Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Điện lạnh Dân dụng và Công nghiệp Bảo Linh - Pdf 53

Lời mở đầu
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng từ Đại Hội VI ( năm 1986 ) nền kinh
tế nớc ta đã chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc theo định hớng XHCN. Trong nền kinh tế này đã hình thành nhiều
doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau cùng tồn tại và cạnh
tranh gay gắt. Với cơ chế mới, các doanh nghiệp phải tự tổ chức quản lý tốt mọi
hoạt động kinh doanh bằng chính doanh thu của mình để tồn tại và phát triển.
Mặt khác doanh nghiệp phải nắm bắt và vận dụng tốt, linh hoạt các quy luật của
cơ chế thị trờng phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nớc, của doanh nghiệp để đa
ra các quyết định đúng đắn đảm bảo kinh doanh có lãi và cũng là thách thức lớn
đối với doanh nghiệp trong việc tiêu thụ hàng hoá.
Do vậy để đứng vững trên thị trờng doanh nghiệp phải biết áp dụng có
hiệu lực công cụ kế toán nhằm mục đích doanh thu cao nhất và chi phí thấp
nhất. Mà một trong những cônh cụ kế toán đó phải kể đến là tổ chức công tác
kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ. Chính vì vậy khi thực tập
tại Công ty cổ phần Điện lạnh Dân dụng và Công nghiệp Bảo Linh tôi đã chọn
chuyên đề với đề tài là:
Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần Điện lạnh Dân dụng và Công nghiệp Bảo Linh
Chuyên đề gồm ba chơng:
Chơng l: Những vấn đề lý luận cơ bản về hòan thiện kế toán tiêu thụ
hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thơng mại.
Chơng II: Tình hình thực tế về tổ chức kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Điện lạnh Dân dụng và Công
nghiệp Bảo Linh .
ChơngIII: Phơng hớng hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Điện lạnh Dân dụng và Công nghiệp
Bảo Linh .
1
CHƯƠNG I: NHữNG VấN Đề lý luận cơ BảN Về HạCH TOáN kế
toán TIÊU THụ HàNG HOá Và XáC ĐịNH KếT QUả kinh doanh

mối quan hệ giữa tiêu thụ hàng hoá và kết quả tiêu thụ hàng hoá. Kết quả kinh
doanh phụ thuộc vào quá trình hoạt động của đơn vị. Hoạt động kinh doanh của
đơn vị có tốt thì kết quả kinh doanh mới tốt. Ngợc lại, kết quả kinh doanh tác
động trở lại hoạt động kinh doanh. Kết quả kinh doanh tốt sẽ tạo điều kiện cho
hoạt động kinh doanh của đơn vị tiến hàng trôi chảy, quy mô hoạt động kinh
doanh có điều kiện để mở rộng, đời sống của ngời lao động đợc cải thiện. Nếu
kết quả kinh doanh xấu sẽ làm cho hoạt động kinh doanh bị đình trệ, quy mô
sản xuất bị thu hẹp.
Trong mối quan hệ đó thì bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh
doanh, nó là ''tấm gơng'' phản chiếu hoạt động kinh doanh của đơn vị; còn kết
quả tiêu thụ là yếu tố chính hình thành nên kết quả kinh doanh. Do vậy, tiêu thụ
hàng hoá là cơ sở để xác định kết quả tiêu thụ, quyết định kết quả tiêu thụ là
cao hay thấp, còn kết quả tiêu thụ là căn cứ quan trọng để đa ra các quyết định
về tiêu thụ hàng hoá. Có thể khẳng định rằng kết quả tiêu thụ là mục tiêu cuối
cùng của mỗi đơn vị, còn tiêu thụ hàng hoá là phơng tiện để thực hiện mục tiêu
đó
2/ Vai trò của tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ:
Trong nền kinh tế thị trờng, khi mà các doanh nghiệp phải tự mình quyết
đinh ba vấn đề trung tâm (sản xuất gì? Sản xuất nh thế nào? và sản xuất cho
ai?), phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh thì tiêu thụ hàng hoá có ý
nghĩa sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Bởi vì nền kinh tế quốc dân là một
thể thống nhất và sự phát triển ổn định bền vững của nó đòi hỏi phải quyết định
hàng loạt các mối quan hệ trong nội bộ nền kinh tế với những tơng quan tỷ lệ
3
nhất định. Sản phẩm của các doanh nghiệp tiêu thụ đợc tức là hoạt động kinh
doanh của họ diễn ra bình thờng, trôi chảy tránh đợc sự mất cân đối, góp phần
giữ vững ổn định trong nền kinh tế.
Thông qua tiêu thụ có thể dự đoán đợc nhu cầu của xã hội nói chung và
của từng khu vực nói riêng, là điều kiện để đảm bảo phát triển cân đối trong
từng ngành, từng vùng và trên toàn xã hội. Qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng

- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên bán trực tiếp
giao hàng cho bên mua tại kho của doanh nghiệp thơng mại, bên mua nhận
hàng và thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệp thơng mại
dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài chuyển hàng đến tay ngời
mua theo nh thoả thuận: Hàng hoá chuyển bán chỉ đợc coi là tiêu thụ khi bên
mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán.
+ Phơng thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: phơng thức này có
thể -thực hiện bằng 2 hình thức:
- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp
(còn gọi là hình thức giao tay ba). Doanh nghiệp thơng mại là khâu trung gian
sau khi mua hàng không nhập kho doanh nghiệp mình mà giao trực tiếp cho đại
diện bên mua tại kho ngời bán. Hàng hoá đợc xác nhận là tiêu thụ khi đại diện
bên mua ký nhận đủ hàng và thanh toán hoặc nhận nợ.
- Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng:
doanh nghiệp thơng mại sau khi nhận hàng mua dùng phơng tiện vận tải (của
mình hoặc thuê ngoài) vận chuyển thẳng đến giao cho bên mua nh đã thoả
thuận. Hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ khi nhận đợc giấy báo của bên mua đã
nhận đợc hàng, bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
5
b/ Bán lẻ
- Bán lẻ hàng hoá là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng
hoặc các tổ chức, các đơn vị kinh tế mua về mang tmh chất tiêu dùng nội bộ.
Bán lẻ thờng có giá bán ổn định và số lợng nhỏ.
+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung Là hình thức bán hàng tách rời
nghiệp vụ thu tiền và giao hàng, hết ca (hoặc hết ngày) nhân viên bán hàng lập
báo cáo bán hàng căn cứ vào số lợng hàng đã bán trong ngày, nhân viên thu tiền
làm giấy nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán
hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng. Đến hết ngày làm việc sẽ lập báo bán hàng

a. Thủ tục chứng từ:
- Hoá đơn GTGT hay Hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho hay hoá đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
- Báo cáo bán hàng, Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ, Bảng thanh toán
hàng đại lý (ký gửi )
+ Hình thức bán trả góp: đối với hình thức này ngời bán chỉ mất quyền sở
hữu khi ngời mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên về mặt hạch toán, hàng
hoá đợc coi là tiêu thụ khi bên bán giao hàng cho bên mua.
7
+ Hình thức bán hàng tự động: các máy bán hàng tự động, đợc đặt ở nơi
công cộng, khách hàng khi bỏ tiền vào máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho khách
hàng.
- Thẻ quầy hàng, Giấy nộp tiền, Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng
ngày.
- Các chứng từ có liên quan (chứng từ đặc thù)
b. Tài khoản sử dụng:
- TK 632 ''Giá vốn hàng bán''. Tài khoản này dùng để xác định giá vốn
của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ. TK 632 không có số d và đợc mở
chi tiết theo từng mặt hàng, từng dịch vụ, từng thơng vụ... tuỳ theo yêu cáu cung
cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng nh phơng tiện tính toán của từng
doanh nghiệp.
Nội dung ghi chép TK 632 nh sau:
* Với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
- Bên Nợ: Tập hợp trị giá mua của hàng hoá, giá thành thực tế của dịch
vụ đã đợc xác định là tiêu thụ.
- Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
- Bên Có: Trị giá mua của hàng hoá đã bán bị ngời mua trả lại.
Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ.

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
3.1. Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá:
a) Trờng hợp đơn vi áp dụng Phơng Pháp kê khai trờng xuyên:
Kế toán nghiệp vụ bán buôn qua kho theo phơng thức chuyển hàng
- Khi xuất hàng hoá gửi đi tiêu thụ kế toán phản ánh, căn cứ vào hoá đơn
GTGT của hàng xuất bán kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT phải nộp,
ghi:
Nợ TK 111, 112 (Nếu khách hàng thanh toán tiền)
Nợ TK 131 (Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán)
Có TK 511 ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 3331 (33311) ''Thuế GTGT phải nộp''
Đồng thời ghi định khoản phản ánh giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 ''Giá vốn hàng bán''
Có TK 157 ''Hàng gửi đi bán''
- Kế toán nghiệp vụ bán buôn trực tiếp qua kho:
Căn cứ vào hoá đơn GTGT của hàng xuất bán kế toán phản ánh doanh
thu và thuế GTGT phải nộp ghi:
10
Nợ TK lll, TK 112 (Nếu khách hàng thanh toán tiền)
Nợ TK 131 (Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán)
Có TK 51 l ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 3331 (3331 l) ''Thuế GTGT phải nộp''
Đồng thời ghi định khoản phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán, ghi:
Nợ TK 632 ''Giá vốn hàng bán''
Có TK 156 ''Hàng hoá''
- Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:
Kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT của hàng hoá mua phản ánh, ghi:
Nợ TK 151 ''Hàng mua đang đi trên đờng''
Nợ TK 133 ''Thuế GTGT đợc khấu trừ''
Có TK lll, TK112 (Nếu đã trả tiền cho ngời bán)

KC doanh thu
Thuần
Doanh thu bán
hàng (không có
thuế GTGT)
TK 3331
Tổng
gía
thanh
toán
bao
gồm cả
VAT
Trị giá hàng bán buôn vận
chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Nợ TK ll l, TK l12 (Nếu khách hàng thanh toán tiền)
Nợ TK 131 (Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán)
Có TK 511 ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 3331 (3331 l) ''Thuế GTGT phải nộp''
Đồng thời phản ánh giá vốn của hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 ''Giá vốn hàng bán''
Có TK 157 ''Hàng gửi đi bán''
Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh
toán
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá ở doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ và hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên:
12
TK 111, 113, 131
b) Trờng hợp đơn vi áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán buôn hàng hoá tại doanh nghiệp tírth thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ và hạch toán theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ:
Cuối kỳ K/C trị giá hàng
+ Kế toán chi tiết nghiệp vụ bán buôn hàng hoá: Kế toán phải theo dõi
đến từng đối tợng mua, từng hoá đơn chứng từ bán hàng, đặc biệt là số hàng
chuyển bán, hàng ký gửi. Ngoài ra phải thống kê riêng các chứng từ bán hàng
qua kho, bán thẳng và bán trong nội bộ để có số liệu phân tích chính xác, kịp
thời.
+ Nếu doanh nghiệp hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
14
TK 111, 113, 131
TK 156, 157
TK 611 TK 632
TK 911
TK 511
Tồn cuối kỳ
Mua hàng trong kỳ
Tồn cuối kỳ
trước
Cuối kỳ
phản ánh
Trị giá vốn
hàng bán
K/c giá vốn
hàng
bán trong
kỳ
K/C
doanh thu

Có TK 3331 (3331 l) ''Thuế GTGT đầu ra''
Cuối kỳ, kiểm kê xác định hàng hoá tồn quầy, kế toán kết chuyển hàng
hoá tồn cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 156 ''Hàng hoá''
Có TK 611 ''Mua hàng hoá''
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 ''Giá vốn hàng bán''
Có TK 61 l ''Mua hàng''
Nếu có thừa tiền hàng thì kế toán ghi các định khoản sau:
Nợ TK lll (Số tiền thừa)
Có TK 338 ''Phải trả, phải nộp khác''
15
Số tiền thiếu nếu cha có quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 1381 ''Tài sản thiếu chờ xử lý''
Có TK 511 ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 3331 (3331 l) ''Thuế GTGT phải nộp''
Khi có quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK1388 ''Phải thu khác'' (Cá nhân phải bồi thờng)
Nợ TK 811 ''Chi phí khác '' (Nếu doanh nghiệp chịu)
Có TK 51 l (Số tiền thiếu hụt)
Có TK 3331 (3331 l) ''Thuế GTGT phải nộp''
3.2. Kế toán bán hàng đại lý
a) Nêú đơn vi áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuvên khi giao hàng
cho đại lý kế toán phản ánh, ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán''
Có TK 156 ''Hàng hoá''
Khi nhận đợc tiền hàng do bên nhậrl đại lý thanh toán hoặc bên rthận đại
lý chấp nhận thanh toán kế toán phản ánh, ghi:
Nợ TK l l1, TK l12 (Nếu đợc thanh toán)
Nợ TK 131 (Nếu đợc chấp nhận thanh toán)

Nợ TK 131 (Số tiền phải thu)
Có TK 511 ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 515 ''Thu nhập hoạt động tài chính'' (lãi trả chậm)
Có TK 3331 ''Thuế GTGT phải nộp
4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
17
a. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 531 ''Hàng bán bị trả lại'':
Bên nợ: Trị giá vốn hàng bán bị trả lại đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc
tính trừ vào nợ phải thu ở khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán ra.
Bên có: Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK 511 hoặc
TK 5 12 để xác định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán.
Tài khoản 531 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 532 ''Giảm giá hàng bán''
Bên nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng.
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh
thu bán hàng.
b. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Giảm giá hàng bán: khi có chứng từ xác định khoản giảm giá cho ngời
mua kế toán ghi:
Nợ TK 3331 Giảm thuế GTGT đầu ra phải nộp
Nợ TK 532 ''Giảm giá hàng bán''
Có TK l11, TK 112 (Nếu doanh nghiệp trả tiền cho khách hàng)
Có TK 131 (Nếu trừ vào khoản phải thu của khách hàng)
Cuối kỳ kết chuyển sang TK 51l ''Doanh thu bán hàng'' toàn bộ số giảm
giá kế toán ghi:
Nợ TK 511 ''Doanh thu bán hàng''
Có TK 532 ''Giảm giá hàng bán''
Hàng bán bị trả lại:
Phản ánh thanh toán với ngời mua về số hàng bán bị trả lại kế toán ghi:

TK 112 ''Tiền gửi Ngân hàng'', TK 131 ''Phải thu của khách hàng'', TK 156
''Hàng hoá'', TK 61 l ''Mua hàng'' (đối với doanh nghiệp sử dụng phơng
pháp kê khai định kỳ.
b. Phơng pháp hạch toán:
19
Cuối kỳ hạch toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng
thuần vào TK xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 ''Doanh thu bán hàng'',TK 512
Có TK 911 ''Xác định kết quả kinh doanh''
Kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụ, ghi:
Nợ TK 911 ''Xác định kết quả kinh doanh'' '
Có TK 632 ''Trị giá vốn hàng bán''
Kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 ''Xác định kết quả kinh doanh''
Có TK 641 ''Chi phí bán hàng'' '
Kết chuyển chi phí quản lý phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 91 l ''Xác định kết quả kinh doanh''
Có TK 642 chi phí quản lý''
Tính và kết chuyển số chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
còn lại kỳ trớc trừ vào kết quả kỳ này (Nếu có), ghi:
Nợ TK911 ''Xác định kết quả kinh doanh''
Có TK 142 ''Chi phí trả trớc.
Tính và kết chuyển số lãi kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 91 l ''Xác định kết quả kinh doanh''
Có TK 421 ''Lợi nhuận cha phân phối''
Kết chuyển số lỗ kinh doanh ghi:
Nợ TK 421
Có TK 911
20
Sơ đồ hoạch toán xác định kết quả kinh doanh :

ngoài''
TK 6418 ''Chi phí bằng tiền khác
22
2.2. Hạch toán chi phí bán hàng
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí bán hàng
23
TK 334, 338
TK 152, 111, 1388TK 641
Các khoản giảm trừ
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân viên bán hàng
TK 911
TK 335, 331, 142
TK 152, 153
TK214
Chi phí vật liệu, dịch vụ
Phục vụ cho bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Phục vụ khi bán hàng
Kết chuyển chi phí bán
hàng vào TK 911- xác định
kết quả kinh doanh
Phục vụ khi bán hàng
Chi phí trích trước trả trư
ớc và dịch vụ mua ngoài
TK 142
Kết chuyển
kỳ sau
Kết chuyển
chi phí của

TK 334, 338
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí vật liệu, dụng cụ cho
quản lý
Chi phí khác liên quan
đến quản lý
Thuế GTGT phải nộp
(Pương pháp thuế GTGT trực tiếp
Chi phí khấu hao TSCĐ
dùng cho quản lý
Trích lập dự phòng
Nợ khó đòi
Các khoản chi phí quản lý
TK911
Kết chuyển chi phí quản lý DN
vào TK 911 xác định KQKD
TK139
Hoàn nhập dự phòng đã lập
hoặc dự phòng phải lập
TK 142
Chờ kết chuyển ở
kỳ sau
Kết chuyển chi
phí của kỳ trước

Trích đoạn Quá trình hình thành và phát triển của công ty Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status