i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN MINH DƯƠNG
GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH
TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Kinh tế – Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS-TS. TRẦN HỒNG NGÂN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2008
i
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU ................................ ............................................................................................... 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI V À CHÍNH SÁCH T Ỷ GIÁ
HỐI ĐOÁI ................................................................ ................................ ............................ 4
1.1. Tỷ giá hối đoái................................................................. ................................ ......4
1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái. ................................ ................................ ............4
1.1.2. Một số chế độ tỷ giá hối đoái hiện h ành......................................................5
1.1.2.1. Chế độ tỷ giá hối đoái cố định. ...............................................................5
1.1.2.2. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi tự do. ................................ .......................5
1.1.2.3. Chế độ tỷ giá hối đoái hỗn hợp giữa cố định v à thả nổi. ........................6
1.1.3. Tác động của tỷ giá hối đoái đế n nền kinh tế. ............................................6
1.1.3.1. Tác động của tỷ giá hối đoái đối với cán cân th ương mại. .....................7
1.1.3.2. Tác động của tỷ giá hối đoái đối v ới lạm phát. ................................ .......8
1.1.3.3. Tác động của tỷ giá hối đoái đối với đầu t ư quốc tế. .............................. 9
1.2. Chính sách tỷ giá hối đoái. ................................ ................................ .................10
1.2.1. Khái niệm chính sách tỷ giá hối đoái. ...........................................................10
1.2.2. Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái. ......................................................10
3.2.1. La chn ch t giỏ hi oỏi. ................................................................ ...50
3.2.2. Chớnh sỏch t giỏ hi oỏi Vit Nam n ờn iu chnh theo hng gim nh
giỏ ng Vit Nam. ................................ ................................................................ ......52
3.2.3. Thc hin chớnh sỏch a ngoi t. ................................................................ .54
3.2.4. To iu kin ng tin Vit Nam chuyn i c. .............................. 56
3.2.5. Chớnh sỏch lói su t. ................................ ................................ .......................57
3.2.6. Hon thin cụng tỏc qun lý ngoi hi. ................................ ........................59
3.2.7. Vn dng d bỏo t giỏ ph ũng nga v hn ch ri ro. ...........................60
3.2.8. Phi hp ng b chớnh sỏch t giỏ hi oỏi vi cỏc chớnh sỏch kinh t v
mụ khỏc. 61
3.2.9 Caực giaỷi phaựp khaực. ................................................................ .....................62
KT LUN................................ ................................ ................................ ......................... 65
TI LIU THAM KHO
PH LC
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ giá của một số ngoại tệ Trang 4
Bảng 2.1. Tỷ giá hối đoái 1999-2006 Trang 24
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu vĩ mô giai đoạn 1999 – 2002 Trang 28
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu vĩ mô giai đoạn 1999 – 2002 Trang 29
Bảng 2.4. Một số chỉ tiêu kinh tế Việt Nam từ 2003 – 2006 Trang 30
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu kinh tế Việt Nam từ 2006 – 2008 Trang 35
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
USD Đôla Mỹ
NDT Nhân dân tệ
JPY Yên Nhật
VND Đồng Việt Nam
EUR Đồng Euro
THB Bạt Thái Lan
khủng hoảng tài chính trong khu v ực mà ngày càng cải thiện uy tín của đồng tiền Việt
Nam trên thị trường thế giới.
Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam đ ã có những biến đổi sâu sắc, đạt đ ược thành
tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực, trong đó những đổi mới về chính sách t ài chính– tiền tệ
và tỷ giá hối đoái đã có tác động tích cực, góp phần tạo nên sự ổn định môi trường kinh
tế – xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Tuy nhi ên, đây chỉ là những thành tựu đạt
được bước đầu, nhìn chung, vẫn chưa theo kịp với sự phát triển kinh tế v à những đòi
hỏi của thực tiễn đất n ước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Trong điều kiện
nước ta hiện nay, việc đúc kết những kinh nghiệm quý giá từ những th ành công và cả
những thất bại của các n ước và lựa chọn một chính sách tỷ giá hối đoái ph ù hợp, thực
sự có hiệu quả, cùng với một số chính sách vĩ mô khác thúc đẩy nền kinh tế phát triển
bền vững là một vấn đề hết sức quan trọng
Lý do chọn đề tài
Ta biết rằng trong giai đoạn hiện nay khi m à các nền kinh tế ngày càng xích lại
gần nhau hơn do xu hướng khu vực hóa, to àn cầu hóa thì các hàng rào bảo hộ mậu dịch
trong nước như quota, thuế quan,… cũng phải dần đ ược nới rộng và bãi bỏ. Do đó,
việc tìm tòi nghiên cứu những công cụ thay thế, hỗ trợ cho chính sách ngoại th ương và
2
bảo hộ nền sản xuất trong nuớc của quốc gia mang một ý nghĩa hết sức quan t rọng, mà
một trong những công cụ hữu hiệu mang tính chất quyết định l à chính sách điều hành
tỷ giá hối đoái của quốc gia.
Mặt khác cuộc khủng hoảng t ài chính – tiền tệ đang diễn ra đ ã gây ra những hậu
quả nặng nề và ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển chu ng của toàn thế giới cũng như
của Việt Nam, đó là một bài học để chúng ta xem xét v à nghiên cứu sâu sắc hơn về vấn
đề tỷ giá hối đoái và việc điều hành chính sách tỷ giá hối đoái đối với sự phát triển của
quốc gia nhằm có thể khắc phục đ ược những hậu quả c ủa cuộc khủng hoảng v à hạn chế
ở mức thấp nhất các tác động do chúng gây ra, đồng thời l àm nền tảng cho quá tr ình
công nghiệp hóa – hiện đại hóa và sự phát triển của đất n ước Việt Nam trong giai đoạn
hiện nay và thời gian sắp tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
nhưng đề tài không tránh khỏi những hạn chế v à sai sót cũng như còn những vấn đề
khác chưa được đề cập đến. Rất mong nhận đ ược sự chỉ dẫn và đóng góp của quí Thầy
Cô và bạn bè.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ T Ỷ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
1.1. Tỷ giá hối đoái.
1.1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái.
Trong điều kiện của một nền kinh tế mở, th ương mại quốc tế trở thành phổ biến
, việc thanh toán giữa các quốc gia nhất thiết phải sữ dụng tiền tệ của n ước này hay
nước khác. Để thực hiện việc chuyển đổi tiền tệ giữa các n ước, các quốc gia phải dựa
vào tỷ giá hối đoái.
Theo quan điểm kinh tế học, tỷ giá hối đoái l à một phạm trù kinh tế quan trọng
trong thương mại quốc tế, là công cụ đo lường giá trị tương đối giữa các đồng tiền v à
là phương tiện cạnh tranh hữu hiệu giữa các quốc gia trong th ương mại, đầu tư quốc tế.
Tỷ giá ảnh hưởng tới giá cả và tác động đến các hoạt động kinh tế x ã hội trong và
ngoài nước .
Theo các nhà kinh doanh, t ỷ giá hối đoái là sự so sánh mối tương quan giá trị
giữa hai đồng tiền phát sinh trong các hoạt động li ên quan đến xuất nhập khẩu h àng
hoá, đầu tư, giao dịch tài chính quốc tế … Hoặc tỷ giá l à giá cả của một đồng tiền đ ược
biểu thị bằng số lượng đơn vị tiền tệ khác.
Bảng 1.1 Tỷ giá của một số ngoại tệ ng ày 12 / 09 /2008.
Tên ngoại tệ Mua vào (VNĐ) Bán ra (VNĐ)
• Dollar 16,570.00 16,610.00
• Euro 23,070.47 23,358.58
• Yen Nhật 153.92 155.84
Nguồn : Ngân hàng nhà nước.
5
1.1.2. Một số chế độ tỷ giá hối đoái hiện hành.
Trong chế độ tỷ giá thả nổi tự do, chính phủ giữ thái độ thụ động, để cho thị
trường quyết định giá trị đồng tiền n ước mình. Thực tế, ít có nước nào thả nổi tự do mà
trái lại, Chính phủ thường can thiệp bằng những công cụ t ài chính – tiền tệ (lãi suất, dự
trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị tr ường mở), điều chỉnh dự trữ ngoại tệ, chính sách kinh tế,
kể cả các giải pháp h ành chính (mua ngo ại tệ phải làm đơn xin mua ngo ại tệ, chính
sách kết hối ngoại tệ...).
Vậy trên thực tế, không tồn tại một chế độ tỷ giá ho àn toàn thả nổi mà thường
chỉ tồn tại chế độ tỷ giá hỗn hợp giữa “cố định” v à “thả nổi”.
1.1.2.3. Chế độ tỷ giá hối đoái hỗn hợp giữa cố định v à thả nổi.
Tỷ giá hỗn hợp giữa cố định v à thả nổi là tỷ giá thả nổi nhưng có sự can thiệp
của Chính phủ để tác động đến tỷ giá hối đoái phục vụ chiến l ược chung của nước
mình. Đây là một chế độ tỷ giá trung gian giữa tỷ giá cố định với tỷ giá thả nổi, trong
đó tỷ giá hối đoái cần phải có khả năng phản ánh đ ược những biến động th ường xuyên
và đột ngột của các nhân tố ngắn hạn để duy tr ì được khả năng ổn định trong d ài hạn.
Một tỷ giá hối đoái nh ư thế cần phải được điều chỉnh để duy tr ì ổn định xung quanh
một vùng mục tiêu nhất định. Vùng mục tiêu này được xác định thay đổi ở những mức
khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện và trạng thái nền kinh tế trong những thời kỳ khác
nhau. Việc áp dụng chế độ tỷ giá hỗn hợp hiện nay ở các n ước không chỉ khác nhau về
mức độ của vùng mục tiêu mà còn khác nhau v ề sự lựa chọn các cực v à cơ sở để xác
định tỷ giá. Khi các n ước sử dụng một hệ thống các công cụ để tác động v ào thị trường
ngoại hối nhằm đạt được các mục tiêu về tỷ giá hối đoái, chính l à quá trình điều hành
chính sách tỷ giá hối đoái của mỗi quốc gia trong giai đoạn hiện nay.
1.1.3. Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế.
Tỷ giá hối đoái là một công cụ kinh tế vĩ mô chủ yếu để điều tiết cán cân th ương
mại quốc tế theo mục ti êu đã định trước của một quốc gia. Việc thay đổi tỷ giá s ẽ ảnh
hưởng đến các lĩnh vực, các doanh nghiệp có thu chi ngoại tệ, từ đó ảnh h ưởng đến
7
toàn bộ nền kinh tế... Tỷ giá hối đoái không chỉ có tác động đến giá cả h àng hóa trong
nước, mà còn tác động rất lớn đến xuất nhập khẩu h àng hóa, cũng như đến xuất nhập
khẩu tư bản (vốn). Vì vậy, nó tác động đến to àn bộ nền kinh tế quốc dân.
+ Việc giảm giá đồng nội tệ có thể không cải thiện đ ược cán cân thương mại
trong thời gian trước mắt:
Cán cân thương mại = Giá trị xuất khẩu – Giá trị nhập khẩu
Theo lý thuyết đường cong chữ J, thời gian sau khi giảm giá đồng nội tệ, cán
cân thương mại giảm tới đáy của đ ường J, nhưng sau đó lại cải thiện và tăng cao hơn v ị
trí ban đầu của nó.
Hình 1.1 : Lý thuyết đường cong chữ J
Cán cân thương mại
Tỷ giá hối đoái
1.1.3.2. Tác động của tỷ giá hối đoái đối với lạm phát.
Việc giảm giá đồng nội tệ sẽ l àm tăng giá các mặt hàng nhập khẩu tính bằng nội
tệ. Các hộ gia đình trong nước phải trả hàng tiêu dùng nhập khẩu với mức giá tăng
cùng với tỷ lệ phá giá. Tương tự như vậy, các nhà xuất khẩu sử dụng các đầu v ào nhập
khẩu bao gồm nguyên, nhiên, vật liệu, máy móc, thiết bị cũng bị tổn thất v ì phải chấp
nhận mức giá cao h ơn. Kết quả là mức giá chung của nền kinh tế trở n ên cao hơn, đặc
biệt trong trường hợp một nền kinh tế nhỏ, mở cửa với thế giới b ên ngoài có xuất khẩu
và nhập khẩu chiếm tỷ lệ cao so với GDP. Tác động tăng giá ban đầu n ày có thể khởi
động các phản ứng ph òng vệ của các nhóm trong x ã hội, những người tìm cách bảo vệ
mức sống của mình. Như vậy, việc giảm giá đồng nội tệ có thể châm ng òi cho sự gia
tăng lạm phát, tùy theo bản chất và cơ chế tác động trong c ơ cấu kinh tế xã hội. Ở
những nơi xảy ra hiện tượng này, tác dụng thực tế của biệ n pháp phá giá t ỷ giá hối đoái
danh nghĩa sẽ nhanh chóng mất tác dụng v à chẳng bao lâu tỷ giá hối đoái thực tế chẳng
9
còn thấp nữa và khả năng cạnh tranh quốc tế của h àng hóa trong nư ớc cũng không
được cải thiện.
1.1.3.3. Tác động của tỷ giá hối đoái đối với đầu t ư quốc tế.
Đầu tư quốc tế là việc di chuyển vốn từ n ước này sang nước khác nhằm thu
được lợi nhuận cao nhất. Có hai h ình thức đầu tư: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đối với đầu tư trực tiếp, tỷ giá hối đoái tác động tới giá trị phần vốn m à nhà đầu
tư nước ngoài đầu tư hoặc góp vốn liên doanh. Vốn ngoại tệ hoặc t ư liệu sản xuất được
1.2.2. Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái.
Chính sách tỷ giá hối đoái nằm trong hệ thống chính sách t ài chính – tiền tệ, là
một trong những hệ thống chính sách c ơ bản để thực hiện các mục ti êu cuối cùng của
nền kinh tế. Trong nền kinh tế mở cửa, động c ơ của việc hoạch định chính sách nói
chung, chính sách tài chính – tiền tệ và chính sách tỷ giá nói riêng là nhằm đạt được
các cân đối bên trong và bên ngoài c ủa nền kinh tế. Các cân đối b ên trong và bên ngoài
của một nền kinh tế luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tỷ giá hối đoái l à một
biến số có khả năng ảnh h ưởng đến cả hai cân đối đó lẫn mối quan hệ giữa chúng. V ì
vậy, mục tiêu của chính sách tỷ giá cũng nhằm phục vụ để đạt đ ược cả hai mục tiêu
này.
1.2.3. Các công cụ của chính sách tỷ giá hối đoái.
Tỷ giá hối đoái là một biến số có liên quan đến rất nhiều biến số kinh tế khác
nên mọi sự thay đổi của các biến số kinh tế ít nhiều đều có tác động đến những giao
dịch của dân cư, Chính phủ một nước với dân cư và nền kinh tế thế giới v à như vậy sẽ
có tác động đến tỷ giá hối đoái. Vì vậy, tất yếu sẽ có rất nhiều các công cụ v à thách
thức khác nhau để thực hiện c ơ chế tác động của chính sách tỷ giá hối đoái. Tuy nhi ên,
ngoài các biện pháp có tính chất h ành chính mà các nư ớc thường sử dụng điều chỉnh tỷ
giá hối đoái để thực hiện mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái th ì có hai công cụ cơ
bản và mang tính kinh tế thuần túy thường được các nước phát triển sử dụng để can
11
thiệp vào điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Hai công cụ đó l à lãi suất tái chiếu khấu v à nghiệp
vụ thị trường mở.
Công cụ lãi suất tái chiết khấu:
Phương pháp dùng l ãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh tỷ giá hối đoái đ ược thực
hiện với mong muốn tạo ra sự thay đổi cấp thời về tỷ giá. Tác động của công cụ l ãi suất
tái chiết khấu đến tỷ giá hối đoái đ ược thực hiện theo cơ chế khi lãi suất tái chiết khấu
thay đổi, kéo theo sự thay đổi c ùng chiều của lãi suất thị trường, tỷ suất lợi tức của các
tài sản nội – ngoại tệ thay đổi làm thay đổi hướng chảy của các d òng vốn đầu tư quốc
tế, thay đổi tài khoản vốn và ít nhất cũng làm các chủ sở hữu tài sản vốn trong một
nước chuyển đổi đồng tiền m ình đang sở hữu sang đồng tiền có l ãi suất cao hơn, cung
các tài sản nội – ngoại tệ diễn ra đồng thời với việc mua bán chứng khoán. Kết quả của
sự phối hợp các nghiệp vụ n ày chỉ dẫn đến sự thay đổi trong mức dự trữ quốc tế của
một nước, chứ không làm thay đổi mức cung tiền v à do đó không dẫn đến sự thay đổi
trong tỷ giá hối đoái và giá trị của các đồng tiền.
Ngoài hai công cụ cơ bản và thuần túy mang tính chất kinh tế tr ên, các quốc gia
còn sử dụng một loạt các công cụ khác mang tính h ành chính như: quy đ ịnh quản lý
ngoại hối, điều chỉnh các nghiệp vụ mua bán ngoại tệ tr ên thị trường, những điều chỉnh
trong chính sách tài chính (thu ế khoá, chi tiêu...) để điểu chỉnh tỷ giá hối đoái. Tuy
nhiên, cần phải nhấn mạnh rằng tỷ giá hối đoái cũng nh ư thị trường ngoại hối chỉ l à
một bộ phận trong hệ thống các chính sách kinh tế, t ài chính, tiền tệ nên tỷ giá hối đoái
cũng như chính sách tỷ giá hối đoái phải đ ược hoạch định và điều chỉnh nhằm thực
hiện các mục tiêu cuối cùng của chính sách kinh tế vĩ mô.
1.3. Vai trò của Chính phủ trong điều hành tỷ giá hối đoái.
Chính Phủ của mỗi quốc gia có thể can thiệp vào các thị trường ngoại hối để
khống chế giá trị của một đồng tiền. Ngo ài ra Chính phủ còn có nhiều nhiệm vụ khác
ngoài việc can thiệp vào thị trường ngoại hối. Theo đó, chính phủ cố gắng kiểm soát
13
tăng trưởng của mức cung tiền tệ sao cho chúng tác động thuận lợi đến các cân đối
kinh tế vĩ mô. Chính phủ can thiệp vào ngoại hối là thường tập trung vào những vấn đề
sau: Làm dịu bớt các biến động tỷ giá hối đoái ; Thiết lập các biên độ tỷ giá hối đoái ẩn ;
Ứng phó với các xáo trộn tạm thời .
Trong trường hợp lo ngại rằng nền kinh tế sẽ bị ảnh h ưởng bởi các biến động
đột ngột trong giá trị đồng nội tệ, Chính phủ có thể cố gắng l àm dịu bớt các biến động
tiền tệ. Các hành động của Chính phủ có thể giúp cho nền kinh tế ít bị rơi vào các cú
sốc. Ngoài ra các can thiệp này có thể làm giảm bớt những tâm lý sợ h ãi trên các thị
trường tài chính và trong ho ạt động đầu cơ. Tất cả có thể làm cho đồng nội tệ rơi một
cách tự do.
Ngoài ra, Chính phủ còn nỗ lực duy trì tỷ giá đồng nội tệ trong v òng các biên độ
không chính thức, hay ẩn. Báo chí th ường trích dẫn là các nhà phân tích d ự đoán là một
đồng tiền sẽ không tụt d ưới mức hay tăng trên mức chuẩn nào đó vì ngân hàng trung
đồng nội tệ. Chính phủ cũng có thể áp dụng hạn ngạch đối với h àng nhập khẩu để đạt
được cùng kế quả trên. Thứ ba, Chính phủ có thể giảm hay miễn thuế đánh tr ên bất cứ
thu nhập nào do đầu tư vào nội địa từ các nhà đầu tư nước ngoài. Biện pháp này sẽ gia
tăng nhu cầu của nước ngoài đối với đồng nội tệ.
Nhiều hàng rào khác có th ể được Chính phủ áp dụng. Bất cứ h àng rào nào làm
tăng giá đồng nội tệ sẽ được sử dụng để hoặc l àm gia tăng nhu cầu của nước ngòai đối
với đồng tiền đó, hoặc làm nản lòng các công ty và ng ười tiêu dùng trong việc đổi đồng
nội tệ để lấy đồng ngoại tệ khác. Các h àng rào tài chính và thương m ại quốc tế cũng có
thể được áp dụng để làm giảm giá một đồng nội tệ.
1.4. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá hối đoái của một số nước đang phát triển .
1.4.1. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Trung Quốc.
Sau hơn 20 năm ti ến hành công cuộc cải cách kinh tế, Trung Quốc đang nổi l ên
là một nền kinh tế năng động v à có nhiều triển vọng. Phát huy những tiềm năng kinh tế
15
– xã hội – tự nhiên có nhiều lợi thế với những b ước đi thận trọng v à hiệu quả trong quá
trình chuyển đổi, Trung Quốc đang trổi dậy để trở th ành một trung tâm mới của nền
kinh tế thế giới – một cực khác của Châu Á c ùng Nhật Bản.
Quá trình chuyển đổi chế độ tỷ giá ở Trung Quốc có thể chia th ành 4 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1949 – 1979: Trong thời kỳ này, nền Kinh Tế Trung Quốc quản lý
theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, Chính phủ thực hiện quản lý tập trung đối với hoạt
động ngoại hối, áp dụng chế độ tỷ giá cố định v à tỷ giá này do Ngân hang nhân dân
Trung Quốc công bố.
+ Giai đoạn 1980 – 1990: Cùng với cải cách kinh tế năm 1979, chế độ tỷ giá
được thay đổi theo hướng gia tăng yếu tố thị tr ường. Bên cạnh tỷ giá chính thức do
Ngân hàng nhân dân Trung Qu ốc công bố, còn có tỷ giá mua bán trên thị trường. Mặc
dù tỷ giá chính thức được điều chỉnh nhiều lần nh ưng tỷ giá trên thị trường ngoại tệ
luôn có xu hướng cao hơn tỷ giá chính thức.
+ Từ năm 1991, Trung Quốc h ướng tới chuyển đổi chế độ tỷ giá cố định sang
chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý. Tuy nhiên, tỷ giá chính thức vẫn ít đ ược áp dụng hơn
tỷ giá thị trường. Từ năm 1993, thị tr ường ngoại hối giữa các doanh nghiệp phát triển
dịch của Mỹ.
1.4.2. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Thái Lan.
Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Châu Á năm 1997 m à Thái Lan
là nơi đầu tiên giảm giá đồng tiền củ a mình.
Nhằm kích thích xuất khẩu v à hạn chế nhập khẩu, Thái Lan đ ã dùng chính sách
phá giá nhẹ đồng THB vào tháng 05 năm 1981 và tháng 11 năm 1984. Nhưng c ũng từ
đó đến khi cuộc khủng hoảng xảy ra th ì tỷ giá của THB so với USD gần nh ư cố định,
chỉ dao động quanh 25 THB/USD. Tuy nhiên, xu ất khẩu của Thái Lan chiếm h ơn 70%
GDP hàng năm, lại tập trung vào một số mặt hàng chủ lực, cán cân thương mại thâm
hụt từ 10% năm 1990 l ên 60-70% so với xuất khẩu năm 1997. Nền kinh tế Thái Lan
17
bắt đầu sa sút từ cuối năm 1 995, tốc độ tăng trưởng giảm, thâm hụt t ài khoản vãng lai
cao, nợ nước ngoài tăng. Thị trường chứng khoán suy sụp từ cuối năm 1996, các nh à
đầu tư quốc tế lại tấn công v ào đồng THB làm cho giá trị đồng THB giảm mạnh. Đến
ngày 02/7/1997, chính ph ủ Thái Lan tuyên bố thả nổi đồng THB. Đến cuối năm 1997,
nợ nước ngoài của Thái Lan lên đến 88 tỷ USD và dự trữ ngoại tệ trụt xuống c òn 28 tỷ
USD.
1.4.3. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá ở Malaysia.
Malaysia là nước duy nhất trong số các n ước bị khủng hoảng nặng nề ở Đông
Nam Á đã đi ngược lại các quan điểm tài chính chung trên th ế giới để vừa nới lỏng
chính sách tiền tệ vừa mạnh dạn áp dụng một chế độ quản lý ngoại hối mới từ ngày
2/9/1998, sau khi các bi ện pháp tài chính khắc khổ và thắt chặt tín dụng theo IMF
không giúp phục hồi lại được nền kinh tế Malaysia. Theo chế độ quản lý ngoại hối
mới, Ngân hàng Trung ương Malaysia đã ấn định tỷ giá đồng Ringgit ở mức
3,8MYR/USD và đưa ra một loạt qui định kiểm soát ngoại hối, ví dụ như: các khoản
ngoại tệ đổ vào thị trường chứng khoán Malaysia chỉ được rút ra sau thời hạn 12 tháng,
bải bỏ các giao dịch bằng đồng MYR ở nước ngoài, các du khách tới Malaysia chỉ
được mang ra khỏi nước này một lượng tiền tương đương với lượng tiền họ đã mang
vào, hạn chế tối đa lượng tiền của người dân Malaysia được mang ra nước
ngoài…nhằm khôi phục tính độc lập của đồng MYR và giảm thiểu những ảnh h ưởng
tâm tới việc đầu tư lâu dài ở Malaysia.
Hiện nay vẫn còn nhiều quan điểm cho rằng trong bối cảnh đồng JYP của Nhật
vàv các đồng tiền khác trong khu vực đang theo xu hướng giảm giá mạnh so với USD
thì Malaysia cũng phải xem xét sửa đổi các biện pháp hành chính thích hợp trong quản
lý ngoại hối để đảm bảo tính cạnh tranh cho h àng hóa xuất khẩu của nước này. Tuy
nhiên, Ngân hàng Trung ương Malaysia vẫn luôn khẳng định niềm tin vào đồng USD
và tính cạnh tranh của hàng hoá Malaysia “không ch ỉ phụ thuộc vào chính sách tỷ giá”
vì bất cứ một sự thúc đẩy nào để cạnh tranh thương maị quốc tế trên cơ sở giảm giá
đồng nội tệ đều không bền vững v à chỉ mang tính chất tạm thời. Chế độ “neo tỷ giá”
đã thực sự góp phần quan trọng duy tr ì hữu hiệu tỷ giá của đồng Ringgit ở mức 3,8
19
MYR/USD suốt từ 2/9/1998 đến nay tạo cơ sở củng cố lòng tin vào sự phục hồi và
tăng trưởng kinh tế - tài chính của Malaysia và do vậy vẫn không ngừng thu hút đáng
kể đầu tư nước ngoài giúp Malaysia có th ể đạt mức tăng trưởng bình quân 6,5%/năm
trong thập kỷ 2001-2010 như dự báo mới đây của Viện Kinh tế Australia BIS Shrapnel.
Chính sách cố định tỷ giá của Mala ysia, bắt đầu áp dụng từ tháng 9/1998 nhằm
ngăn chặn sự chảy vốn ra n ước ngoài trong thời kỳ khủng hoảng tài chính châu Á. Sau
một số năm thực hiện chính sách n ày đã phát huy tác dụng và đạt được một số mục tiêu
đề ra ban đầu. Trước sự phát triển của nền kinh tế trong n ước và tác động của thị
trường tiền tệ toàn cầu Malaysia quyết định chuyển sang chế độ tỷ giá thả nổi có sự
quản lý của Nhà nước.Về lý thuyết đồng Ringgit mạnh hơn sẽ giúp phục hồi đầu t ư
trong nước, kiểm soát lạm phát v à tăng khả năng cân bằng ngân sách chính ph ủ.
Ngày 23/7/2005 Mala yxia đã chuyển từ chế độ tỷ giá cố định sang chế độ tỷ giá
thả nổi có sự quản lý của Nh à nước. Thủ tướng Malaysia Abdullah Ahmad Badawi
khẳng định việc chuyển từ chế độ tỷ giá cố định sang chế độ tỷ giá thả nổi có sự quản
lý của Nhà nước sẽ không làm thay đổi dự báo tăng trưởng kinh tế của nước này trong
giai đoạn 2005-2010. Ông cho rằng vào thời điểm Malaysia quyết định thay đổi chính
sách tiền tệ, tỷ giá thực tế của đồng Ringgit không chênh lệch lớn so với tỷ giá cố định
3,8 Ringgit/USD. Vì vậy, khi chuyển sang chế độ tỷ giá thả nổi có sự quản lý của Nh à
nước, giá trị đồng tiền n ày tăng nhưng ở mức độ cho phép.
lợi ích hơn và phải trả giá ít hơn, xét cả về ngắn hạn và dài hạn (tạo lợi thế so sánh
mới, tăng sức cạnh tranh quốc tế, mở rộng nhanh quan hệ ngoại th ương, quan hệ kinh
tế đối ngoại, thu hút đầu t ư có hiệu quả và thúc đẩy nền kinh tế tăng tr ưởng nhanh…).
- Tính nhạy cảm và khả năng phản ứng của các nh à điều hành chính sách luôn là
yếu tố hàng đầu quyết định sự thành bại của chính sách tỷ giá - một loại chính sách
kinh tế phức tạp, chịu ảnh h ưởng của nhiều yếu tố dự kiến v à rủi ro trong quá tr ình