GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ Ở VIỆT NAM - Pdf 32

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ
Ở VIỆT NAM
MỤC LỤC
CHƯƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI.........................................1
1. Khái quát về tỷ giá hối đoái....................................................................1
1.1. Khái niệm...........................................................................................1
1.2. phân loại tỷ giá hối đoái.....................................................................1
2. Hệ thống chế độ tỷ giá hối đoái..............................................................2
2.1. Chế độ tỷ giá cố định (đôi khi còn được gọi là tỷ giá hối đoái neo)..2
2.2. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi tự do (còn gọi là chế độ tỷ giá thị
trường, chế độ tỷ giá linh họat) ................................................................2
2.3. Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có điều tiết..........................................3
3. Vai trò của tỷ giá hối đoái.......................................................................3
4. Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái..............................................4
4.1. Phá giá tiền tệ.....................................................................................4
4.2. Nâng giá tiền tệ..................................................................................4
4.3. Chính sách chiết khấu........................................................................5
4.4. Chính sách hối đoái............................................................................5
5. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái..........................................6
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM.....................................8
1. Tình hình quản lý tỷ giá Việt Nam trong những năm qua..................8
1.1. giai đoạn năm 1955-1989...................................................................8
1.2. Giai đoạn sau năm 1990...................................................................10
1.2.1. giai đoạn thả nổi tỷ giá 1989-1993..........................................10
1.2.2. Giai đoạn cố định tỷ giá : 1993-1996......................................11
1.2.3. Giai đoạn thả nổi có điều tiết từ năm 1997-1999.....................12
2. Những diễn biến quan trọng của tỷ giá hối đoái từ 2/1999 đến nay:
.....................................................................................................................13
3.Thực trạng diễn ra trong thời gian gần đây của tỷ giá trên thị trường

(Theo số liệu Ngày 18/9/2008).
1.2. phân loại tỷ giá hối đoái.
Trên thị trường ngoại hối có thể phân tỷ giá hối đoái thành một số loại như sau:
+Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối: Tỷ giá giao nhận ngay và Tỷ giá
giao nhận có kỳ hạn:
+Căn cứ vào phương diện thanh toán: Tỷ giá tiền mặt và Tỷ giá chuyển khoản:
+Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại tệ: Tỷ giá mở cửa và Tỷ giá đóng cửa:
+Căn cứ vào chế độ quản lý tỷ giá: Tỷ giá chính thức, Tỷ giá cố định và Tỷ giá
thả nổi (thả nổi tự do và thả nổi có sự quản lý của nhà nước):
+Căn cứ vào mối quan hệ tỷ giá với chỉ số lạm phát: Tỷ giá danh nghĩa và Tỷ
giá thực tế:
Sinh viên thực hiện: Vũ Huyền Trang 1
+Một số loại tỷ giá khác:
- Tỷ giá chợ đen (hay tỷ giá hối đoái song song)
- Tỷ giá trung bình
- Tỷ giá hối đoái song phương.
- Tỷ giá chéo
- Tỷ giá hối đoái hiệu lực
2. Hệ thống chế độ tỷ giá hối đoái
Chế độ tỷ giá hối đoái là cách thức một đất nước quản lý đồng tiền của mình
liên quan đến các đồng tiền nước ngoài và quản lý thị trường ngoại hối; là tổng hợp
tất cả điều kiện mà NHTW cho phép xác định tỷ giá hối đoái danh nghĩa.
Vì tỷ giá có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, các quốc gia trong quá trình
phát triển cần phải lựa chọn một chế độ tỷ giá thích hợp.
Hiện nay, hệ thống tiền tệ của thế giới có các chế độ tỷ giá hối đoái như sau:
2.1. Chế độ tỷ giá cố định (đôi khi còn được gọi là tỷ giá hối đoái neo)
- Là một kiểu chế độ tỷ giá hối đoái trong đó giá trị của một đồng tiền được gắn
với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một
thước đo giá trị khác, như vàng chẳng hạn. Khi giá trị tham khảo tăng hoặc giảm, thì
giá trị của đồng tiền neo vào cũng tăng hoặc giảm. Đồng tiền sử dụng chế độ tỷ giá

mỗi nước, là công cụ để đo lường giá trị giữa các đồng tiền và do vậy có tác động
như một công cụ cạnh tranh trong thương mại quốc tế, một công cụ quản lý kinh tế,
có ảnh hưởng mạnh mẽ tới giá cả, tới mọi hoạt động kinh tế – xã hội của nước đó và
các nước có liên quan. Cụ thể chúng ta có thể xác định vai trò của tỷ giá như sau:
- Thứ nhất, so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau: Tỷ giá hối đoái phản
ánh tương quan giá trị giữa hai đồng tiền, thông qua đó có
thể so sánh giá cả tại thị
trường trong nước và trên thế giới, đánh giá năng suất lao
động, giá thành sản phẩm
trong nước với các nước khác; hình thành nên tỉ lệ trao đổi giữa các đồng tiền khác
nhau với nhau để thuận tiện cho các giao dịch quốc tế.
- Thứ hai, vai trò kích thích và điều chỉnh xuất nhập khẩu:
Thông qua cơ chế tỷ
giá, chính phủ sử dụng tỷ giá để tác động đến xuất nhập khẩu
trong từng thời kỳ,
khuyến khích những ngành hàng, chủng loại hàng hóa tham gia hoạt động
kinh tế đối
ngoại, hạn chế nhập khẩu nhằm thực hiện định hướng phát triển cho từng giai
đoạn.
Tỷ giá có tác động to lớn đến thương mại quốc tế, xuất – nhập khẩu hàng hoá, dịch
vụ của một nước với nước khác.
Chúng ta thấy rằng, khi tỷ giá cao (với đồng nội tệ), tức là giá trị của đồng nội
tệ giảm thì hàng hoá của nước đó tại nước ngoài sẽ trở nên rẻ hơn, còn hàng hoá của
nước ngoài tại nước đó sẽ trở nên đắt hơn. Ngược lại khi tỷ giá thấp (với đồng nội
tệ), tức là giá trị của nội tệ tăng lên thì hàng hoá của nước đó tại nước ngoài sẽ đắt
hơn, còn hàng hoá của nước ngoài tại nước đó sẽ rẻ hơn.
Sinh viên thực hiện: Vũ Huyền Trang 3
Như vậy, khi có sự thay đổi về tỷ giá làm giá trị đồng tiền của một nước giảm
đi sẽ làm cho những nhà sản xuất trong nước đó thuận lợi hơn trong việc bán hàng
của họ ở nước ngoài do đó sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh, kích thích xuất khẩu và gây

Sinh viên thực hiện: Vũ Huyền Trang 4
Ảnh hưởng của nâng giá tiền tệ đối với ngoại thương của một nước hoàn toàn
ngược lại với phá giá tiền tệ, nghĩa là, nó có tác dụng hạn chế xuất khẩu và đẩy mạnh
nhập khẩu do đó nó góp phần duy trì sự ổn định của tỉ giá đảm bảo tỉ giá không tụt
xuống.
Trong cuộc chiến tranh thương mại nhằm chiếm lĩnh thị trường bên ngoài,
những quốc gia có nền kinh tế phát triển quá "nóng" muốn làm "lạnh" nền kinh tế đi
thì có thể dùng biện pháp nâng giá tiền tệ để giảm đầu tư vào trong nước và tăng
cường chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
4.3. Chính sách chiết khấu
Là chính sách của NHTW dùng cách thay đổi tỷ suất chiết khấu của NH mình
để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường. Khi tỷ giá hối đoái lên cao tới mức nguy
hiểm muốn làm cho tỷ giá hạ xuống thì ngân hàng trung ương nâng cao tỷ suất chiết
khẩu lên, do đó lãi suất trên thj trường cũng tăng lên, kết quả là vốn ngắn hạn trên thị
trường thế giới sẽ chạy vào nước mình để thu lãi cao. Lượng vốn chạy vào sẽ góp
phần làm dịu sự căng thẳng của cầu ngoại hối, do đó, tỷ giá hối đoái sẽ có xu hướng
hạ xuống. Ngược lại khi muốn làm cho tỷ giá nâng lên thì ngân hàng trung ương hạ
thấp lãi suất chiết khấu xuống.
4.4. Chính sách hối đoái
Đây là chính sách mà NHTW can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua
bán ngoại hối trên thị trường.Cụ thể:
Khi tỷ giá lên cao, NHTW tăng cường bán ngoại hối ra thị trường làm cung
ngoại hối trên thị trường tăng lên do đó làm giảm bớt căng thẳng về cung cầu ngoại
hối trên thị trường và kéo tỷ giá tụt xuống.
Khi tỉ giá giảm xuống , NHTW sẽ mua vào ngoại hối, tăng nhu cầu ngoại hối
trên thị trường và làm giảm bớt căng thẳng trong quan hệ cung cầu ngoại hối trên thị
trường dẫn tới tỉ giá hối đoái từ từ tăng lên.
Một hình thức khác của chính sách hối đoái đó là việc thành lập quỹ bình ổn hối
đoái. Nhà nước sẽ thành lập quỹ này dưới hình thức bằng ngoại tệ, vàng hoặc phát
hành các loại trái phiếu ngắn hạn, chủ động mua vào bán ra ngoại tệ để kịp thời can

có thể tăng lên hoặc giảm xuống.
+ Uy tín của đồng tiền, thu nhập tương đối, đồng tiền nóng, giá dầu thế giới,
yếu tố thời vụ, mối quan hệ giữa các loại tiền tệ v.v...
Nhìn chung, tỷ giá hối đoái biến động tăng hoặc giảm là do tác động của nhiều
yếu tố khác nhau. Tỷ giá hối đoái tăng hay giảm có ảnh hưởng không nhỏ tới dòng
vốn ngoại tệ lưu chuyển giữa các nước tức tới hoạt động đầu tư và tín dụng quốc tế.
Do đó, để có một mức tỷ giá phù hợp cho từng thời kỳ, chúng ta cần phải xác định
được các yếu tố chủ quan, khách quan; trực tiếp và gián tiếp tác động lên tỷ giá. Trên
cơ sở đó, mà đưa ra những quyết định chính sách đúng đắn trong việc điều hành tỷ
giá nhằm đạt các mục tiêu kinh tế cụ thể.
Sinh viên thực hiện: Vũ Huyền Trang 6
Sinh viên thực hiện: Vũ Huyền Trang 7
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM
Trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, vấn đề quản lý ngoại hối và
diễn biến tỷ giá ngày càng trở nên hết sức nhạy cảm, trở thành vấn đề thời sự đối với
NHTW các nước. Những thay đổi của đồng Dollar Mỹ so với đồng Euro, đồng Yên
Nhật Bản và đồng tiền chủ đạo khác trong thời gian qua trên thị trường ngoại hối
quốc tế cho thấy rõ điều đó. Như vậy đòi hỏi chính sách quản lý ngoại hối và cơ chế
điều hành tỷ giá của các nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập, đang trong quá
trình chuyển đổi như Việt Nam cần phải không ngừng đổi mới và thích ứng để thúc
đẩy xuất khẩu, giảm thâm hụt cán cân vãng lai, tăng cường dự trữ ngoại tệ và đảm
bảo ổn định đồng tiền quốc gia.
1. Tình hình quản lý tỷ giá Việt Nam trong những năm qua.
Từ trước đến nay VND không công bố nội dung vàng trong một đơn vị tiền tệ.
Theo pháp lệnh ngân hàng tiêu chuẩn giá cả của nước ta là "đồng", kí hiệu là VND
nên việc xác định Tỷ giá phải dựa trên cơ sở so sánh sức mua giữa đồng Việt Nam
với tiền tệ các nước khác.
1.1. giai đoạn năm 1955-1989
Trong suốt thời kì từ 1955-1989, nói chung nền kinh tế nước ta nằm trong tình

hệ thống độc quyền của nhà nước về ngoại thương và ngoại hối, do đó tính độc
quyền trong việc ban hành và ấn định tỷ giá. Do vậy, việc áp dụng chế độ tỷ giá cố
dịnh do nhà nước độc quyền xác định , không cần tính đến những yếu tố cung cầu
của thị trường. Với cơ sở kinh tế như vậy, VN cũng như các nước xã hội chủ nghĩa
khác đều duy trì phương pháp xác định tỷ giá dựa trên cơ sở so sánh sức mua đối nội
và sức mua đối ngaọi giữa các đồng tiền và sau đó được quyết định bằng những hiệp
định thanh toán được kí kết giữa các nước XHCN với nhau.
Hậu quả của một cơ chế tỷ giá cố định và đa tỷ giá mang tính áp đặt bất chấp
quy luật cung cầu tiền tệ đã để lại hậu quả hết sức nghiêm trọng. Đồng tiền VN
được định giá quá cao so với đồng tiền tự do chuyển đổi. Tỷ giá chính thức ngày
càng chênh lệch xa so với tỷ gía thị trường làm cho hoạt dộng xuất khẩu gặp khó
khăn, cán cân thương mại bị thâm hụt nặng. Đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu đã rơi vào tình trạng khó khăn thua lỗ, tuy có
chế độ thu bù chênh lệch ngoại thương (lỗ thì ngân sách cấp bù, còn lãi thì nộp ngân
sách) nhưng dù sao cũng triệt tiêu động lực phát triển xa hơn.
Bảng tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do VND/USD
Năm Tỷ giá chính thức Tỷ giá thị trường tự do
1985 15 115
1986 81 425
1987 368 1270
1988 3000 5000
1989 3900 4750
Sinh viên thực hiện: Vũ Huyền Trang 9
1.2. Giai đoạn sau năm 1990
Việt Nam trong thời kì này đang chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế
thị trường, hệ thống ngân hàng một cấp chuyển sang hệ thống ngân hàng hai cấp, từ
chế độ độc quyền ngoại hối chuyển sang chế độ quản lý thống nhất ngoại hối cho nên
chế độ Tỷ giá hối đoái cần có sự thay đôỉ nhằm từng bước gắn liền với cơ chế kinh tế
thị trường.
Tỷ giá hối đoái đã trở thành vấn đề quan trọng hàng đầu trong chính sách tài

đã được quan tâm đầy đủ hơn. Tuy nhiên sự thả nổi tỷ giá đã:
- Kích thích tâm lý đầu cơ ngoại tệ, nhằm mục đích hưởng chênh lệch giá.
- Tình trạng tỷ giá thường xuyên đột biến và thiếu ngoại tệ đã gây nên những
cơn sốt USD làm mất ổn định nền kinh tế.
- Quản lý ngoại tệ của Chính phủ không đạt được kết quả như mong muốn.
Sinh viên thực hiện: Vũ Huyền Trang 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status