LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, khơng một doanh
nghiệp sản xuất nào khơng quan tâm đến vấn đề hàng hố và tiêu thụ hàng hố
sản xuất ra. Chỉ có tiêu thụ khi đó giá trị sử dụng của hàng hố mới được thực
hiện, lao động của tồn bộ doanh nghiệp mới được thừa nhận. Có thực hiện quản
lý tốt hàng hố và tiêu thụ hàng hố, doanh nghiệp mới có điều kiện bù đắp chi
phí đã chi ra trong q trình sản xuất - tiêu thụ, đảm bảo q trình tái sản xuất
giản đơn và thực hiện giá trị của lao động thặng dư - thu lợi nhuận quyết định sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Là cơng cụ quan trọng và hiệu lực nhất để quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh, kế tốn nói chung và kế tốn tiêu thụ hàng hố nói riêng phải khơng
ngừng được hồn thiện.
Chuyển đổi thành Cơng ty - có tư cánh pháp nhân - từ năm 1992, trong
điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị cùng
ngành, để tồn tại và phát triển Cơng ty đã sớm tiếp cận với những quy luật của
nền kinh tế thị trường, quan tâm đẩy mạnh sản xuất, chú trọng chất lượng sản
phẩm, chủ động trong sản xuất và tiêu thụ... Song song với những điều đó bộ
phận kế tốn của Cơng ty cũng từng bước phát triển, hồn thiện theo bề dày thời
gian cũng như những biến đổi mới của hệ thống kế tốn Việt Nam.
Trong thời gian thực tập tại Cơng ty Bút Bi Thiên Long, em đã đi sâu
nghiên cứu về cơng tác tổ chức kế tốn tiêu thụ hàng hố và xác định kết quả
của Cơng ty với đề tài:
“Kế tốn tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại chi
nhánh Cơng ty Bút bi Thiên Long”
Mục tiêu của bản chun đề là vận dụng lý luận về kế tốn tiêu thụ hàng
hố và xác định kết quả vào nghiên cứu thực tiễn ở Cơng ty Bút Bi Thiên Long,
từ đó phân tích những vấn đề còn tồn tại nhằm góp phần hồn thiện hơn nữa
cơng tác kế tốn tại Cơng ty.
Đề tài được trình bày với kết cấu gồm ba chương chính:
1.1.1.Ý nghĩa của q trình tiêu thụ hàng hố trong các doanh nghiệp
thương mại.
1.1.1.1. Khái niệm tiêu thụ hàng hố và xác định kết quả
Nét đặc trưng chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại là hoạt động
sản xuất kinh doanh thơng qua việc tiêu thụ hàng hố thu lợi nhuận. Tiêu thụ
hàng hố là một trong hai q trình tiêu thụ hàng hố và xác định kết quả là q
trình cuối trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Tiêu thụ
hàng hố là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hố lao vụ, dịch vụ từ doanh
nghiệp này sang khách hàng khác và doanh nghiệp thu được tiền hoặc quyền thu
tiền .
Số tiền thu được từ hoạt động tiêu thụ hàng hố của doanh nghiệp được
gọi là doanh thu bán hàng, ở doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là giá trị thanh tốn của số hàng
đã bán bao gồm cả thuế . Ngồi ra doanh thu bán hàng còn bao gồm các khoản
phụ thu như các khoản phí thu thêm ngồi giá bán, khoản trợ cấp, trợ giá của
nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện cung ứng hàng hố dịch vụ theo u cầu
nhà nước.
Để thực hiện mục đích kinh doanh của mình là thoả mãn nhu cầu tiêu
dùng của xã hội về hàng hố ,dịch vụ và thu lợi nhuận sau mỗi chu kỳ kinh
doanh doanh nghiệp phải ln tính tốn, xác định chi phí bỏ ra và thu nhập thu
về, hay nói cách khác doanh nghiệp phải xác định được kết quả sản xuất kinh
doanh của mình, trong các doanh nghiệp thương mại đó chính là kết quả tiêu thụ
hàng hố. Như vậy kết quả tiêu thụ hàng hố là khoản chênh lệnh giữa doanh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thu bỏn hng thu v vi chi phớ kinh doanh b ra trong quỏ trỡnh tiờu th hng
hoỏ.
1.1.1.2. Nhim v ca k toỏn tiờu th hng hoỏ v xỏc nh kt qu trong
cỏc DNTM
qun lý tt nht i vi hot ng sn xut ca doanh nghip, khụng
kiểm tra tình hình thực hiện các chế độ thể lệ tài chính hiện hàng
1.1.1.3. Ý nghĩa của hoạt động tiêu thụ hàng hố trong DNTM
Nền kinh tế kế hoạch hố tập trung trước đây với nét đặc trưng nổi bật là từ
việc sản xuất tới tiêu thụ hồn tồn do nhà nước quyết định các doanh nghiệp
khơng cần quan tâm tới sản phẩm của mình sản xuất ra có được thị trường chấp
nhận hay khơng mà chỉ quan tâm đến sản xuất cái gì mình sẵn có. Theo chỉ tiêu
kế hoạch nước giao cho, doanh nghiệp khơng quan tâm tới hiệu quả sản xuất
kinh doanh, lãi hay lỗ đã có nhà nước gánh chịu…chính vì cơ chế quản lý như
vậy nên các doanh nghiệp thường ỉ lại làm mất đi tính tự chủ nhạy bén của mình
trong việc sản xuất kinh doanh và cung cấp hàng hố ra thị trường. Đối với các
doanh nghiệp thương mại thì họ thực hiện mua bán lưu thơng hàng hố trên thị
trường theo u cầu của nhà nước. Nhà nước độc quyền trong việc phân phối
hàng hố thơng qua các doanh nghiệp thương mại do nhà nước làm chủ, điều
phối hàng hố thơng qua các DNTM, điều này đã gây nên sự hạn chế, mất cân
đối giữa cung và cầu trên thị trường dẫn đến nền kinh tế bị trì trệ, kìm hãm, lún
sâu vào sự khủng hoảng. Cơ chế kinh tế mới đã mở ra mơi trường kinh doanh
thuận lợi song cũng chứa đầy những khó khăn thử thách đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp phải có cách nhìn nhận tồn diện trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Các doanh nghiệp phải hoạt động với phương châm hạch tốn kinh
doanh được ăn lỗ chịu và chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hoạt
động của mình. Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải năng động nhạy bén thích nghi
với mơi trường kinh doanh với mục tiêu hướng tới là thị trường, thị trường là
xuất phát điểm, là đích để các doanh nghiệp chinh phục và khai thác. Để đạt
được điều đó các doanh nghiệp phải làm tốt cơng tác bán hàng, tiếp cận thị
trừơng để tiêu thụ sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hoạt động
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tiêu thụ hàng hố có ý nghĩa cực kì quan trọng. Trong doanh nghiệp thương mại
hoạt động tiêu thụ hàng hố là hoạt động chủ yếu cuối cùng và quan trọng nhất,
nó giúp cho vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhanh chóng chuyển từ hình thái
hàng mua với số lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngồi hố đơn hay
hợp đồng cung cấp mà doanh nghiệp chấp nhận cho khách hàng
- Hàng bán bị trả lại là số hàng được coi là tiêu thụ nhưng khách hàng trả lại
hàng do khơng tơn trọng hợp đồng kinh tế đã ký .
- Giá vốn hàng bán: Có thể là giá thàng cơng xưởng thực tế của sản phẩm
xuất bán hoặc giá trị mu thực tế của hàng hố tiêu thụ .
- Chi phí nbán hàng: bao gồm chi phí phát sinh trong q trình tiêu thụ sản
phẩm hàng hố :
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí phát sinh có liên
quan đến q trình hoạt động của doanh nghiệp mà khơng tách riêng ra cho bất
kỳ hoạt động nào
- Lợi nhuận gộp:là số chênh lệch giữa doanh thu thần và giá vốn hàng bán
- Kết quả tiêu thụ hàng hố: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá
vốn của hàng bán ,chi phí bán hàngvà chi phí quản ly
1.2 Nội dung tổ chức kế tốn tiêu thụ hàng hố trong doanh nghiệp
TM
1.2.1Các phương thức tiêu thụ hàng hố trong các doanh nghiệp
thương mại
Đặc điểm khác biệt cơ bản của doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp
sản xuất là: doanh nghiệp thương mại khơng trực tiếp chế tạo ra sản phẩm, hàng
hố mà đóng vai trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Để tạo điều kiện
thuận lợi trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp thương mại phải biết áp dụng
linh hoạt các phương thức tiêu thụ sau:
1.2.1.1.Phương thức tiêu thụ trực tiếp:.
Phương thức tiêu thụ trực tiếp. là phương thức giao hàng cho người mua.
Trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại các phân xưởng khơng qua kho) của doanh
nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
K toỏn chi tit hng hoỏ l vic ghi chộp s liu luõn chuyn chng t
gia kho v phũng k toỏn trờn cỏc ch tiờu s lng, giỏ tr hng hoỏ theo tng
th, tng loi, tng kho hng hoỏ, tng th kho..
Tu c im sn xut v cụng tỏc k toỏn mt doanh nghip m k toỏn
chi tit hng hoỏ c tin hng theo mt trong nhng phng phỏp sau:
* Phng phỏp ghi th song song
S 1: K toỏn chi tit hng hoỏ theo phng phỏp th song song.
:Ghi hng ngy
:Ghi cui k
:Quan h i chiu
* Phng phỏp i chiu luõn chuyn. S 2: K toỏn chi tit hng hoỏ theo phng phỏp i chiu luõn chuyn. 1.2..2.3. K toỏn tng hp tiờu th hng hoỏ trong doanh nghip
a. K toỏn tng hp theo phng phỏp k khai thng xuyờn
Khỏi nim: Phng phỏp kờ khai thng xuyờn l phng phỏp hch toỏn
m cỏc nghip v nhp-xut kho hng hoỏ c th hin trờn cỏc ti khon k
toỏn mt cỏch thng xuyờn, theo tng chng t nhp, chng t xut.
- Ti khon s dng:TK156
- Kt cu: Bờn n: phn ỏnh tr giỏ thc t ca hng hoỏ nhp kho
Th kho
Chng t nhp
Bng lu k nhp
Chng t xut
Bng lu k xut
S s d
Bng kờ tng hp
N - X - T
hng hoỏ
Ghi hng ngy
338 157
(4) (3)
721 821
(5)
421 138
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
(6)
412
(7)
(1) Nhập kho hàng hố do doanh nghiệp sản xuất hoặc th ngồi ra cơng.
(2) Trị giá hàng hố tiêu thụ .
(3) Hàng gửi bán.
(4) Thừa khi kiểm kê
(5) Thiếu khi kiểm kê
(6) Chênh lệch đánh giá lại tài sản(Giá đánh giá > trị giá hàng hố )
(7) Chênh lệch đánh giá lại tài sản(Giá đánh giá < trị giá hàng hố)
b,Kế tốn tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kì:
Khái niệm: Phương pháp kiểm kê định kì là phương pháp hạch tốn mà
mỗi nghiệp vụ nhập-xuất kho hàng hố khơng được ghi ngay vào tài khoản mà
đến cuối kì hạch tốn mới tiến hàng kiểm kê số hàng hố tồn kho để tính ra số
đã xuất trong kì và ghi sổ một lần.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾNS 5: K toỏn hng hoỏ theo phng phỏp kim kờ nh kỡ
TK631 TK632 TK156
Tài khoản 641 được mở thàng 7 tài khoản cấp II:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên.
+ TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì.
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng.
+ TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ TK 6415: Chi phí bảo hàng hàng hố hàng hố.
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngồi.
+ TK 6418: Chi phí khác bằng tiền
Sơ đồ 6: Trình tự hạch tốn các nghiệp vụ chủ yếu
TK334,338 TK 641 TK 911
Chi phí nhân viên bán hàng Kết chuyển chi phí bán hàng
TK152,153 TK1422
Chi phí vật liệu bao bì, vật liệu Chi phí chờ
dụng cụ đồ dùng kết chuyển
TK214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK111,112
Chi phí dịch vụ mua ngồi
và chi phí khác
TK113 1.3.1.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên
TK 214
Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 333
Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp
TK139, 159
Chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn
kho và nợ phải thu khó đòi
TK 111, 112
Chi phí dịch vụ mua ngồi và chi
phí khác
TK 133 1.3.2 Kế tốn xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng
của hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả khác của doanh nghiệp sau một kỳ
nhất định biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt
động bất thường.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Theo ch k toỏn hin hng cú th xỏc nh tng loi kt qu sn xut
kinh doanh nh sau:
- Kt qu hot ng sn xut kinh doanh: l s chờnh lch gia doanh thu
thun vi giỏ tr vn hng bỏn ca sn phm, hng hoỏ, dch v, chi phớ bỏn
hng, chi phớ qun lý doanh nghip.
Lói
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHƯƠNG 2
THỰC TẾ CƠNG TÁC TIÊU THỤ HÀNG HỐ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ Ở CHI NHÁNH CƠNG TY BÚT BI THIÊN
LONG HÀ NỘI
2.1 Vài nét khái qt về cơng ty bút bi thiên long
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty Bút Bi Thiên Long
Cơng ty Bút Bi Thiên Long là một trong những doanh nghiệp ra đời sớm
nhất của ngành sản xuất văn phòng phẩm ( năm 1981 ) . Qua hơn hai mươi năm
hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao , từ một cở sở sản xuất thủ cơng
với vài nhân cơng nay Thiên Long đã trở thàng một trong các doanh nghiệp dẫn
đầu Việt Nam trong ngành văn phòng phẩm
Do u cầu của thị trường , để đáp ứng kịp thời ngày càng nhiều hơn về
số lượng sản phẩm cũng như chất lượng hàng hố năm 1996 Cơng Ty quyết
định thàng lập Chi Nhánh Cơng Ty tại Hà Nội với phương châm phục vụ người
tiêu dùng nhanh nhất thuận tiện nhất
Chi Nhánh Cơng Ty tại Hà Nội với tư cách pháp nhân khơng đầy đủ ,
hạch tốn phụ thuộc và chịu trách nhiệm bảo tồn và phát triển vốn do Cơng Ty
giao
Là một đơn vị kinh doanh trực thuộc nên chi nhánh Hà Nội thực hiện
chức năng nhiệm vụ của Cơng Ty giao cho . Chi Nhánh có nhiệm vụ phân phối
hàng hố của Cơng Ty theo địa bàn hoạt động của Chi Nhánh
Địa chỉ chính của Cơng Ty đặt tại khu Cơng Nghiệp Tân Tạo – Bình
Chánh – Hồ Chí Minh
Địa chỉ của Chi Nhánh tại số 7 Đào Duy Anh - Đống Đa - Hà Nội
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cuả Chi Nhánh cơng ty Bút