pháp dùng các vị thuốc có tính nóng, ấm để chữa các chứng bệnh hàn. Các vị thuốc
có tác dụng bổ dương hoặc làm tăng chuyển hóa như: Gừng khô, Quế, Đại hồi, Tiểu hồi
∗ Chỉ định: các trường hợp chuyển hóa năng lượng suy giảm, hàn chứng.
- 12 -
∗ Chống chỉ định:
− Các trường hợp xuất huyết do: ho, nôn, đại tiểu tiện.
− Ỉa chảy mất nước, gây rối loạn điện giải, rối loạn thần kinh thực vật gây nên.
− Chân nhiệt giả hàn.
∗ Ứng dụng:
− Ỉa chảy, đau bụng, chậm tiêu do lạnh. Các vị thuốc thường dùng: Sa nhân, Gừng, Mộc hương,
Cam thảo
− Đau di chuyển nhiều
khớp, đau các khớp
nhỏ là chính, không
kèm sưng nóng đỏ.
− Sợ gió, rêu lưỡi
trắng, mạch phù.
− Đau dữ dội ở một khớp,
không kèm sưng nóng
đỏ, trời lạnh đau tăng,
chườm nóng đỡ đau.
− Chân tay lạnh, sợ lạnh,
rêu lưỡi trắng, mạch
huyền khẩn.
− Các khớp nhức mỏi, tê
bì, đau mỏi các cơ,
vận động khó, trời
lạnh ẩm đau tăng.
− Miệng nhạt, rêu lưỡi
dính nhớt, mạch hoãn.
Chẩn đoán
bát cương
Biểu chứng Biểu chứng thiên hàn Biểu chứng
Chẩn đoán
nguyên nhân
Phong, hàn, thấp Hàn, phong, thấp Thấp, phong, hàn
Pháp điều trị
Khu phong, tán hàn, trừ
thấp, hoạt huyết
Tán hàn, khu phong, trừ
thấp, hoạt huyết
6 Đồng tử liêu (kinh đởm) Chỗ lõm cách khoé mắt ngoài 5/10 thốn
7 Thừa khấp (kinh vị)
Dưới mi mắt dưới 7/10 thốn tương ứng hõm dưới
ổ mắt
8
Nghinh hương (kinh đại
trường)
Từ chân cánh mũi, đo ra ngoài 1/10 thốn, ở điểm
rãnh mũi - má
9 Nhân trung (mạch đốc) 1/3 trên rảnh nhân trung
10 Giáp xa (kinh vị)
Từ góc hàm dưới đo ra 1 thốn, từ Địa thương đo
ra sau 2 thốn về phía góc hàm
11 Thừa tương (mạch nhâm) Chỗ lõm dưới môi dưới trên cằm
12 Ế phong (kinh tam tiêu)
Chỗ lõm giữa xương góc hàm dưới & xương
chũm, ấn dái tai xuống tới đâu là huyệt ở đó
Toàn
thân
(châm
huyệt
bên
đối
diện)
1 Huyết hải (kinh tỳ)
Gấp đầu gối, từ bờ trên xương bánh chè đo lên 1
thốn, vào trong 2 thốn
2 Túc tam lý (kinh vị)
Từ độc tỵ đo xuống 3 thốn, ngoài mào chày 1
khoát ngón tay trỏ.
+ Nếu không đạt kết quả, cần vê nhẹ đốc kim theo chiều ngược lại cho đến khi kim lỏng ra.
1.3. Cong kim:
− Kim bị cong là do người bệnh thay đổi tư thế trong khi châm, do kích thích mạnh làm cơ vùng
huyệt co thắt đột ngột, hoặc châm kim quá mạnh.
− Xử lý: Để người bệnh trở lại tư thế cũ, rút kim ra lựa theo chiều cong, tránh kéo hoặc vê kim
quá mạnh đề phòng gãy kim.
1.4. Gẫy kim:
− Có thể do thân kim bị nứt, giòn hoặc do thao tác châm mạnh hoặc do người bệnh thay đổi tư
thế ngồi đột ngột, cơ vùng huyệt bị co thắt.
− Xử lý:
+ Bình tĩnh, khuyên người bệnh không cử động làm phần kim gãy sâu vào trong.
+ Nếu đầu gãy lộ ra ngoài có thể dùng panh kẹp rút kim ra.
+ Nếu phần gãy hoàn toàn lún sâu dưới cơ không lấy được, phải phẫu thuật để lấy kim.
1.5. Chảy máu:
− Khi rút kim máu chảy theo, là do châm kim vào mạch máu hoặc kim sượt vào thành mạch.
− Xử lý:
+ Lấy bông lau sạch máu và ấn bông cầm máu.
+ Có khi máu chảy dưới da gây sưng cục hoặc thành đám tím bầm quanh vùng huyệt, lấy
nước nóng dấp vào khăn chườm lên chỗ sưng vài lần sễ hết.
1.6. Hiện tượng nhiễm trùng sau châm:
− Tại chỗ vết châm sưng nóng, tấy đỏ, toàn thân sốt cao, mạch nhanh.
− Nguyên nhân: do không đảm bảo vô khuẩn khi châm.
− Xử trí: Dùng thuốc kháng sinh tại chỗ, vệ sinh da.
− Phòng: Người châm cứu phải tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc vô trùng khi châm, phải dùng kim
đã được tiệt khuẩn để châm và mỗi BN nên có một bộ kim riêng.
1.7. Châm vào tạng phủ, màng bụng, màng phổi:
- 15 -
− Do thao tác sai kỹ thuật, động tác châm quá thô bạo trên BN quá gầy, hoặc BN dãy giụa khi
châm cứu.
− Xử trí theo YHHĐ
+ Vận hóa thủy thấp: tỳ đưa nước đến các tổ chức cơ thể nuôi dưỡng sau đó chuyển xuống
thận ra bàng quang rồi bài tiết ra ngoài. Vận hóa thủy kém gây phù thũng, ỉa chảy, cổ
trướng
− Tỳ thống nhiếp huyết: quản lý huyết đi trong mạch. Khi tỳ khí hư không thống nhiếp được
huyết, huyết sẽ ra ngoài gây xuất huyết: rong huyết, đại tiện ra huyết
− Tỳ chủ cơ nhục và tứ chi:
+ Tỳ đem chất dinh dưỡng của đồ ăn đến nuôi dưỡng cho cơ nhục, tứ chi làm cho cơ nhục
rắn chắc, tứ chi linh hoạt.
+ Nếu tỳ khí yếu dẫn đến cơ nhục nhẽo, tứ chi mệt mỏi gây các chứng sa như: sa dạ dày, sa
sinh dục, sa trực tràng
− Tỳ khai khiếu ra miệng:
+ Tỳ mạnh thì ăn ngon miệng, tỳ hư thì chán ăn miệng nhạt.
+ Tỳ chủ cơ nhục lại khai khiếu ra miệng nên biểu hiện sự vinh nhuận ra môi, tỳ mạnh thì
moi hồng hào tười nhuận, tỳ hư thì môi xanh, nhạt màu.
− Tỳ chủ thăng, khi tỳ khí hư làm mất chức năng chủ thăng gây ra các chứng sa.
− Tỳ có mối liên hệ biểu lý với vị, về ngũ hành: tỳ thổ sinh phế kim, khắc thận thủy.
- 16 -
1.2. Phế:
− Phế chủ hô hấp (hít thanh khí, thải trọc khí) và chủ khí (vì góp phần tạo nên tông khí do khí
trời được phế đưa vào hợp với khí trong cơ thể do tỳ vận hóa).
− Phế khí hư gây: khó thở, thở nhanh, tiếng nói nhỏ, người mệt mỏi, không có sức
− Phế chủ tuyên giáng và túc giáng:
+ Sự tuyên phát của phế thúc đẩy khí huyết tân dịch phân bố khắp toàn thân. Nếu phế khí
không tuyên phát sẽ gây ứ trệ, sinh chứng: tức ngực, ngạt mũi, khó thở
+ Túc giáng là đưa phế khí đi xuống. Nếu phế khí nghịch gây khó thở, suyễn
− Phế chủ bì mao, thông điều thủy đạo:
+ Bì mao là phần ngoài cùng cơ thể (da, lông, tuyến mồ hôi), nơi tiếp xúc với bên ngoài, nơi
mà tà khí xâm nhập vào cơ thể. Nhờ tuyên phát, phế đem chất dinh dưỡng cho bì mao. Vệ
khí cũng được tuyên phát ra bì mao để bảo vệ cơ thể nên khi có bệnh thường có chứng vệ,
và phế phối hợp như ngoại cảm phong hàn. Nếu phế khí không tuyên phát làm da khô sáp,
− Chẩn đoán bát cương: thực chứng.
− Nguyên nhân: khí trệ, huyết ứ.
− Phương pháp điều trị: hoạt huyết, hành khí (thư cân hoạt lạc).
− Châm cứu:
+ Châm kim tại vùng đau (A thị huyệt), châm tả
- 17 -
+ Nếu từ D12 trở lên thì thêm 2 huyệt Kiên tỉnh; Nếu từ thắt lưng trở xuống châm huyệt Uỷ
trung, Dương lăng tuyền cùng bên đau.
+ Thủy châm: tiêm thuốc vào huyệt nơi đau.
− Xoa bóp: sử dụng các thủ thuật theo trình tự (ấn, day, lăn ) trên vùng cơ bị co cứng, nếu từ
thắt lưng trở xuống ấn day thêm huyệt Côn lôn cùng bên.
− Chú ý: không nên vận động nhanh mạnh như đau lưng do lạnh nên vận động nhẹ nhành theo
sự tiến triển tốt dần của vùng cột sống.
Câu 12:
− Nêu ứng dụng của học thuyết Ngũ hành trong YHCT, VD
− Kể tên, vị trí các huyệt cần châm để điều trị liệt nửa người do TBMMN.
1. Nêu ứng dụng của học thuyết Ngũ hành trong YHCT. Cho VD.
1.1. Quan điểm y học cổ truyền về cấu trúc cơ thể con người:
Cơ thể con người cấu tạo bởi 5 hành, có mối quan hệ tương sinh và tương khắc với nhau:
− Mộc: can, đởm, mắt, cân.
− Hỏa: tâm, tiểu trường, đầu lưỡi, mạch.
− Thổ: tỳ, vị, môi – miệng, cơ.
− Kim: phế, đại trường, mũi, da lông.
− Thủy: thận, bàng quang, tai, xương cốt.
1.2. Trong sinh lý:
− Các cơ quan trong cơ thể đều tương ứng với những hành nhất định, có tương sinh, tương khắc
với nhau để đảm bảo cơ thể phát sinh phát triển được bình thường, đảm bảo thống nhất trong
cơ thể và giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
1.3. Trong bệnh lý:
− Bệnh sinh ra do mất cân bằng âm dương, do rối loạn tương sinh và tương khắc.
Ví dụ: huyệt tỉnh của kinh dương thì quan hệ tương sinh với huyệt huỳnh của kinh dương
nhưng lại tương khắc với huyệt tỉnh của kinh âm tương ứng:
+ Huyệt tỉnh: nơi khí đi ra.
+ Huyệt huỳnh: nơi khí chảy xiết.
+ Huyệt du: nơi khí dồn lại.
+ Huyệt kinh: nơi khí đi qua.
+ Huyệt hợp: nơi khí đi vào.
1.6. Trong sử dụng thuốc:
− Dựa vào ngũ vị, ngũ sắc, ngũ khí của thuốc để quy ra tính vị quy kinh, từ đó suy ra tác dụng
điều trị. Ví dụ: vị ngọt, màu vàng, tính bình thường vào tỳ để điều trị các bệnh ở tỳ.
− Bào chế thuốc: dùng ngũ vị, ngũ sắc, ngũ khí của các chất để sao tẩm nhằm đưa các vị thuốc
vào tạng phủ bị bệnh.
Ví dụ: muốn đưa thuốc vào tỳ phải tẩm nước vo gạo, hoặc đường mật, hoặc đất có màu vàng
1.7. Trong phòng bệnh:
− Chú ý: ăn uống, lao động, tinh thần làm sao cho không ảnh hưởng tới tạng phủ.
− Rèn luyện thân thể để giữ cho tạng phủ được cân bằng.
− Nên phòng trước khi bị bệnh, nếu sau khi bị bệnh đã điều trị khỏi thì nên ăn uống sinh hoạt sao
cho phù hợp để không mắc lại bệnh.
2. Kể tên, vị trí các huyệt cần châm để điều trị liệt nửa người do TBMMN. T.215
2.1. Thể can thận âm hư:
− Châm cứu:
+ Châm bổ các huyệt:
Kiên ngung (kinh
đại trường)
Chỗ lõm dưới trước mỏm cùng vai (giữa nơi bắt đầu của bó đòn và bó
cùng vai của cơ delta).
Tý nhu Từ Kiên ngung đo xuống 3 thốn
Khúc trì (kinh đại
trường)
Gấp cánh tay và cẳng tay 1 góc 90
Huyền trung
- 19 -
Tam âm giao (kinh
tỳ)
Từ lồi cao mắt cá trong đo lên 3 thốn, từ bờ trong xương chày đo ra sau
1 khoát ngón tay.
Giải khê Điểm giữa lằn chỉ cổ chân phía mu chân
Thái xung (kinh
can)
Chỗ lõm từ kẽ ngón 1- 2 đo lên 2 thốn về phía mu chân.
Côn lôn Chỗ lõm giữa mỏm cao nhất mắt cá ngoài và gân gót
Thái khê (kinh
thận)
Chỗ lõm giữa mỏm cao nhất mắt cá trong xương chày và bờ trong gân
gót
Giáp tích C7 – D1
và L4 – 5.
+ Nói ngọng: châm
Liêm tuyền Điểm giữa dưới cằm
Thượng liêm tuyền
Giản sử Từ nội quan đo lên 1 thốn
Thống lý Từ thần môn đo lên 1,5 thốn.
+ Miệng méo: châm địa thương, giáp xa, thừa tương bên liệt.
Địa thương (kinh vị) Ngoài khé miệng 4/10 thốn
Giáp xa (kinh vị) Từ góc hàm dưới đo ra 1 thốn, từ địa thương đo ra sau 2 thốn về phía
góc hàm
Thừa tương (mạch
nhâm)
Chỗ lõm dưới môi dưới trên cằm.
+ Thủy châm: vitamin B1, B6, B12 vào một số huyệt.
hợp với nhiều thể
bệnh, lứa tuổi.
Dễ gia giảm cho
từng BN và theo
Mất nhiều thời
gian, tốn nhiên
liệu, khó mang
đi xa
Bệnh cấp,
mạn tính.
Uống, bôi
ngoài, ngâm
rửa
- 20 -
100
o
C hoặc thấp hơn diễn biến của bệnh.
Dễ hấp thu
Thuốc
tán
Là dạng thuốc bột khô tơi, được
điều chế từ một hay nhiều dược
liệu (đã được chế biến cổ truyền)
bằng cách tán mịn, rây qua cỡ rây
thích hợp và đã được trộn đều
Tiện sử dụng, dễ
phân liều
Không gia giảm
được.
Khó hòa tan,
Là những chế phẩm được bào chế
bằng cách cô đến thể chất nhất
định dịch chiết thu được từ dược
liệu với dung môi thích hợp bằng
những phương pháp chiết xuất
thích hợp.
Có 4 loại: cao lỏng, cao mềm, cao
đặc, cao khô.
Hấp thu tốt.
Tiện sử dụng, dễ
chia liều.
Bảo quản được lâu
Không gia giảm
được.
Không che giấu
được mùi vị
Bệnh mạn
tính
Rượu
thuốc
Là những chế phẩm lỏng bào chế
bằng phương pháp chiết xuất
dược liệu với rượu.
Chiết xuất được
nhiều hoạt chất.
Bảo quản tốt.
Rượu là môi dẫn
thuốc tốt. Thường
dùng rượu 20 – 25
o
Là dạng thuốc rắn được bào chế
từ bột dược liệu, dịch chiết thuốc
và tá dược dính hoặc từ dịch chiết
dược liệu với tá dược để tạo thành
hạt cốm theo kích cỡ nhất định
Dễ sử dụng, dễ phân
liều
Hấp thu chậm,
không gia giảm
được
Bệnh mạn
tính
Thuốc
viên
Là dạng thuốc được bào chế từ
bột hay dịch chiết dược liệu với
các tá dược thích hợp để tạo
thành các loại viên khác nhau
(viên nén, viên bao, viên nhộng )
Dễ sử dụng, dễ phân
liều.
Hấp thu chậm,
không gia giảm
được
Uống
Thuốc
lỏng
Là chế phẩm lỏng được bào chế
từ dịch chiết
− Ngoài ra, còn một số dạng thuốc khác: thuốc mỡ, cao dán, thuốc tiêm, bánh thuốc, chỉ thuốc
quan bên trong
Dương trì (kinh tam
tiêu)
Trên nếp lằn cổ tay chỗ lõm bên ngoài gân cơ duỗi chung.
Hợp cốc (kinh đại
trường)
Dùng lằn chỉ ngón tay cái bên này đặt lên màng liên đốt ngón 1 – 2
tay bên kia, gấp ngón tay cái lại tận cùng ngón tay cái, gần sát
xương bàn ngón trỏ tay bên kia là huyệt.
Câu 14:
− Trình bày cách làm, vị trí làm, tác dụng của thủ thuật: Day, lăn, bấm, điểm trong xoa bóp bấm
huyệt của YHCT.
− Kể tên, vị trí các huyệt tại chỗ cần bấm để điều trị BN đau nhức khớp gối, khớp cổ tay.
1. Trình bày cách làm, vị trí làm, tác dụng của thủ thuật: Day, lăn, bấm, điểm trong xoa
bóp bấm huyệt của YHCT. T.121
− Day:
+ Tác động lên huyệt là chính: dùng ngón tay cái, hoặc ngón tay giữa ấn lên huyệt rồi day
ngón tay theo đường tròng. Tay của thầy thuốc và da cảu người bệnh dính với nhau, da
người bệnh di động theo tay của thầy thuốc.
+ Tác động lên cơ là chính: dùng gốc bàn tay, mô ngón tay út, mô ngón tay cái hoặc ngón tay
cái, ấn xuống da thịt của người bệnh và di động chậm theo dường tròn. Làm ở diện rộng
hay hẹp, sức dùng mạnh hay yếu là tùy tình hình bệnh. Đây là thủ thuật mềm mại, trực tiếp
tác dụng lên da thịt người bệnh. Hay dùng ở nơi đau.
− Lăn: dùng khớp ngón tay, bàn tay của các ngón út, ngón nhẫn, ngón giữa với một sức ép nhất
định vận động khớp cổ tay để làm ba khớp ngón tay, bàn tay lần lượt lăn trên bộ phận cần xoa
bóp (nhất là chỗ đau).
− Bấm: dùng ngón tay cái bấm vào huyệt, động tác đột ngột mạnh nhanh. Dùng ở huyệt Nhân
trung, Thập tuyên
− Điểm:
+ Thường dùng ngón tay giữa để thẳng, ngón tay trỏ hơi cong để lên lưng của ngón giữa,
Đại lăng (kinh tâm
bào lạc)
Trên lằn chỉ cổ tay, giữa gân hai cơ gan tay lớn và gan tay bé
Thần môn (kinh
tâm)
Trên lằn chỉ cổ tay, ở chỗ lõm phía ngoài xương đậu và phía ngoài chỗ
bám cơ trụ trước.
Ngoại quan (kinh
tam tiêu)
Ở mặt sau cẳng tay, từ cổ tay đo lên 2 thốn, đối xứng với huyệt nội quan
bên trong
Dương trì (kinh
tam tiêu)
Trên nếp lằn cổ tay chỗ lõm bên ngoài gân cơ duỗi chung.
Câu 15:
− Trình bày đặc điểm các nguyên nhân gây bệnh: Thử, táo, hoả của YHCT
− Nêu TC, các huyệt cần châm và cứu để điều trị BN bị tâm căn suy nhược thể âm dương đều hư.
1. Trình bày đặc điểm các nguyên nhân gây bệnh: Thử, táo, hoả của YHCT. T.43,45.
1.1. Thử:
− Thử là nắng, chủ khí về mùa hè.
− Đặc tính:
+ Thử là dương tà hay gây sốt và hiện tượng viêm nhiệt: sốt, khát, mạch hồng, ra mồ hôi.
+ Thử hay đi lên trên, tản ra ngoài (thăng tán) làm mất tân dịch: mất mồ hôi, nước, điện giải
+ Hay phối hợp với thấp lúc cuối hạ sang thu gây các chứng ỉa chảy, lị
− Các chứng bệnh xuất hiện do thử:
+ Thử nhiệt: nhẹ gọi là thương thử, nặng gọi là trúng thử.
• Thương thử: sốt về mùa è, vật vã, khát, mệt mỏi.
• Trúng thử: say nắng, nhẹ thì hoa mắt, chóng mặt; nặng thì đột nhiên hôn mê, bất tỉnh
nhân sự, thở khò khè, ra mồ hôi lạnh, chân tay lạnh.
+ Thử thấp: gây ỉa chảy về mùa hè so tắm lạnh, ăn đồ sống lạnh, nếu bị thấp nhiệt kết hợp
phổi gây sốt, nặng có thể mất nước, mê sảng, vật vã, xuất huyết.
− Cần phân biệt với các chứng do nội nhiệt gây ra như chứng âm hư sinh nội nhiệt: háo khát, gò
má đỏ, miệng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, nhức trong xương, ra mồ hôi trộm, lưỡi đỏ,
ít hoặc không có rêu.
2. Nêu TC, các huyệt cần châm và cứu để điều trị BN bị tâm căn suy nhược thể âm dương
đều hư. T.193.
− Triệu chứng:
+ Mệt mỏi, tay chân rã rời và lạnh, sợ lạnh.
+ Nhức đầu âm ỉ, kéo dài, hoa mắt, chóng mặt.
+ Mất ngủ toàn giấc.
+ Trí nhớ giảm hoặc nặng hơn thì giảm khả năng lao động trí óc và chân tay, ăn kém, chán
ăn, nhạt miệng.
+ Nam giới di tinh, liệt dương.
+ Eo lưng đau mỏi.
+ Mạch trầm tế vô lực.
− Chẩn đoán bát cương: lý hư hàn.
− Chẩn đoán nguyên nhân: thận âm và thận dương hư (chủ yếu thiên về thận dương hư).
− Pháp điều trị: bổ thận âm và dương, an thần, cố tinh.
− Châm cứu:
+ Châm bổ, ôn châm hoặc cứu là chủ yếu.
+ Huyệt:
Toà
n
thân
Quan nguyên
(mạch nhâm)
Từ rốn đo xuống 3 thốn
Khí hải (mạch
nhâm)
Giữa con đường từ rốn đến huyệt Quan nguyên (rốn đo xuống 1,5 thốn)