ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
VIỆN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
PHẦN KIẾN TRÚC
(KHỐI LƯỢNG: 10%)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S ĐỖ VĂN LINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN
LỚP : XDDD&CN2 K50
MÃ SỐ SINH VIÊN : 5051101129
Nhiệm vụ được giao:
• Nêu tổng quan về kiến trúc của công trình
Kết quả :
• Giới thiệu khái quát về công trình
• Sơ bộ các giải pháp kiến trúc cho công trình
SVTH: NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN LỚP: XDDD&CN2 K50
GVHD1 : Th.S ĐỖ VĂN LINH MSSV: 5051101129
GVHD2: Th.S ĐẶNG VIỆT TUẤN Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
SVTH: NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN LỚP: XDDD&CN2 K50
GVHD1 : Th.S ĐỖ VĂN LINH MSSV: 5051101129
GVHD2: Th.S ĐẶNG VIỆT TUẤN Trang 2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC
1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH :
1. Tên công trình : Cao ốc văn phòng 25BIS Nguyễn Thị Minh Khai.
2. Chủ đầu tư : Công ty quản lý kinh doanh nhà TP Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị thiết kế : Công ty TNHH xây dựng kiến trúc miền nam (ACSA).
4. Đơn vị thi công : Công ty cổ phần xây dựng 14 (CC14).
5. Đơn vị tư vấn giám sát : Công ty cổ phần tư vấn thiết kế xây dựng (CIDECO).
6. Địa điểm xây dựng : 25BIS Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.
2
• Lầu 7 : 732,50 m
2
• Lầu 8 : 732,50 m
2
• Lầu 9 : 755,10 m
2
• Lầu 10 : 784,80 m
2
• Lầu 11 : 784,80 m
2
• Lầu 12 : 777,70 m
2
• Lầu 13 : 784,80 m
2
• Lầu 14 : 784,80 m
2
• Lầu 15 : 796,90 m
2
• Tầng kỹ thuật : 371,20 m
2
• Nhà bảo vệ : 9,60 m
2
+ Hệ số sử dụng đất : 5,97 (Không tính diện tích tầng hầm và tầng kỹ thuật)
+ Diện tích cây xanh, sân bãi, đường nội bộ :1.297,90 m
2
+ Chiều cao tối đa : 64 m
8. Mục tiêu đầu tư : Cho thuê văn phòng làm việc.
9. Nguồn vốn đầu tư : vốn tự có, huy động.
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50
300
200
R
3
0
0
2000
R
3
0
0
150
300
2000
200
200
1400
5000
1350
150
100
100
100
100
900
100
50
100
100
12001100
300
1400
2400
100
300
2400
2400 3600
300
23004600
640
200
3560
1100
1050 6000
640
1160
640
300
300
200
2100
5800
3600
23002650
960
1100 11006400 1300
2100
900
550
2400
100
6650 100
2800 200
200
2800
2400200060009501100
200
16501400
200
4800100
500
900
100
100
4500
100
3900900
2150
100
100
9003800
200
200
4250240042502350
1160
400
300
2400
1400 1400
27800
,
5
%
i
=
1
,
5
%
A
C
i=1/12
i=1/12
Mặt bằng tầng trệt
VÃN PH? NG
LÀM VI? C
620084008200
22800
620084008200
600
12001200
600
800800
600
245
245
12008008001200
600
VÃN PH? NG
LÀM VI? C
6350
1000 4500
100
4500 1000
6350
1650
1900 1100900
350
2400
550
10001450
7001200
1400
550
900
1650100
100
1000
450
1900
100
100
6500
245
150
150
150
245
10020002100
4550
+12.180
200
WC 4
600
600
600
400
200
600
A
A
700
200
200
300
300
300 300
VÃN PH? NG
LÀM VI? C
+12.200
LAM NHÔM 1
LAM NHÔM 2
LAM NHÔM 3
245
200
1050
150
995
245
200
200
100
200
1400
550
200
200
200
675
100
675
200
200
V.C
P.D
V.C
P.D
675
100
675
2250
300
550
300 300
300
2250350
E.P.S
E.P.S
P.D
V.D
- Công trình sử dụng vật liệu bao che chính là kính màu trắng trong. Bên cạnh đó ốp đá
trắng sần để tăng thẩm mỹ cho công trình. Toàn công trình được phủ một màu trắng thuần
khiết, hiện đại và sang trọng. Cây xanh được chú trọng và bố trí cho công trình hài hòa
với môi trường xung quanh và góp phần làm đẹp mỹ quan thành phố. Do hiệu quả của vật
liệu kính, không gian bên trong và bên ngoài công trình như hòa làm một, tạo tâm lý làm
việc thoải mái, hiệu quả và năng động hơn.
- Mặt đứng được tổ chức theo hình khối chữ nhật phát triển theo chiều cao, đồ sộ nhưng
không đơn điệu, kiến trúc đẹp.
-
Mặt đứng công trình
1.2.4. Giải pháp kết cấu công trình của kiến trúc :
- Hệ kết cấu khung - giằng với hệ cột được bố trí xung quanh nhà với bước nhịp lớn nhất là
10,1m theo phương ngang và 8.4m theo phương dọc, hệ lõi bao gồm hai lõi cứng ( thang
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
bộ và thang máy) được kết hợp làm giao thông theo phương đứng, lối thoát hiểm, khu vệ
sinh và hộp kỹ thuật.
- Hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ liên kết sàn. Trong hệ kết cấu này, hệ
thống lõi chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ thống khung chủ yếu chịu tải trọng đứng và một
phần tải nhỏ tải trọng ngang. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu
kiện, tận dụng ưu điểm của hệ khung và hệ giằng, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng
yêu cầu của kiến trúc.
1.2.5. Các giải pháp kĩ thuật khác của công trình :
1.2.5.1. Hệ thống báo cháy tự động và chống sét :
-Hệ thống PCCC phải đảm bảo tình trạng hoạt động bình thường, đáp ứng yêu cầu đảm bảo
công tác an toàn PCCC chữa trong suốt đời sống nhà máy. Những trục trặc hoặc từ chối
họat động của hệ thống chỉ được phép xảy ra trong giới hạn chế tạo cho phép.
-Đảm bảo về số lượng và chủng lọai phương tiện, thiết bị PCCC phải được tính toán cụ thể
dựa trên các tiêu chuẩn, quy phạm và đặc điểm của mục tiêu bảo vệ kết hợp với các thông
(KHỐI LƯỢNG: 70%)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ĐỖ VĂN LINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN
LỚP : XDDD&CN2 K50
MÃ SỐ SINH VIÊN : 5051101129
Nhiệm vụ được giao:
• Lựa chọn và phân tích giải pháp kết cấu
• Xác định các tải trọng tác dụng lên công trình
• Thiết kế sàn
• Thiết kế cầu thang bộ
• Thiết kế khung
• Thiết kế móng
Kết quả :
• Chọn được một giải pháp cho kết cấu phần thân từ đó phân tích, chọn lựa vật liệu,
kích thước sơ bộ các cấu kiện, mặt bằng kết cấu
• Tính toán được các tải trọng tác dụng lên công trình : tĩnh tải, hoạt tải, gió, động đất
• Thiết kế sàn tầng điển hình
• Thiết kế được cầu thang bộ tầng điển hình
• Thiết kế được một khung trục của công trình
• Thiết kế được phần móng cho công trình
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1. CƠ SỞ TÍNH TOÁN KẾT CẤU :
Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình có vai trò quan trọng tạo nên tiền đề cơ
bản để người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình, hệ kết cấu chịu lực cho công
trình đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu kiến trúc, thuận tiện
trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế.
Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng việc chọn giải pháp kết cấu có liên quan đến
đối xứng. Trong trường hợp các kết cấu này không thể bố trí đối xứng thì cần phải có các
biện pháp đặc biệt chống xoắn cho công trình theo phương đứng.
Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng :
Kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò rất lớn trong kết cấu nhà cao tầng quyết định
gần như toàn bộ giải pháp kết cấu. Trong nhà cao tầng kết cấu chịu thẳng đứng có vai
trò:
• Cùng với dầm, sàn tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của
công trình tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng.
• Tiếp nhận tải trọng từ dầm, sàn để truyền xuống móng, xuống nền đất.
• Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình ( Phân phối giữa các cột, vách
và truyền xuống móng)
• Giữ vai trò ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và
chuyển vị đỉnh
Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đứng cần phải được thiết kế đều hoặc thay đổi
giảm dần lên phía trên.
2.2.2. Vật liệu sử dụng cho công trình :
Vật liệu sử dụng cho kết cấu công trình là bê tông cốt thép.
- Ưu điểm: Khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu thép như thi công đơn giản
hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ. Ngoài ra nhờ sự làm việc chung
giữa 2 loại vật liệu ta có thể tận dụng được tính chịu nén tốt của bê tông và chịu kéo tốt
của cốt thép.
- Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo
chiều cao khiến cho việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp.
Lựa chọn vật liệu kết cấu :
Bê tông B25 (M350)
R
b
= 14,5 Mpa
R
bt
sw
= 225 Mpa
E
s
= 210 000 Mpa
Mô đun đàn hồi của bê tông: xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong
điều kiện tự nhiên. Với cấp độ bền B25 thì E
b
= 30000MPa.
Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo
tiêu chuẩn TCVN 2737 - 1995. Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dựng nhóm CII, CIII,
cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dựng nhóm CI.
2.2.3 Kích thước các cấu kiện của công trình :
Ta chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện của công trình :
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 10
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
2.2.3.1. Chọn chiều dày bản sàn :
Chiều dày bản sàn chọn theo công thức:
(D = 0,8 ÷ 1,4 ; m = 40 ÷ 45 đối với bản kê 4 cạnh)
Chọn D = 1,1 ; m = 40
Chọn ô sàn lớn nhất có L
1
= 5,05 m
Chọn sàn dày 0,12 m
2.2.3.2. Chọn kích thước tiết diện dầm :
- Chiều cao tiết diện dầm :
+Đối với dầm chính m
d
= (8 ÷ 12), L
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
-
Trong đó:
H
t
= 3600 mm là chiều cao tầng đang xét.
b: chiều dày vách cứng.
Ta chọn chiều dày vách thang máy và cầu thang có chiều dày 400 mm và 30 mm
cho vách ngăn giữa bốn buồng thang máy.
2.2.3.4 Chọn kích thước sơ bộ cho cột :
Đối với đồ án này giả thiết tải trọng phân bố trên sàn là 1 2T/m
2
Chọn : q = 1,3 T/m
2
= 13 kN/m
2
Tính cho cột tầng hầm 2 : m
s
=18
+ Cột tại vị trí góc có :
k
t
= 1,4 ;
với k
t :
hệ số xét đến ảnh hưởng moment uốn, hàm lượng cốt thép
F
- Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, phải
sử dụng hệ dầm phụ bố trí nhỏ lẻ với những công trình không có hệ thống cột giữa, dẫn
đến chiều cao thông thuỷ mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng không có lợi
cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang. Không gian kiến trúc bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng.
Công tác lắp dựng ván khuôn tốn nhiều chi phí thời gian và vật liệu.
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 13
Vữa trát
Bê tông cốt thép
Vữa lót
Gạch Ceramic
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
Mặt bằng kết cấu sàn tầng điển hình
CHƯƠNG 3
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH
3.1. TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN :
3.1.1. Tải trọng phân bố đều trên sàn :
Tĩnh tải :
Bảng 3.1 Số liệu tính toán các lớp cấu tạo sàn sinh hoạt
STT Vật liệu
Trọng lượng
tiêu chuẩn
(kN/m3)
Hệ số vượt
tải
1 Bê tông cốt thép 25 1.1
3 Gạch xây 18 1.1
5 Vữa xi măng 18 1.2
6 Trần thạch cao 0.01 kN/m² 1.3
7 Hệ thống thiết kế điện nước, kỹ thuật 0.03 kN/m² 1.3
Trong đó hệ số vượt tải lấy theo bảng 1 TCVN 2737 – 1995 : tải trọng và tác động – tiêu
0.03
1.3 0.39
Tổng g
tc
=4.14 g
tt
= 5.12
Bảng 3.3 Tổng kết tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn vệ sinh
Cấu tạo
Dày
(cm)
Trọng
lượng tiêu
chuẩn
(kN/m3)
Tải trọng
tiêu chuẩn
(kN/m2)
Hệ số
vượt tải
Tải tính
toán
(kN/m2)
Lớp gạch nhám nước 0.02 22.5 0.45 1.1 0.50
Lớp vữa lót 0.03 18 0.54 1.2 0.65
Lớp chống thấm 0.03 20 0.6 1.2 0.72
Bản BTCT 0.12 25 3 1.1 3.3
Lớp vữa trát 0.015 18 0.27 1.2 0.32
Trần treo 0.01 1.3 0.13
Hệ thống điện nước, kỹ
bản thân các
lớp cấu tạo sàn
Tĩnh tải
tường qui về
tải phân bố
1 Văn phòng làm việc 5.12 0.00 2.4 7.52
2 Văn phòng làm việc 5.12
0.00
2.4 7.52
3
Văn phòng làm việc có
vệ sinh
6.01
0.00
2.4 7.52
4 Văn phòng làm việc 5.12
0.00
2.4 7.52
5 Văn phòng làm việc 5.12
0.00
2.4 7.52
6 Sảnh thang bộ 5.12
0.00
3.6 7.52
7 Khu sinh hoạt có vệ sinh 6.01
0.00
2.4 7.52
8 Sảnh thang máy 5.12
0.00
3.6 8.72
t
kN m
γ
=
Ta có
3.2. HOẠT TẢI SỬ DỤNG :
Hoạt tải sử dụng được xác định tùy vào công năng sử dụng của ô bản, lấy theo
TCVN 2737 – 1995. Kết quả được thể hiện trong bảng sau.
Bảng 3.4 Hoạt tải sử dụng
STT Khu vực
Hoạt tải tiêu chuẩn (kN/m²)
Hệ số vượt tải
Toàn phần Phần dài hạn
1 Văn phòng làm việc 2.0 1.0 1.2
2 Phòng hội họp 4.0 1.4 1.2
3 Buồng vệ sinh 2.0 0.7 1.2
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 16
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
4 Ban công 2.0 0.7 1.2
6 Sảnh, cầu thang, hành lang 3.0 1.0 1.2
3.3. TẢI TRỌNG GIÓ :
3.3.1. Thành phần tĩnh của tải trọng gió :
- Khu vực nội thành TP Hồ Chí Minh thuộc vùng II-A, áp lực gió tiêu chuẩn
W
o
= 0.95 kN/m
2
Vì nằm trong vùng II-A nên áp lực gió tiêu chuẩn được giảm xuống 0.12 KN/m
2
( Theo TCXD 2737-1995). Do đó W
Cao trình
sàn z
j
(m)
Hệ số độ
cao k
Thành phần tĩnh W
j
(KN)
Phương X Phương Y
1 5 22,8 27,8 5 1,070
146,28 178,35
2 3,6 22,8 27,8 8,6 1,149
131,53 160,37
3 3,6 22,8 27,8 12,2 1,206
138,08 168,35
4 3,6 22,8 27,8 15,8 1,248
142,84 174,16
5 3,6 22,8 27,8 19,4 1,284
146,96 179,18
6 3,6 22,8 27,8 23 1,314
150,39 183,37
7 3,6 22,8 27,8 26,6 1,343
153,69 187,39
8 3,6 22,8 27,8 30,2 1,371
156,94 191,35
9 3,6 22,8 27,8 33,8 1,393
159,41 194,37
10 3,6 22,8 27,8 37,4 1,414
161,88 197,38
L
Giá trị giới hạn f
L
được cho trong bảng 2 TCXD 229 - 1999 phụ thuộc vào độ
giảm lôga
Nhà bê tông cốt thép (sử dụng đường cong 1), độ giảm lôga
= 0.3, vùng áp
lực gió II cho f
L
= 1.3 (Hz)
Bảng 3.6 Chu kỳ dao động ứng với các Mode dao động
Dạng
dao
động
Chu kỳ
T (s)
Tần số f
(Hz)
Tần số giới
hạn f
L
(Hz)
Phương dao
động
So sánh Ghi chú
1 1,50 0,66 1.3 Phương X f<f
L
Tính
2 1,46 0,68 1.3 Phương Y f<f
L
Không tính
So sánh với tần số giới hạn ; ta có:
Vậy ta phải tính toán gió động cho công trình với 3 dạng dao động đầu tiên.
Từ mô hình ta có kết quả:
- Mode 1: dao động theo phương X
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 18
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
- Mode 2: dao động theo phương Y
- Mode 3: dao động xoắn
=> Ta chỉ tính gió động theo hai mode 1 và 2.
3.3.2.1
Theo phương X :
Mode Period Tần số (f)
1 1,509 0,663
Chu kỳ dao động: →
Ta có :
Xét trong mp ZOY ta có:
= 22,8 x 0,4 = 9,12 (m) và
Nội suy ta có : ν
i
= ν
1
= 0.7388
Xác định các giá trị : W
pj
(X), ψ
1
9 9 3,6 33,8 159,31 0,279 0,7388 27,39
10 10 3,6 37,4 161,87 0,277 0,7388 27,60
11 11 3,6 41 164,31 0,275 0,7388 27,79
12 12 3,6 44,6 166,63 0,273 0,7388 27,86
13 13 3,6 48,2 168,26 0,272 0,7388 28,04
14 14 3,6 51,8 170,00 0,270 0,7388 28,10
15 15 3,6 55,4 171,63 0,269 0,7388 29,07
16 ST 3,8 59,2 173,37 0,267 0,7388 21,46
17 KT 1,65 60,85 175,11 0,267 0,7388 17,40
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 19
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
18 Mái 2,75 63,6 175,81 0,266 0,7388 14,90
Bảng 3.8 Xác định ψ
1
:
ST
T
TẦNG Ht yji
Wpj(
X)
kN
yji ×
Wpj
( X)
yji^2
Mass
X
(kN)
yji^2 ×
MassX
yji
(OX)
Mass X
(kN)
Wpij ( X)
(kN)
1 Mái 2.75 1.8 29.737
0,0218 21,51
25,1
2 KT 1.65 1.8 29,737 0,0218 44,67 52,1
3 ST 3.8 1.8 29,737 0,0207 53,62 59,4
4 15 3.6 1.8 29,737 0,0194 59,10 61,4
5 14 3.6 1.8 29,737 0,0184 58,54 57,7
6 13 3.6 1.8 29,737 0,0173 58,54 54,2
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
7 12 3.6 1.8 29,737 0,0162 58,54 50,8
8 11 3.6 1.8 29,737 0,0149 58,54 46,7
9 10 3.6 1.8 29,737 0,0136 58,54 42,6
10 9 3.6 1.8 29,737 0,0123 58,54 38,5
11 8 3.6 1.8 29,737 0,011 59,06 34,8
12 7 3.6 1.8 29,737 0,0096 59,69 30,7
13 6 3.6 1.8 29,737 0,0082 59,69 26,2
14 5 3.6 1.8 29,737 0,0069 59,69 22,0
15 4 3.6 1.8 29,737 0,0055 59,69 17,6
16 3 3.6 1.8 29,737 0,0042 60,29 13,6
17 2 3.6 1.8 29,737 0,003 60,98 9,8
18 1 3.8 1.8 29,737 0,0019 65,43 6,7
3.3.2.2
Theo phương Y:
(OY)
Wpj
(Y)
kN
1 1 5 5 124,33 0,318 0,679 50,78
2 2 3,6 8,6 133,51 0,307 0,679 27,87
3 3 3,6 12,2 140,14 0,300 0,679 28,59
4 4 3,6 15,8 145,02 0,295 0,679 29,09
5 5 3,6 19,4 149,20 0,290 0,679 29,42
6 6 3,6 23 152,69 0,287 0,679 29,80
7 7 3,6 26,6 156,06 0,284 0,679 30,14
8 8 3,6 30,2 159,31 0,282 0,679 30,55
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 21
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
9 9 3,6 33,8 161,87 0,279 0,679 30,71
10 10 3,6 37,4 164,31 0,277 0,679 30,95
11 11 3,6 41 166,63 0,275 0,679 31,16
12 12 3,6 44,6 168,26 0,273 0,679 31,23
13 13 3,6 48,2 170,00 0,272 0,679 31,44
14 14 3,6 51,8 171,63 0,270 0,679 31,51
15 15 3,6 55,4 173,37 0,269 0,679 32,59
16 ST 3,8 59,2 175,11 0,267 0,679 24,06
17 KT 1,65 60,85 175,81 0,267 0,679 19,51
18 Mái 2,75 63,6 176,74 0,266 0,679 19,68
Bảng 3.11 Xác định ψ
2
:
ST
T
TẦNG
13 6 3.6 0,0157 29,80 0,4678 2,46E-04 59,69 0,014712
14 5 3.6 0,013 29,42 0,3825 1,69E-04 59,69 0,010087
15 4 3.6 0,0105 29,09 0,3054 1,10E-04 59,69 0,006581
16 3 3.6 0,008 28,59 0,2287 6,40E-05 60,29 0,003858
17 2 3.6 0,0058 27,87 0,1616 3,36E-05 60,98 0,002052
18 1 3.8 0,0037 50,78 0,1879 1,37E-05 65,43 0,000896
TỔNG 12,36 0,6885
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 22
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
Bảng 3.12
Xác định W
pij
(Y):
STT TẦNG Htầng ξ
2
Ψ
2
yji
(OY)
Mass
Y
(kN)
Wpij ( Y)
(kN)
1 Mái 2.75 1.78 17,951 0,0423 21,51 17,31
2 KT 1.65 1.78 17,951 0,0407 44,67 36,23
3 ST 3.8 1.78 17,951 0,04 53,62 42,62
4 15 3.6 1.78 17,951 0,0379 59,10 44,69
5 14 3.6 1.78 17,951 0,0358 58,54 42,18
6 13 3.6 1.78 17,951 0,0336 58,54 39,91
GX
PHAI
(kN)
GY
TRAI
(kN)
GY
PHAI
(kN)
Mái 176,74 176,74 30,1 20,77 206,9 -206,9 197,51 -197,51
KT 175,81 175,81 62,5 43,47 238,4 -238,4 219,28 -219,28
ST 175,11 175,11 71,3 51,14 246,4 -246,4 226,25 -226,25
15 173,37 173,37 73,6 53,62 247,0 -247,0 226,99 -226,99
14 171,63 171,63 69,2 50,62 240,8 -240,8 222,25 -222,25
13 170 170 65,0 47,89 235,0 -235,0 217,89 -217,89
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 23
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
12 168,26 168,26 60,9 44,94 229,2 -229,2 213,20 -213,20
11 166,63 166,63 56,0 41,76 222,7 -222,7 208,39 -208,39
10 164,31 164,31 51,1 38,36 215,4 -215,4 202,67 -202,67
9 161,87 161,87 46,2 34,73 208,1 -208,1 196,60 -196,60
8 159,31 159,31 41,7 31,38 201,0 -201,0 190,69 -190,69
7 156,06 156,06 36,8 28,00 192,9 -192,9 184,06 -184,06
6 152,69 152,69 31,4 24,07 184,1 -184,1 176,76 -176,76
5 149,2 149,2 26,5 20,13 175,7 -175,7 169,33 -169,33
4 145,02 145,02 21,1 16,43 166,1 -166,1 161,45 -161,45
3 140,14 140,14 16,3 12,86 156,4 -156,4 153,00 -153,00
2 133,51 133,51 11,8 9,46 145,3 -145,3 142,97 -142,97
1 124,33 124,33 8,0 6,60 132,3 -132,3 130,93 -130,93
3.4 . TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT :
S
1,15 Bảng 3.2
TB
0,2 s Bảng 3.2
TC
0,6 s Bảng 3.2
TD
2 s Bảng 3.2
- Hệ số ứng xử q
3,9 Theo mục 5.2.2.2
- Hệ số xác định cận dưới b
0,2 Theo mục 3.2.2.5
Khối lượng hữu hiệu ,được tính theo công thức sau:
;
Với : S
x,i
, S
y,j
là chuyển vị theo OX, OY của khối m
j
trong dạng dao động cơ bản
Theo phương X Theo phương Y
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 24
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XDDD&CN
Mode Period
Mhh
(kN.s²/m)
%Mhh Mode Period
Mhh
(kN.s²/m)
hh
của mode 1,2,5,9 là: 38,96 + 54,45 + 14,01 + 5,97 = 113,48 % > 90 %
Vậy : Số dạng dao động được xét đến theo phương Y: 4 ( Mode 1,2,5,9 )
3.4.2 Tính toán động đất theo phương X của mỗi dạng dao động được xét:
Mode 3: T
3
= 1,5091 ( s)
DẠNG DAO ĐỘNG CƠ BẢN 1 (Mode 3)
Giá trị phổ thiết kế:
NGUYỄN ĐỨC NGỌC SƠN-XDDD&CN2 K50 Page 25