Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTW: Ngân hàng Trung ương
TGGDBQLNH: tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng
CNH-HĐH: công nghiệp hoá - hiện đại hoá
NHTM: ngân hàng thương mại
ITG: hàng hoá có thể tham gia thương mại quốc tế
NITG: hàng hoá không thể tham gia thương mại quốc tế
XNK: xuất nhập khẩu
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Năm 1986 Đảng và Nhà nước ta quyết định cải cách nền kinh tế,
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trường định hướng XHCN dưới sự quản lý và điều tiết của Nhà nước.
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu
đáng kể như: kinh tế tăng trưởng khá, thu nhập bình quân đầu người tăng, đời
sống nhân dân được cải thiện … Tuy nhiên, ngưỡng cửa hội nhập đòi hỏi
chúng ta phải đổi mới toàn diện hơn nữa nền kinh tế đất nước, CNH – HĐH
đất nước. Hội nhập cũng đặt ra cho Việt Nam những cơ hội và thách thức
mới, do đó chúng ta phải có những bước đi và chính sách phù hợp với tiến
trình hội nhập mà cốt lõi là nâng cao nội lực nền kinh tế, xây dựng nền kinh tế
thị trường vững mạnh. Lĩnh vực tài chính – ngân hàng được xem là một trong
những trọng điểm cải cách để thực hiện nền kinh tế mở và hội nhập thành
công.
Qua gần 20 năm kể từ mốc đầu tiên cải cách tỷ giá (1988), chính sách
tỷ giá Việt Nam đã có những bước tiến nhất định. Đặc biệt với sự ra đời của
Quyết định số 64/QĐ/NHNN7 (25/2/1999) cơ chế tỷ giá Việt Nam có bước
cải cách triệt để hơn. Kể từ đó đến nay, chính sách tỷ giá Việt Nam đã đạt
được những thành công nhất định đặc biệt là ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy
1.1.1 Khái niệm
Theo nghĩa rộng, chính sách tỷ giá là những hoạt động của Chính phủ
(mà đại diện thường là NHTW) thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ
chế điều hành tỷ giá) và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức
tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù
hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia.
Theo nghĩa hẹp, chính sách tỷ giá là những hoạt động của NHTW thông
qua cơ chế điều hành tỷ giá và hệ thống các công cụ can thiệp nhằm đạt được
một mức tỷ giá nhất định, để tỷ giá tác động tích cực đến hoạt động cuất nhập
khẩu hàng hoá và dịch vụ của quốc gia.
1.1.2 Mục tiêu của chính sách tỷ giá
1.1.2.1 Ổn định giá cả
Với các yếu tố khác không đổi, khi phá giá nội tệ (tức tỷ giá tăng), làm
cho giá hàng hoá nhập khẩu (bao gồm hàng tiêu dùng và nguyên vật liệu, máy
móc, thiết bị cho sản xuất trong nước) tính bằng nội tệ tăng. Giá hàng hoá
nhập khẩu tăng làm cho mặt bằng giá cả chung của nền kinh tế tăng, tức gây
lạm phát. Tỷ giá tăng càng mạnh và tỷ trọng hàng hoá nhập khẩu càng lớn thì
tỷ lệ lạm phát càng cao. Điều này được thể hiện thông qua công thức:
P
t
= α.P + (1 - α).E.P
*
α - là tỷ trọng hàng hoá sản xuất trong nước
(1 - α) là tỷ trọng hàng hoá nhập khẩu
P - là mức giá cả hàng hoá sản xuẩttong nước tính bằng nội tệ
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
P
*
- là mức giá cả hàng hoá nhập khẩu tính bằng ngoại tệ
một chính sách thắt chặt tiền tệ và một quỹ dự trữ ngoại tệ đủ mạnh để can
thiệp trong thời gian đầu.
Ngược lại, với các yếu tố khác không đổi, khi nâng giá nội tệ sẽ tác động
làm giảm tăng trưởng kinh tế và gia tăng thất nghiệp.
Qua phân tích cho thấy, chính sách tỷ giá có thể được sử dụng như một
công cụ nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế và tăng công ăn việc
làm. Với các yêu tố khác không đổi, muốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cần
áp dụng chính sách phá giá nội tệ; ngược lại muốn kiềm chế và giảm tốc độ
tăng trưởng kinh tế thì áp dụng chính sách nâng giá nội tệ.
1.1.2.3 Cân bằng cán cân vãng lai
Với chính sách tỷ giá định giá thấp nội tệ sẽ có tác dụng thúc đẩy xuất
khẩu và hạn chế nhập khẩu, giúp cải thiện được cán cân vãng lai từ trạng thái
thâm hụt trở về trạng thái cân bằng hay thặng dư.
Với chính sách tỷ giá định giá cao nội tệ sẽ có tác dụng kìm hãm xuất
khẩu và kích thích nhập khẩu, giúp điểu chỉnh cán cân vãng lai từ trạng thái
thặng dư trở về trạng thái cân bằng hay thâm hụt.
Với chính sách tỷ giá cân bằng sẽ có tác dụng cân bàng xuất khẩu và nhập
khẩu, giúp cán cân vãng lai tự động cân bằng.
1.2 Nội dung của chính sách tỷ giá
Hành vi phá giá nội tệ, tức bao gồm những can thiệp của Chính phủ để
đồng nội tệ trở nên được định giá thấp hơn.
Hành vi nâng giá nội tệ, tức bao gồm những can thiệp của Chính phủ để
đồng nội tệ trở nên được định giá cao hơn.
Hành vi duy trì tỷ giá ở một mức nhất định, tức bao gồm những can thiệp
của Chính phủ để duy trì tỷ giá là ổn định không đổi
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Không can thiệp, để cho tỷ giá biến động tự do theo quan hệ cung cầu thị
trường.
1.3 Các công cụ của chính sách tỷ giá
1.3.2 Nhóm công cụ tác động gián tiếp lên tỷ giá
Bao gồm các công cụ như: lãi suất tái chiết khấu, thuế quan, hạn ngạch,
giá cả v.v… Trong số các công cụ gián tiếp thì công cụ lãi suất tái chiết khấu
thường được sử dụng nhiều nhất và tỏ ra hiệu quả nhất.
- Lãi suất tái chiết khấu: với các yếu tố khác không đổi, khi NHTW
tăng mức lãi suất tái chiết khấu, sẽ có tác động làm tăng mặt bằng lãi suất thị
trường; lãi suất thị trường tăng hấp dẫn các luồng vốn ngoại tệ chạy vào làm
cho nội tệ lên giá. Khi lãi suất tái chiết khấu giảm sẽ có tác dụng ngược lại.
- Thuế quan: thuế quan cao sẽ có tác dụng làm hạn chế nhập khẩu;
nhập khẩu giảm làm cho cầu ngoại tệ giảm, kết quả làm cho nội tệ lên giá.
Khi thuế quan thấp sẽ có tác dụng ngược lại.
- Hạn ngạch: hạn ngạch có tác dụng làm hạn chế nhập khẩu, do đó có
tác động lên tỷ giá giống như thuế quan cao. Dỡ bỏ hạn ngạch có tác dụng
làm tăng nhập khẩu, do đó có tác dụng lên tỷ giá giống như thuế quan thấp.
- Giá cả: thông qua hệ thống giá cả, Chính phủ có thể trợ giá cho những
mặt hàng xuất khẩu chiến lược hay đang trong giai đoạn đầu sản xuất. Trợ giá
xuất khẩu làm cho khối lượng xuất khẩu tăng, làm tăng cung ngoại tệ, khiến
cho nội tệ lên giá. Chính phủ cũng có thể bù giá cho một số mặt hàng nhập
khẩu thiết yếu; bù giá làm tăng nhập khẩu, kết quả là làm cho nội tệ giảm giá.
Ngoài các công cụ gián tiếp, trong từng thời kỳ Chính phủ (chủ yếu là
các nước đang phát triển) còn có thể áp dụng một số biện pháp cá biệt khác
như:
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Điều chính tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ đối với các NHTM: khi
ngoại tệ khan hiếm trên thị trường ngoại hối, NHTW có thể tăng tỷ lệ dự trữ
bắt buộc đối với vốn huy động bằng ngoại tệ của các NHTM, làm cho chi phí
sử dụng vốn ngoại tệ tăng; để kinh doanh có lãi buộc các NHTM phải hạ lãi
suất huy động ngoại tệ, kết quả là việc nắm giữ ngoại tệ trở nên kém hấp dẫn
hơn so với nắm giữ nội tệ, khiến cho những người sử dụng ngoại tệ phải bán
) luôn có xu hướng
vận động về giá trị là 1 đơn vị. Khi E
r
= 1 tức E.P
*
= P, ta có hai đồng tiền là
ngang giá sức mua với nhau. Điều này có nghĩa là nều chuyển đổi một đơn vị
nội tệ sang ngoại tệ theo tỷ giá E thì ta mua được một số lượng hàng hoá ở
nước ngoài là tương đương trong nước. Ngược lại, nếu chuyển đổi 1 đơn vị
ngoại tệ sang nội tệ theo tỷ giá E thì ta mua được một số lượng hàng hoá ở
trong nuớc là tương đương ở nước ngoài.
Mối quan hệ giữa tỷ giá và ngang giá sức mua được thể hiện như sau:
E.P
*
E
R
= ---------- = 1
P
-----> E = P/P*
Mà P/P
*
= E
P
Do đó E = E
p
Như vậy, theo quy luật thì tỷ giá giao dịch trên thị trường phải phản
ánh ngang giá sức mua giữa hai đồng tiền
1.4.1.2 Quy luật một giá
Gọi P
i
và P tính bằng ngoại tệ là F. Ở đây F bao gồm chi
phí vận chuyển, bảo hiểm rủi ro, chênh lệch mức thuế quan và thuế VAT giữa
hai nước F được xem là nhân tố làm cho tỷ giá lệch khỏi ngang giá sức mua.
P + E.F = E. P
Trường hợp này được hiểu là, giá hàng hóa ở trong nước sau khi cộng
thêm nhân tố F sẽ bằng giá hàng hóa ở nước ngoài. Tiếp tục biến đổi đẳng
thức ta có:
⇔ P = (E.P
*
- E.F)
⇔ P = E.P
*
( 1- )
Đặt: F/P
*
= f
Ta có: P = E. P
*
= (1-f)
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Vì P và F đều là mức giá (P là giá hàng hóa, còn F là giá dịch vụ) nên
nhìn chung chúng đều tăng hoặc đều giảm cùng chiều, do đó f có thể được
xem là một hằng số
Suy ra: E = .
Đặt 1/ (1-f) = k, ta có:
E = . k
* Nếu: E < P/ P
*
⇔ P > E. P
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hạn chế của PPP mẫu tuyệt đối: Công thức này chỉ tồn tại và có ý
nghĩa về mặt lý thuyết, không có khả năng kiểm chứng mối quan hệ giữa tỷ
giá và ngang giá sức mua trong thực tế.
1.4.1.3.2 PPP dạng tuyệt đối tổng quát
PPP dạng tổng quát sẽ cho chúng ta cách nhìn nhận thấu đáo và chính
xác về sự khác biệt giữa hàng hóa có thể tham gia thương mại quốc tế
(international tradeables goods - ITG) và không thể tham gia thương mại quốc
tế(international non - tradeables goods - NITG). ITG bao gồm những hàng
hóa nhập khẩu, xuất khẩu và những hàng hóa sản xuất nội địa được sử dụng
trong nước nhưng có đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu. NITG bao gồm những hàng
hóa không thể trao đổi trong thương mại quốc tế như đất đai, cơ sở hạ tầng,
các dịch vụ khác. Giá cả hàng hóa ITG được hình thành theo quy luật cung
cầu và cạnh tranh trên thị trường quốc tế; trong khi đó, đặc trưng của những
hàng hóa NITG là không thể hoặc không mang lại lợi nhuận khi bán hoặc
mua chúng trên thị trường quốc tế.
Điểm khác biệt giữa hàng hóa ITG và NITG là ở chỗ: quy luật ngang
giá sức mua thỏa mãn trước hết và chủ yếu chỉ đối với hàng hóa ITG còn đối
với hàng hóa NITG thì hầu như không thỏa mãn. Điều này xảy ra là vì, giá cả
của hàng hóa ITG được điều chỉnh bởi quy luật cạnh tranh quốc tế; trong khi
đó giá cả của hàng hóa NITG được điều chỉnh chủ yếu bởi quy luật cạnh
tranh trên thị trường nội địa. Bây giờ chúng ta sẽ xem xét mối quan hệ giữa tỷ
giá và ngang giá sức mua, khi phân biệt hàng hóa ITG và NITG. Như trên đã
phân tích đối với nhóm hàng hóa ITG, ta có thể viết:
P
T
= E. P
*
T
T
chỉ số giá cả chung của nền kinh tế nước ngoài được tính bằng
tỷ trọng trung bình theo mức giá của cả hai nhóm hàng hoá ITG là P
*
T
và
NTG là P
*
N
. Do đó, ta có:
P
*
1
= βP
*
N
+ (1-α) P
T
()
Trong đó: β- tỷ trọng hàng hoá NITG ở trong nước
Lấy phương trình (2) chia cho phương trình (3), ta được:
1
* * *
1
(1 )
(1 )
N T
N T
P P
P
+ −
=
+ −
1
*
*
1
(1 )
.
(1 )
N
T
P
P
N
T
P
E
P
P
P
α α
β β
+ −
T
N
T
P
P
k
P
P
β β
α α
+ −
=
+ −
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-> E = (5)
Công thức (5) nói lên rằng: mức giá cả tương đối giữa hàng hoá ITG và
NITG [tức các tỷ số (P
N
/P
T
) và (P
*
N
/P
*
T
) có ảnh hưởng đến mức tỷ giá. Trong
mỗi nền kinh tế, nếu các nhân tố khác không đổi, thì khi giá hàng hoá NITG
tương đối so với giá hàng hoá ITG (tức P
(1+ ∆P) = E
0
(1+ ∆E). P
0
(1+ ∆P
*
)
Vì P
0
= E
0
. P
*
0
Nên (1+∆P) = (1+ ∆E) (1+ ∆P)
-> 1+ ∆E =
-> ∆E = (6)
Công thức (6) gọi là PPP chính xác, dạng tương đối, biểu thị bằng tỷ lệ
%, hay PPP dạng động.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Do ∆P
*
là tỷ lệ lạm phát (%/năm), nên thường là một số nhỏ so với 1,
do đó (1+ ∆P
*
) ≈1,nên công thức (6) ở dạng gần đúng như sau:
∆E = ∆P - ∆ P
*
(7)
) (1 ± f)
Rút gọn phương trình trên, ta được:
(1 + ∆P) = (1 + ∆E) (1+ ∆P)
-> ∆E = (8)
Công thức (8) cho thấy, cho dù đề cập nhân tố F, thì PPP dạng tương
đối vẫn được duy trì.
Vấn đề được đặt ra là: Nếu tỷ lệ lạm phát hàng năm (năm t so với năm
(t-1) là ∆P
1
và ∆P
*
1
, thì tỷ lệ thay đổi tỷ giá ∆E
0
1
tại thời điểm t so với năm 0
(năm gốc) sẽ là bao nhiêu?
- Tại thời điểm đầu năm:
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
P
0
= E
0
. P
*
0
- Tại thời điểm cuối năm thứ nhất:
P
0
(1+ ∆E
2
). P
*
1
(1+ ∆ P
*
2
)
Thay: P1 = P0 (1+ ∆P1)
P1 = P0 (1 + ∆P*1)
đặt: E
2
= E
0
(1+ ∆E
0
2
) [= E
1
(1+∆E
2
); trong đó ∆E
0
2
là tỷ lệ thay đổi tỷ
giá năm thứ hai so với năm thứ 0, tức:
-> ∆E
1
=
1 2
* *
1 2
.
.
CPI CPI
CPI CPI
∆E
0
2
=
* *
1 2 1 2
* *
1 2
. .
.
CPI CPI CPI CPI
CPI CPI
−
0
1 1 2 1
0* * * *
1 1 2 1
. ...
. ...
CPI CPI CPI CPI
CPI CPI CPI CPI
=
=
1
0*
1
1 .100%
CPI
E
CPI
∆ = −
÷
(9)
1.4.1.3.4 PPP Dạng tương đối - số tuyệt đối
Từ công thức
(1+∆E) =
Nhân hai về phương trình với tỷ giá đầu năm là E
0
ta được:
E
0
(1+ ∆E) = E
0
Trong đó:
E
0
(1+∆E) = E
1
(E
1
0
CPI
*
0
E
0
(là số đã cho)
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1 CPI
1
CPI
*
1
E
1
= E
0
2 CPI
2
CPI
*
2
E
2
= E
0
3 CPI
.
n
t
t
t
CPI
CPI
=
Π
(11)
Vì CPI
t
và CPI
*
t
luôn có sẵn trong niên giám thống kê, nên công thức
(11) được sử dụng để xác định tỷ giá theo thuyết ngang giá sức mua (hay còn
gọi là tỷ giá thực); và để kiểm chứng độ lệch giữa tỷ giá giao dịch trên thị
trường và tỷ giá ngang giá sức mua.
Tỷ lệ lên giá của VND so với PPP được tính như sau:
Gọi tỷ giá chính thức là E, ngang giá sức mua là PPP. ta có:
- Theo tỷ giá chính thức: 1 VND = 1/E
- Theo PPP: 1 VND = 1/PPP
Do đó,VND (giá trị chính thức) sẽ lên giá so với PPP là:
% VND =
1 1
1 .100%
1
PPP E PPP
E PPP
Từ đồ thị cho thấy, khi tuyến tỷ giá nằm dưới tuyến PPP, thì đồng tiền
yết giá (USD) được định giá thấp so với PPP: ngược lại khi tuyến tỷ tiền yết
giá được định giá thấp, thì đồng tiền định giá được giá cao và ngược lại.
Ta có bảng so sánh như sau:
Tiêu chí Arbitrage Speculation
1. Thời gian Mua và bán xảy ra đồng
thời
Mua và bán xảy ra tại
hai thời điểm
2. Vốn kinh doanh Không cần bỏ vốn Phải bỏ vốn
3. Trạng thái ngoại hối Không tạo ra trạng thái
ngoại hối
Tạo ra trạng thái ngoại
hối mở
4. Rủi ro tỷ giá Không chịu rủi ro tỷ giá Chịu rủi ro tỷ giá
5. Cơ sở kinh doanh Quan sát thị trường Phán đoán thị trường và
sẵn sàng chịu rủi ro
6. Lãi kinh doanh Chắc chắn và biết
trường
Không chắc chắn và
không biết trước
7. Địa điểm kinh doanh Tại hai thị trường Có thể tại một thị trường
8. Cơ hội kinh doanh Chỉ là thoảng qua Có thể tiến hành bất cứ
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lúc nào
1.4.2 Mô hình ngang giá lãi suất
1.4.2.1 Quy luật ngang giá lãi suất có bảo hiểm – CIP
1.4.2.1.1 Khái niệm về ngang giá lãi suất
Là ngang giá lãi suất (Interest Rate Parity - IRP). IRP được nghiên cứu
<
VND
USD
R
, nên:
- Đầu tư vào USD có bảo hiểm rủi ro tỷ giá sẽ có lãi nhiều hơn so với
đầu tư vào VND.
- Đi vay bằng VND có bảo hiểm rủi ro tỷ giá sẽ có chi phí thấp hơn so
với đi vay bằng USD.
- Nếu đồng thời đi vay bằng VND và đầu tư vào USD có bảo hiểm rủi
ro tỷ giá (tức kinh doanh chênh lệch lãi suất) sẽ có lãi.
Hoạt động kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm tập trung vào
việc đi vay đồng tiền lãi suất thấp là VND và đầu tư vào đồng tiền có lãi suất
cao là USD, và trở thành các lực lượng thị trường hình thành và duy trì CIP.
Quá trình này diễn ra và tác động đến thị trường như sau:
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bước 1: Vay VND kỳ hạn 3 tháng, làm cho lãi suất R
VND
tăng, tức làm
cho vế trái của bất đẳng thức tăng lên.
Bước 2: Dùng số VND vay được để mua USD giao ngay, làm cho tỷ
giá giao ngay S tăng lên, và tác động làm cho vế phải của bất đẳng thức giảm
xuống.
Bước 3:Dùng số USD mua được để đầu tư kỳ hạn 3 tháng, làm cho lãi
suất R
USD
giảm, và tác động làm cho vế phải của bất đẳng thức giảm xuống.
Bước 4: Bán kỳ hạn 3 tháng toàn bộ gốc và lãi thu được bằng USD để
nhận lại VND, làm cho tỷ giá kỳ hạn F
VND
<
VND
USD
R
, thì trạng thái này
cũng chỉ là tạm thời; các lực lượng thị trường luôn có xu hướng làm cho hai
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vế trở nên cân bằng trong dài hạn, tức R
VND
=
VND
USD
R
, đây chính là quy luật
ngang giá lãi suất CIP.
Nếu R
VND
>
VND
USD
R
Lập luận tương tự kết luận: Nếu thị trường ở trạng thái R
VND
>
VND
USD
R
, thì
USD
)
⇔ R
VND
- R
USD
= ( -1). (1+R
USD
)
⇔
1
1
VND USD
USD
R R
F S
S R
−
−
=
÷
+
Gọi p là tỷ lệ gia tăng hay tỷ lệ khấu trừ của giá kỳ hạn 1 năm so với
tỷ giá giao ngay, tức: p =
-> P =
Sử dụng quy ước: Đồng ngoại tệ có dấu (*), đồng nội tệ không có dấu
(*) một cách tổng quát ta có:
-> p =
* Công thức CIP - số tuyệt đối
F
1
= S
Công thức được dùng để xác định tỷ giá kỳ hạn 1 năm, dạng chính xác.
- Thay p
1
= R-R* vào công thức ta có công thức ngang giá lãi suất số
tuyệt đối, dạng gần đúng, thời hạn một năm là:
F
1
= S (1 + R - R
*
)
F
1
= S + S (R-R
*
)
Công thức được dùng để xác định tỷ giá kỳ hạn 1 năm, dạng gần đúng.
- Công thức tổng quát cho kỳ hạn t năm:
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
F
1/n
= S
- Thay p
1/n
= vào công thức, ta có công thức ngang giá lãi suất số tuyệt
đối, dạng gần đúng, thời hạn t năm là:
là tỷ lệ gia tăng dự tính của tỷ giá giao ngay sau thời gian t.
Nghĩa là:
1/
c
n
∆
=
1/
s
n
S S
S
−
Thay E = S, F
1/n
= S
c
1/n
, p
1/n
=
1/
c
n
∆
vào các công thức của CIP để có
được các công thức UIP, bao gồm:
* Công thức UIP dạng tỷ lệ:
- Công thức Ngang giá lãi suất không có bảo hiểm rủi ro tỷ giá dạng
chính xác, thời hạn 1 năm: