Đồ án tốt nghiệp
Hoàn thiện công tác hạch
toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả tiêu thụ tại chi
nhánh công ty TNHH đầu tư
phát triển công nghiệp và
thương mại T.C.I Chuyên đề thực tập Vũ Thanh Hơng
1
Lời nói đầu
Ngày nay, khi nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì vấn đề hiệu
quả kinh tế luôn đợc các doanh nghiệp quan tâm và chú trọng. Đây là sự so
sánh giữa toàn bộ chi phí bỏ ra và kết quả thu lại đợc. Muốn làm đợc điều
này đòi hỏi mỗi chúng ta phải có tri thức trong hoạt động sản xuất và quản lý.
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh, nó có vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó góp phần
to lớn đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị
phát triển công nghiệp và thơng mại T.C.I em đã đi sâu tìm hiểu và nghiên
cứu lý luận của công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại chi nhánh của công
ty. Hoạt động tiêu thụ hàng hoá của công ty rất đa dạng và phong phú, cùng
với số vốn kiến thức học đợc trên ghế nhà trờng em đã chọn đề tài: Hoàn
thiện công tác hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ
tại chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng
mại T.C.I .
Vì thời gian thực tập ngắn và bản thân còn bị hạn chế nên chuyên đề
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự góp ý, chỉ đạo
chân tình của cô giáo để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn.
Để làm đợc đề tài này, em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận
tình của cô giáo, thạc sỹ Phạm Thị Bích Chi và phòng kế toán chi nhánh công
ty.
Nội dung chính của chuyên đề bao gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ hàng hoá và
xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
Phần II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu
thụ tại chi nhánh công ty TNHH đầu t phát triển công nghiệp và thơng mại
T.C.I
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại chi nhánh công ty TNHH đầu t phát
triển công nghiệp và thơng mại T.C.I
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập Vũ Thanh Hơng
3
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán tiêu thụ
Hàng hoá là sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của một quy
trình công nghệ sản xuất và đã đợc kiểm tra bảo đảm đủ tiêu chuẩn chất
lợng và có thể nhập kho hay đem bán.
b) Đặc điểm của hàng hoá.
Hàng hoá thực chất không giống nhau nhng có cùng đặc điểm:
- Hàng hoá là sản phẩm đã hoàn tất ở giai đoạn cuối cùng của quy trình
công nghệ để dùng sản xuất ra hàng hoá đó, hoặc do các doanh nghiệp sản
xuất ra hay do thuê ngoài gia công chế biến.
- Hàng hoá là bộ phận đem đi tiêu thụ chủ yếu của các doanh nghiệp.
2. Vị trí, ý nghĩa của việc tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.
Tiêu thụ là một quá trình lao động nghiệp vụ kỹ thuật phức tạp của các
doanh nghiệp, nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của xã hội cũng nh sự tồn
tại của doanh nghiệp. Chỉ có thông tiêu thụ thì tính hữu ích của hàng hoá mới
đợc thực hiện, mới đợc xác định về giá trị và thoả mãn nhu cầu của ngời
tiêu dùng. Đồng thời tiêu thụ cũng là công tác xã hội, chính trị, nó biểu hiện
quan hệ giữa hàng và tiền, giữa ngời mua và ngời bán. Việc thúc đẩy tiêu
thụ hàng hoá ở doanh nghiệp là cơ sở, điều kiện, tiền đề để thúc đẩy sản xuất,
kinh doanh và tiêu thụ hàng hoá ở các đơn vị kinh tế khác trong nền kinh tế
quốc dân.
Tiêu thụ, nếu xét trên phạm vi toàn xã hội là điều kiện để tiến hành tái
sản xuất xã hội. Bởi lẽ, trong 4 khâu của quá trình tái sản xuất xã hội có mối
quan hệ mật thiết với nhau, một khâu có vấn đề sẽ ảnh hởng không tốt tới các
khâu khác.
Ngoài ra tiêu thụ còn góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêu dùng,
giữa khả năng và nhu cầu, giữa hàng và tiền là điều kiện đảm bảo sự phát
triển cân đối trong từng nghành, từng khu vực cũng nh trong toàn bộ nền
kinh tế quốc dân.
Tiêu thụ là vấn đề cần quan tâm hơn cả trong nền kinh tế thị trờng và
ngày càng trở nên quan trọng khi kinh tế thị trờng phát triển ở giai đoạn cao.
loại sản phẩm hàng hoá, từng phơng thức bán hàng, từng địa điểm kinh
doanh. Có làm tốt việc quản lý giá sẽ giúp hàng hoá của doanh nghiệp thích
ứng đợc với thị trờng, tiêu thụ hàng hoá đợc nhiều, đáp ứng đợc nhu cầu
và thị hiếu của ngời tiêu dùng.
- Quản lý, đôn đốc thu hồi nhanh và đầy đủ tiền bán hàng cụ thể là
kiểm tra số tiền thu đợc sau khi tiêu thụ đợc hàng chuyển về doanh nghiệp
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập Vũ Thanh Hơng
6
dới hình thức nào, số lợng là bao nhiêu, chiều hớng phát sinh các khoản nợ
khó đòi nh thế nào kể từ khi doanh nghiệp ký kết hợp đồng cho đến khi
doanh nghiệp thực sự thu đợc tiền và các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ nh
chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại, nhận trớc tiền hàng. Sau khi quá
trình tiêu thụ kết thúc cần phải quản lý việc xác định kết quả kinh doanh, đảm
bảo tính đúng, tính đủ kết quả kinh doanh đã đạt đợc và thực hiện nghiêm túc
cơ chế phân phối lợi nhuận ( nếu có). Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà
nớc.
b. Nội dung yêu cầu kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ.
- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết. Để thực hiện nội
dung này cần kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, kế toán tài chính
cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp, đợc thể
hiện cụ thể trên hệ thống các báo cáo tài chính của kế toán và nhằm mục đích
cung cấp thông tin cho đối tợng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp.
Trái lại, kế toán quản trị phải cung cấp những số liệu kế toán kịp thời, thích
hợp, chi tết cụ thể cho ngời sử dụng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà
chủ yếu là ban lãnh đạo doanh nghiệp. Kế toán quản trị không mang tính pháp
lệnh và các báo cáo của nó không đợc phổ biến rộng rãi ra ngoài doanh
nghiệp.
nhằm nâng cao doanh lợi hơn nữa.
b. Nhiệm vụ của kế toán trong quản lý tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ
Để thực hiện tốt vai trò nói trên, kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định
kết quả tiêu thụ có những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, chính xác và kịp thời khối lợng hàng
hoá bán ra và giá vốn chính xác của chúng nhằm xác định đúng kết quả kinh
doanh nói chung hoặc từng loại hàng hoá, nhóm hàng hoá, hàng hoá riêng lẻ
nói riêng, các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng nh
phân bổ chúng cho các đối tợng có liên quan.
- Cung cấp thông tin về tình hình tiêu thụ giúp cho lãnh đạo doanh
nghiệp quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua
việc ghi chép hạch toán quá trình tiêu thụ mà kiểm tra đợc tiến độ thực hiện
kế hoạch tiêu thụ và kế toán lợi nhuận, các kỹ thuật thanh toán, các dự toán
chi phí, quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, theo dõi quá trình thanh toán tiền bán
hàng và tỷ lệ thu nhập cho ngân sách.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập Vũ Thanh Hơng
8
- Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp, phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận.
- Lập và gửi báo cáo tiêu thụ, doanh thu, kết quả kinh doanh theo yêu
cầu quản lý của ban lãnh đạo. Định kỳ phân tích kinh tế đối với hoạt động tiêu
thụ hàng hoá, thu nhập và phân phối lợi nhuận, t vấn cho ban lãnh đạo lựa
chọn phơng án kinh doanh có hiệu quả nhất.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đó kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết
quả tiêu thụ cần thực tốt các nội dung sau:
Thứ nhất:
III. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hoá.
1. Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hoá và các phơng thức tiêu thụ
hàng hoá.
a. Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của hàng
hoá, tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ trạng thái của vật chất tiền tệ
và hình thành kết quả của bán hàng, trong đó doanh nghiệp giao hàng cho
khách hàng và khách hàng trả tiền cho doanh nghiệp theo giá thoả thuận.
Thông qua quá trình tiêu thụ, nhu cầu của ngời sử dụng một phần nào đó
đợc thoả mãn và giá trị của hàng hoá đó đợc thực hiện .
Quá trình tiêu thụ cơ bản đợc chia làm hai giai đoạn :
- Giai đoạn thứ nhất: Đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn vị mua thông
qua hợp đồng kinh tế đã đợc ký. Đây là quá trình vận động của hàng hoá
nhng cha xác định đợc kết quả của việc bán hàng.
- Giai đoạn thứ hai: Khi khách hàng nhận đợc hàng theo đúng chủng
loại trên hợp đồng kinh tế, khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Đến
đây quá trình bán hàng kết thúc, hàng hoá đợc coi là tiêu thụ và hình thành
kết quả kinh doanh .
Những đặc điểm của quá trình tiêu thụ :
- Có sự thỏa thuận giữa ngời mua, ngời bán về số lợng, chất lợng
chủng loại của hàng hoá trên cơ sở hợp đồng kinh tế.
- Có sự thay đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá từ ngời bán
sang ngời mua thông qua quá trình bán hàng.
- Ngời bán giao cho ngời mua một lợng hàng hoá và nhận đợc tiền
hoặc đợc chấp nhận thanh toán. Khoản tiền này đợc gọi là doanh thu bán
hàng, đợc dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh và hình thành nên kết quả của việc tiêu thụ hàng hoá trong kỳ của
doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
bán theo phơng thức này thờng là với khối lợng lớn và nhiều hình thức
thanh toán. Do đó muốn quản lý tốt thì phải lập chứng từ cho từng lần bán .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập Vũ Thanh Hơng
11
Khi thực hiện bán hàng, bên mua sẽ có ngời đến nhận hàng trực tiếp
tại kho của doanh nghiệp. Khi ngời nhận đã nhận đủ số hàng và ký xác nhận
trên chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nữa mà đợc coi là hàng đã bán. Khi bên mua trả tiền hoặc chấp nhận
thanh toán thì doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu và doanh nghiệp phải
thực hiện nghĩa vụ Nhà nớc.
Chứng từ kế toán sử dụng là hoá đơn GTGT hoặc phiếu xuất kho do
doanh nghiệp lập, chứng từ này đợc lập thành 3 liên: 1 liên giao cho ngời
nhận hàng, 2 liên chuyển cho phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán.
- Bán lẻ:
Theo hình thức này, hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng,
bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hoá từ nơi sản
xuất đến nơi tiêu dùng. Đối tợng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài
nớc muốn có một giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch.
Đặc trng của phơng thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì
sản phẩm rời khỏi lĩnh vực lu thông đi vào lĩnh vực tiêu dùng giá trị sử dụng
của sản phẩm đợc thực hiện. Hàng bán lẻ thờng có khối lợng nhỏ, và thanh
toán ngay và thờng bằng tiền mặt nên thờng ít lập chứng từ cho từng lần
bán. Bán lẻ đợc chia làm 2 hình thức:
+.Bán lẻ thu hồi trực tiếp .
+ Bán lẻ thu hồi tập trung.
b2. Phơng thức tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ xuất
+ Khách hàng đã ứng trớc số tiền mua hàng về số hàng sẽ chuyển đến.
+ Số hàng gửi bán áp dụng phơng thức thanh toán theo kế hoạch thông
qua ngân hàng.
b4. Phơng thức bán hàng trả góp:
Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng
chuyển giao đợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lợng
hàng đó. Theo phơng thức này ngời mua sẽ trả tiền làm nhiều lần theo hợp
đồng ban đầu và giá bán bao giờ cũng cao hơn giá bán theo phơng thức
thông thờng. Phần chênh lệch này chính là tiền lãi phát sinh do khách trả
chậm, trả nhiều lần, số tiền lãi này đợc hạch toán vào tài khoản thu nhập của
hoạt động tài chính. Doanh nghiệp bán hàng đợc phản ánh ngay tại thời điểm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập Vũ Thanh Hơng
13
giao hàng cho khách hàng theo giá bán lẻ bình thờng. Ngời mua sẽ thanh
toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận thanh
toán dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông
thờng số tiền thanh toán ở các kỳ bằng nhau, trong đó một phần là doanh thu
gốc một phần là lãi suất trả chậm.
b5. Phơng thức tiêu thụ nội bộ.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc
với nhau trong cùng một công ty, tập đoàn, liên hiệp các xí nghiệp Ngoài ra,
tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá dịch vụ xuất biến,
tăng, xuất trả lơng, thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Các phơng pháp xác định giá vốn hàng hoá tiêu thụ.
a. Đánh giá hàng hoá theo giá vốn :
- Giá thành hàng hoá nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn
Giá đơn vị bình
quân
Trong đó:
Giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ
=
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm
nhng độ chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối
tháng gây ảnh hởng đến công tác quyết toán chung.
Giá thực tế đơn vị tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)Phơng pháp này mặc dầu quá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình
biến động vật liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự
biến động của giá vật liệu kỳ này.
Giá thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng số nhập
Giá đơn vị bình quân
phơng pháp giá trị thực tế đích danh và thờng sử dụng với các loại vật liệu
có giá trị cao và có tính tách biệt.
+ Phơng pháp giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, toàn bộ vật liệu biến động trong kỳ đợc tính
giá hạch toán (Giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định tronh kỳ). Cuối kỳ kế
toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá vật liệu thực tế xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán vật liệu xuất
dùng (hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
vật liệu Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu
chủ yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
b. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán.
Việc đánh giá hàng hoá theo giá thực tế đôi khi không đáp ứng đợc
yêu cầu kịp thời của công tác kế toán, bởi vì giá thành sản xuất thực tế thờng
cuối kỳ hạch toán mới xác định đợc mà công việc nhập xuất hàng hoá lại
diễn ra thờng xuyên vì vậy ngời ta còn sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá ổn định trong kỳ. Nó có thể là giá thành kế hoạch
hoặc giá nhập kho thống nhất. Đánh giá hàng hoá theo giá hạch toán đến cuối
Phơng pháp này áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp nhng
thờng là doanh nghiệp có loại quy mô lớn, khối lợng hàng hoá tiêu thụ
nhiều, tình hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên, việc xác định giá hàng ngày
khó khăn và ngay cả tronh trờng hợp xác định đợc song tốn kém nhiều chi
phí, không hiệu quả cho công tác kế toán. Phơng pháp này đòi hỏi doanh
nghiệp phải xây dựng đợc hệ thống giá hạch toán khoa học, hợp lý.
3. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kê khai thờng xuyêna.
a. Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng.
* Các chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoán đơn tự in, chứng từ đặc thù.
- Bảng kê bán lẻ.
- Giấy báo Có của ngân hàng, phiếu thu
* Các tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 155 - Thành phẩm: Tài khoản này đợc sử dụng để phản
ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của các loại thành phẩm nhập kho của
doanh nghiệp theo giá thành thực tế (giá thành công xởng thực tế)
Bên Nợ: Các Nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm.
Bên Có: Các Nghiệp làm giảm giá thành thực tế thành phẩm.
D Nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập Vũ Thanh Hơng
17
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá
vốn hàng gửi bán, ký gửi, đại lý ( trị giá mua của hàng hoá; giá thành công
xởng của sản phẩm, dịch vụ ) cha xác định là tiêu thụ. Tài khoản 157 đợc
mở chi tiết theo từng loại sản phẩm dịch vụ, hàng hoá, từng lần gửi hàng, từ
18
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm.
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
Khi phản ánh doanh thu bán hàng ở bên có tài khoản 511, cần phân biệt theo
từng trờng hợp sau :
+ Hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
phơng pháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng ghi theo giá bán cha có thuế
GTGT.
+ Hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp và hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất khẩu, doanh thu bán hàng ghi theo giá thanh toán với ngời
mua gồm cả thuế phải chịu.
- Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này đợc dùng để
phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ
giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng một Tổng công ty, công ty tập đoàn
Tài khoản512 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết thành 3 tài
khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm.
+ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
(Nội dung phản ánh tơng tự nh tài khoản 511)
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để xác định
giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. Tài
khoản 632 không có số d và có thể đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng
dịch vụ, từng thơng vụ tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán
bộ kế toán cũng nh phơng tiện tính toán của từng doanh nghiệp. Riêng
trong các doanh nghiệp thơng mại, tài khoản 632 còn phản ánh cả phí thu
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
Nội dung ghi chép tài khoản 632 nh sau: (1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ.
(2) Giá vốn hàng bán đợc xác định là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
TK 155 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(2)
TK 155-
Kho
TK 155-
Cửa hàng
TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(3)
(2)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập Vũ Thanh Hơng
20
(3) Lợi tức trả chậm.
(4) Số tiền ngời mua trả lần đầu.
(5) Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua.
(6) Thu tiền của ngời mua các kỳ sau.
TK 155
TK 157
TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(3)
(2)
TK 511
TK 33311
TK 515
(1)
(2)
(3)
TK 511
(5)
TK 111, 112
(4)
4. Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
a. Các tài khoản kể toán sử dụng.
- Tài khoản 155 - Thành phẩm
Bên Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
D Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê.
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán:
Bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ.
TK 155
TK 157
TK 632 TK 511 TK 641
(1)
TK 3331
(3)
(2a)
(2b)
TK 111,112
TK 133 (1331)
TK 003
- Nhận - Bán
- Trả lại
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 511, TK 512,
TK 521, TK 531, TK 532, TK 154
b. Phơng pháp hạch toán
(1) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và hàng gửi bán cha đợc tiêu
thụ.
(2) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán cha đợc tiêu
thụ. TK 155,157 TK 632
(1)
(2)
TK 154 TK 631
(3)
Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại: Sử dụng để theo dõi toàn bộ
các khoản chiết khấu thơng mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã
thoả thuận về lợng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thơng mại (bớt giá, hồi khấu)
chấp thuận cho ngời mua trong kỳ trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thơng mại vào bên nợ tài
khoản 511,512.
Cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ TK 5211 - Chiết khấu hàng hoá.
+ TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm.
+ TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ.
- Trình tự hạch toán:
TK 111,112,131, TK 521 511,512
Các khoản chiết khấu
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ
chiết khấu
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.
Chuyên đề thực tập Vũ Thanh Hơng
24
b.Hàng bán bị trả lại.
hàng mua hàng với số lợng lớn
TK 632 TK 156 TK 111,112,131 TK 531 TK 511
(1)
(3)
(4)
TK 133
(2)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.