Điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong giai đoạn 2008 -2010 - Pdf 22


Chủ đề: Trình bày lý luận chung và thực trạng chính sách tiền tệ của Việt
Nam trong giai đoạn 2008 -2010
TiÓu luËn
Chñ ®Ò: Điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam
trong giai đoạn 2008 -2010.
Sinh viªn thùc hiÖn:
Lớp
GI¶ng VI£N Híng dÉn:

Hà Nội - 2011
MỤC LỤC
2
Chủ đề: Trình bày lý luận chung và thực trạng chính sách tiền tệ của Việt
Nam trong giai đoạn 2008 -2010
Lời mở đầu .........................................................................................................01
PHẦN I: :LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ............................02
I.Tổng quan về chính sách tiền tệ........................................................................02
1. Vai trò của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đối với chính sách tiền tệ............02
2. Chính sách tiền tệ............................................................................................03
2.1 Khái niệm về chính sách tiền tệ.....................................................................03
2.2. Phân loại chính sách tiền tệ..........................................................................03
2.3. Đặc điểm của chính sách tiền tệ...................................................................03
2.4. Mục tiêu của chính sách tiền tệ....................................................................04
2.4.1. Mục tiêu tiền tệ..........................................................................................04
2.4.2. Mục tiêu kinh tế.........................................................................................05
II. Các công cụ của chính sách tiền tệ................................................................06
III. Bài học kinh nghiệm của NHTW Nhật Bản trong việc chống khủng hoảng
kinh tế toàn cầu...................................................................................................08
PHẦN II THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ TRONG GIAI ĐOẠN
2008 -2010......................................................................................................09

toán quốc tế và sự ổn định của nền kinh tế quốc gia. Việc sử dụng CSTT như thế
nào và hướng mục tiêu của CSTT ra sao là một trong những vấn đề rất quan trọng
mà NHNN cần hướng tới.
Giai đoạn 2008-2010, nền kinh tế Việt Nam đã đối đầu với nhiều thách thức
lớn từ trong nước và trên thế giới: lạm phát bùng nổ mạnh, kinh tế suy thoái
nhanh chóng, sự tuột dốc của thị trường xuất khẩu, thị trường chứng khoán và
ảnh hưởng lớn từ sự suy thoái của nền kinh tế thế giới nhưng chính phủ, NHNN
có những biện pháp kịp thời, sáng tạo đã đưa nền kinh tế Việt Nam trở lại ổn
định và trở thành một trong những nước có tốc độ tăng trưởng khá trong khu vực
và thế giới. Có được thành công trên là do NHNN đã sử dụng rất kịp thời, đúng
đắn, quyết liệt các công cụ CSTT phù hợp với từng điều kiện của nền kinh tế
trong từng thời kỳ . Từ thực tế đó, đề hiểu rõ hơn về việc điều hành CSTT của
NHNN, em đã chọn đề tài “Điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam trong
giai đoạn 2008 -2010” .
PHẦN I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
I.Tổng quan về chính sách tiền tệ.
4
Chủ đề: Trình bày lý luận chung và thực trạng chính sách tiền tệ của Việt
Nam trong giai đoạn 2008 -2010
1. Vai trò của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đối với chính sách tiền tệ
Lịch sử ra đời của NHNN ở các nước trên thế giới không hoàn toàn giống
nhau. Điều đó tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị và hoàn cảnh lịch sử mỗi
nước, song lý do tương đối phổ biến là xuất phát từ yêu cầu can thiệp của Nhà
Nước vào lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng. Dù với tên gọi khác nhau
(NHTW, NHNN, Hệ thống dự trữ liên bang...), nhưng tất cả chúng đều có chung
một tính chất là cơ quan trong bộ máy quản lý Nhà Nước, độc quyền phát hành
tiền, thực hiện nhiệm vụ cơ bản là ổn định giá trị tiền tệ, thiết lập trật tự, bảo đảm
sự hoạt động an toàn và ổn định và hiệu quả của toàn bộ hệ thống ngân hàng nhằm
thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô của mỗi đất nước.
Hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ là nhiệm vụ trung tâm, là “linh hồn”

thất nghiệp gia tăng. Trong tình hình này, chính sách nớ lỏng tiền tệ làm tăng lượng
tiền cung ứng cho nền kinh tế, mở rộng đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc
làm cho người lao động.
- Chính sách thắt chặt tiền tệ: áp dụng khi nền kinh tế có sự phát triển thái quá,
đồng thời lạm phát ngày càng gia tăng. Chính sách thắt chặt tiền tệ làm giảm lượng
tiền lưu thông trong nền kinh tế, nhằm để chống lạm phát.
2.3. Đặc điểm của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống chính
sách kinh tế – tài chính của quốc gia. Ở mỗi quốc gia, chính sách tiền tệ do NHNN
vạch ra và NHNN sẽ đưa nó vào hệ thống thực tế nhằm đạt được các mục tiêu cơ
bản của kinh tế vĩ mô. Trên cơ sở đó, tuỳ thuộc vào từng thời kỳ hình thành của
mỗi quốc gia mà xác định đâu là mục tiêu chính.
Một chính sách tiền tệ hoàn hảo sẽ xây dựng một “tứ giác thần kỳ” ứng với một tốc
độ lạm phát 1% - 3%, thất nghiệp vào khoảng 4% trên tổng số lao động, tăng
trưởng kinh tế phải đạt từ 3% - 5% và làm sao cho số dư trong cán cân thanh toán
quốc tế chiếm từ 2% - 3% trên GNP. Một quốc gia sẽ cực kỳ ổn định nếu nó đạt
đựoc “ tứ giác thần kỳ” này.
6
Chủ đề: Trình bày lý luận chung và thực trạng chính sách tiền tệ của Việt
Nam trong giai đoạn 2008 -2010
Vì chính sách tiền tệ là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các chính sách
kinh tế – tài chính của quốc gia và trong hệ thống đó, các bộ phận cấu thành có mối
quan hệ tác động hữu cơ với nhau. Do vậy, một chính sách tiền tệ hữu hiệu đòi
phải được thiết lập và vận hành trong mối quan hệ hữu cơ với chính sách khác
đứng trên góc độ toàn cục, chứ không nên tồn tại với tư cách là một yếu tố độc lập
mặc dù nó cực kỳ quan trọng.
Tuy nhiên, chính sách tiền tệ có vai trò quan trọng tương đối độc lập với các
chính sách khác xuất phát từ ba luận điểm sau:
- Một là, sẽ không có tăng trưởng kinh tế nếu không có đầu tư
- Hai là, không thể có đầu tư mà không có tiết kiệm

tế. Bởi vậy chính sách tiền tệ phải nhằm vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế thông
qua việc tăng hay giảm khối tiền tệ thích hợp.
• Giảm thiểu những thăng trầm chu kỳ kinh tế:
+ Mở rộng khối tiền tệ trong giai đoạn suy thoái để sớm chuyển sang giai đoạn
phát triển.
+ Điều tiết khối tiền tệ để đảm bảo vừa chống lạm phát vừa không xảy ra tình trạng
ngưng trệ.
+ Sớm chuyển sang giai đoạn tăng trưởng kinh tế với một tỷ lệ lam phát có thể
chấp nhận được.
Mối quan hệ giữa các mục tiêu của chính sách tiền tệ:
- Giảm lạm phát và thất nghiệp.
- Ổn định giá cả.
- Điều chỉnh tỷ giá.
II. Các công cụ của chính sách tiền tệ.
Gồm có 6 công cụ:
Công cụ tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng nhà nước
8
Chủ đề: Trình bày lý luận chung và thực trạng chính sách tiền tệ của Việt
Nam trong giai đoạn 2008 -2010
(NHNN) đối với các Ngân hàng thương mại (NHTM). Khi cấp 1 khoản tín dụng
cho NHTM, NHNN đã tăng lượng tiền cung ứng đồng thời tạo cơ sở cho Ngân
hàng thương mại tạo bút tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ.
- Ưu điểm: các khoản vay của NHNN đảm bảo thu về được.
- Nhược điểm: việc vay hay không vay phụ thuộc vào các NHTM.
Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần vô
hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả năng thanh toán (cho
vay) của các NHTM.
- Ưu điểm: NHNN nắm được khối lượng tín dụng mà các NHTM và các tổ chức tín
dụng khác cung cấp và có khả năng cung cấp cho nền kinh tế do đó NHNN có thể
tác động trực tiếp đến khối lượng tín dụng bằng cách tăng hay giảm tỷ lệ dự trữ bắt

cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và
đồng ngoại tệ. Nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa là biểu hiện quan hệ
cung cầu ngoại hối. Tỷ giá hối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại
tệ, tác động mạnh đến xuất nhập khẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong
nước. Chính sách tỷ giá tác động một cách nhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất
nhập khẩu hàng hóa, tình trạng tài chính, tiện tệ, cán cân thanh toán quốc tế, thu
hút vốn dầu tư, dự trữ của đất nước. Về thực chất tỷ giá không phải là công cụ của
chính sách tiền tệ vì tỷ giá không làm thay đổi lượng tiền tệ trong lưu thông. Tuy
nhiên ở nhiều nước, đặc biệt là các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá
là công cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ.
III. Bài học kinh nghiệm của NHTW Nhật Bản trong việc chống khủng
hoảng kinh tế toàn cầu.
Năm 2009, nền kinh tế toàn cầu đang trải qua một cuộc khủng hoảng với quy mô
chưa từng có. Nhiều quốc gia đang phải vật lộn với những hậu quả của tình trạng
10
Chủ đề: Trình bày lý luận chung và thực trạng chính sách tiền tệ của Việt
Nam trong giai đoạn 2008 -2010
quá tải tín dụng. Câu hỏi làm sao để vượt qua tình cảnh khó khăn này đang là ưu
tiên hàng đầu của Chính phủ và Ngân hàng Trung ương các nước trên toàn thế giới.
Trong bối cảnh đặc biệt này, cuộc khủng hoảng của Nhật Bản diễn ra hơn một thập
kỷ trước đang gây nên sự quan tâm của rất nhiều người. Nhật Bản đã trải qua một
chu kỳ từ tăng trưởng mạnh mẽ đi đến suy sụp từ những năm cuối của thập kỷ 80
cho đến đầu thế kỷ này. Trong cả thập kỷ 90, nền kinh tế Nhật Bản lâm vào tình
trạng suy thoái kéo dài.
*Những đặc điểm của cuộc khủng hoảng tại Nhật
Nền kinh tế Nhật Bản đã lâm vào tình trạng trì trệ trong suốt thập kỷ 90. Trong thời
gian đó, tỷ lệ tăng trưởng thực bình quân hàng năm là 1,3%, thấp hơn nhiều so với
4% của thập kỷ trước đó. Tuy nhiên, thậm chí trong năm 1998 là năm tồi tệ nhất
sau thời kỳ bong bóng, tỷ lệ tăng trưởng của nước này là – 1,5%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status