Hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Thuơng mại và Dịch vụ Ngọc Hà. - Pdf 52

Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
LỜI NÓI ĐẦU
Quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung,
bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
hướng XHCN là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, hội
nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. Điều đó đặt ra yêu cầu
cấp bách phải đổi mới, hoàn thiện hệ thống các công cụ quản lý kinh tế mà
trong đó kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng. Kế toán có vai trò
quan trọng đối với quản lý tài sản, điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh trong từng doanh nghiệp, là nguồn thông tin, số liệu tin cậy để Nhà
nước điều hành nền kinh tế vĩ mô, kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các
doanh nghiệp, các khu vực. Vì vậy, đổi mới, hoàn thiện công tác kế toán để
phù hợp và đáp ứng với yêu cầu nhận định của quá trình đổi mới cơ chế
quản lý là một vấn đề thực sự bức xúc và cần thiết.
Hạch toán kế toán là một bộ phận quan trọng trong hệ thống công cụ
quản lý tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc điều hành, quản lý và kiểm
soát các hoạt động kinh tế. Trước yêu cầu đổi mới của cơ chế quản lý, nhà
nước phải hoàn thiện công tác quản lý kinh tế trong đó có công tác hạch toán
kế toán. Hệ thống kế toán Việt Nam ra đời và chính thức được áp dụng từ ngày
01/01/1996 cùng với luật thuế GTGT ngày 01/01/1999 cho tất cả các doanh
nghiệp trên phạm vi toàn quốc thay cho hệ thống kế toán cũ.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp, các tổ chức, các Công ty… chuyên kinh doanh sản xuất các loại
mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy, thị trường là vấn đề
sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản thân các doanh nghiệp phải
tìm nguồn mua và tiêu thụ hàng hoá của họ để tồn tại và phát triển.
Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp với mục tiêu lợi nhuận.
Vì vậy, trong điều kiện cạnh tranh thực hiện chính sách bán hàng và tổ chức
1
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)

TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HOÁ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ Ở
CÔNG TY TNHH TM & DV NGỌC HÀ.
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM & DV NGỌC HÀ
Tên đơn vị : Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Ngọc Hà
Trụ sở chính : Số 7 - Ngõ 2 - Nguyễn Ngọc Nại - Q. Thanh Xuân - TP. Hà Nội
Điện thoại : +84 (4).5653074
Fax : +84 (4).5653661
Email :
Website : ngochatrading.com.vn
♦ Chi Nhánh tại Hải Dương
Địa chỉ : Số 185 - Nguyễn Thượng Mẫn - P. Bình Hàn - TP. Hải Dương
Điện thoại : +84 (320).842449
Fax : +84 (320).833685
Email :
♦ Chi Nhánh tại Bắc Ninh
Địa chỉ : Số 395 - Nguyễn Trãi - P. Bồ Sơn - TP. Bắc Ninh
Điện thoại : +84 (241).895796
Fax : +84 (241).853153
Email :
I.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Từ một cửa hàng văn phòng phẩm hoạt động theo giấy phép Số 01012-57 Ngày 06 tháng 09 năm 2000 do
Uỷ Ban Nhân Dân Quận Thanh Xuân cấp, đến ngày17 tháng 06 năm 2003, Công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ Ngọc Hà (“Công ty Ngọc Hà”) được thành lập theo giấy phép hoạt động Số 0102009050 do Sở Kế
Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp. Ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phục vụ nhiều đối tượng
khách hàng khác nhau, ngày 06 tháng 01 năm 2005, cửa hàng VPP Lê Diệu Thuý cũng được thành lập và duy
trì hoạt động như là một bộ phận kinh doanh của Công ty Ngọc Hà.
Ngày 26 tháng 10 năm 2003, Công ty Ngọc Hà mở cơ sở hoạt động tại Hải
Dương theo giấy phép Số 84-03-HD và đến ngày 06 tháng 04 năm 2006, Công
ty đã đăng ký hoạt động Chi nhánh Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ

+ Giám đốc công ty
+ 2 phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách kinh doanh tiếp thị bán hàng,
Phó giám đốc phụ trách tài chính và quản lý nhân lực.
4
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)
4
Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
Mỗi một phòng ban có chức năng riêng biệt, song đều có chức năng tham mưu
giúp việc cho Ban giám đốc trong quản lý và điều hành công việc.
 Phòng kế toán và phân tích tài chính: có nhiệm vụ hạch toán kế toán và
phân tích tài chính, phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty,
kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính của chi nhánh, tổng hợp và phân
tích hoạch định để đánh giá kết quả kinh doanh, nghiên cứu kết quả và hiệu
quả của hoạt động tài chính từ đó tham mưu phương án tốt nhất. Về mặt
nhân sự có nhiệm vụ quản trị hành chính, quản trị nhân sự, nhiệm vụ phối
hợp theo hệ thống
 Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo hành sản phẩm, lắp đặt các
máy móc thiết bị, đào tạo các kỹ thuật viên cho tay nghề giỏi để đáp ứng với
công việc đặt ra.
 Phòng kinh doanh và quản lý bán hàng: có nhiệm vụ kinh doanh, tiếp
thị các sản phẩm, thâm nhập thị trường để tìm nguồn tiêu thụ hàng hoá trong
khu vực, quảng bá sản phẩm tới người tiêu dùng, thực hiện các nhiệm vụ
chăm sóc khách hàng...
 Phòng giao dịch: có nhiệm vụ nhận và thực hiện tất cả các cuộc trao đổi với
khách hàng, đáp ứng những yêu cầu của khách, và kết hợp chăm sóc khách
hàng...
 Phòng mua hàng: có nhiệm vụ tìm kiếm các nhà cung cấp để đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá sản phẩm của
khách hàng, chất lượng tốt, giá cả hợp lý, dịch vụ hoàn hảo....
 Phòng vận chuyển: có nhiệm vụ chở và giao hàng tận nơi cho khách hàng một cách nhanh nhất và tốt
nhất...

I.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Là đơn vị kinh doanh chuyên phân phối và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thuộc các ngành hàng văn
phòng phẩm tổng hợp và tạp phẩm; máy móc và thiết bị văn phòng cùng các dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng;
mực cho máy in, máy photo, máy fax; băng dính công nghiệp, dây đai, màng chít; nội thất văn phòng, trường
học, bệnh viện; giấy và mực in mã vạch một cách hiệu quả, trọn gói và chuyên nghiệp, kết nối trực tiếp giữa
các nhà sản xuất với các đơn vị tiêu dùng cuối cùng.
Công ty Ngọc Hà cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho trên 500 tổ chức, đơn
vị trên địa bàn Hà Nội, Hà Tây, Hải Dương, Bắc Ninh, ... Đây là các tổ chức,
6
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)
6
Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
đơn vị thuộc các thành phần kinh tế nhà nước, đầu tư nước ngoài, tư nhân và
đang hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau: Ngân hàng và tổ chức tín dụng,
các học viện, trường đại học, cao đẳng, các bệnh viện, các bộ, cơ quan ngang
bộ, sở, cơ quan hành chính sự nghiệp, đại sứ quán, lãnh sự quán, các công ty
sản xuất, xây dựng, v.v...
Phương châm kinh doanh của Công ty Ngọc Hà là „KẾT NỐI CÁC ĐƠN
VỊ TIÊU DÙNG VỚI NHÀ SẢN XUẤT“. Công ty đã và đang xây dựng các mối
quan hệ lâu dài và uy tín với các nhà sản xuất trong và ngoài nước sản xuất các
ngành hàng mà Công ty đang kinh doanh. Với quy mô hoạt động ngày càng
mở rộng và đầu ra ngày càng tăng cao, Công ty luôn được các nhà sản xuất ưu
tiên trong việc cung cấp hàng hoá với mức giá cả ưu đãi nhất.
Với trên 80 cán bộ nhân viên tốt nghịêp các trường đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp Công ty Ngọc Hà luôn hướng phấn đấu không ngừng
nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ của mình. Công ty thường xuyên thu
thập phản hồi của khách hàng và tổ chức các chương trình đào tạo liên tục cho
tất cả các bộ phận của Công ty. Không chỉ dừng lại ở việc bán hàng và cung
cấp dịch vụ, Công ty luôn thúc đẩy công tác tư vấn cho khách hàng trong việc
mua hàng hoá nhằm nâng cao hiệu quả công tác mua hàng của các đơn vị khách

Tài sản lưu động(1000đ)
6.559.310
7.390.990
8.001.810
Tổng nguồn vốn (1000đ)
12.357.680
14.270.380
15.250.350
Nợ phải trả (1000đ)
2.250.370
2.214.630
1.174.970
8
Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
6
7
8
9
10
11
9
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)
Vốn chủ sở hữu (1000đ)
10.107.310
12.055.750
14.075.380
Thuế phải nộp NSNN (1000đ)
2.897.370
3.245.478
4.251.799

Đứng đầu kế toán Công ty là kế toán trưởng. Phòng kế toán Công ty được
đặt dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng. Các bộ phận kế toán của Chi nhánh đều
đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của trưởng phòng kế toán các Chi nhánh.
Đối với các Chi nhánh hạch toán độc lập hạn chế. Bộ phận này có nhiệm
vụ thu thập xử lý các chứng từ ban đầu sau đó tổ chức hạch toán chi tiết tổng
hợp và lập báo cáo định kỳ gửi về phòng kế toán của Công ty theo qui định. Kế
toán Công ty kiểm tra và duyệt báo cáo quyết toán để làm căn cứ hạch toán
tổng hợp toàn Công ty.
Phòng Kế toán và phân tích Tài chính Công ty gồm 6 người và tổ chức theo cơ cấu sau:
 Kế toán trưởng: Người đứng đầu bộ máy kế toán tham mưu chính về công
tác kế toán tài vụ của công ty. Kế toán trưởng là người có năng lực trình độ
chuyên môn cao về tài chính – kế toán, nắm chắc các chế độ hiện hành của
nhà nước để chỉ đạo hướng dẫn các bộ phận mình phụ trách ; tổng hợp
thông tin kịp thời, chính xác đồng thời cùng ban giám đốc.
10
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)
LN sau thuế (1000đ)
398.880
446.400
518.400
10
Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
 Kế toán bán hàng: là kế toán theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hoá , tình
hình nhập xuất tồn hàng hoá. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, kế toán định khoản và ghi vào sổ sách có liên quan .
 Kế toán công nợ kiêm kế toán thanh toán: là kế toán theo dõi và ghi có
các khoản phải thu, phải trả với nhà cung cấp căn cứ vào các chứng từ liên
quan kế toán ghi sổ chi tiết theo từng khách hàng. Đối với những khách
hàng, nhà cung cấp thường xuyên kế toán mở riêng sổ chi tiết để theo dõi ...
và ghi sổ các khoản điện, nước, điện thoại, các khoản tạm ứng ...

KT
Tổng
hợp
11
Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
II.2. Tổ chức công tác kế toán
Là một đơn vị kinh doanh thương mại, nên Công ty áp dụng chế độ kế
toán mới từ tháng 10/1994 theo dự thảo lần thứ tư của vụ chế độ kế toán Bộ Tài
Chính. Trong quá trình áp dụng thử nghiệm kế toán mới, Công ty đã gặp phải
một số khó khăn như phải xây dựng một hệ thống sổ kế toán, chuyển số dư tài
khoản kế toán cũ sang tài khoản kế toán mới. Hiện nay, công tác kế toán của
Công ty đã ổn định việc tổ chức ghi chép hạch toán hợp lý, thông tin cung cấp
kịp thời, chính xác, phục vụ có hiệu quả yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của
Công ty.
Đối với phần hành kế toán hàng tồn kho, Công ty áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên, trị giá vốn vật liệu, hàng hoá, công cụ dụng cụ xuất kho
được tính theo giá thực tế, hình thức kế toán Nhật ký chung, nộp thuế giá trị gia
tăng theo phương pháp khấu trừ. Kỳ kế toán nộp báo cáo tài chính gửi lên Cơ
quan Thuế là năm.
II.3. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ được sử dụng tai Công ty gồm:
- Chứng từ lao động và tiền lương gồm;
+ Sổ lương
+ Bảng chấm công
+ Bảng tính lương và thanh toán tiền lương.
- Chứng từ về TSCĐ gồm: Thẻ TSCĐ ...
- Chứng từ sử dụng theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tiền tệ gồm:
+ Phiếu thu (Mẫu 01-TT-BB)
+ Phiếu chi (Mẫu 02-TT-BB)
+ Giấy báo nợ, có của Ngân hàng

tại các ngân hàng mà Công ty có quan hệ.
II.5. Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, Công ty áp dụng hình thức
sổ Nhật ký chung. Sổ kế toán bao gồm: Sổ kế toán chi tiết và Sổ kế toán tổng
hợp.
II.5.1. Sổ kế toán tổng hợp.
Để phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế thường xuyên phát sinh tại Công ty
và để tiện cho việc theo dõi chính xác các tài khoản thường xuyên có biến
13
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)
13
Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
động. Công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Với hình thức
sổ kế toán này, Công ty đã sử dụng sổ Nhật ký đặc biệt, đó là Nhật ký thu tiền,
Nhật ký chi tiền. Như vậy, với sổ kế toán tổng hợp, Công ty sử dụng 4 sổ kế
toán: Nhật ký chung, Nhật ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Sổ cái các tà khoản.
II.5.2. Sổ kế toán chi tiết.
Các sổ kế toán chi tiết mà Công ty sử dụng bao gồm:
1. Sổ quỹ tiền mặt
2. Sổ kho
3. Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
4. Bảng tổng hợp chi tiết vật, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
5. Sổ chi tiết thanh toán với người mua
6. Sổ chi tiết bán hàng
7. Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
8. Sổ chi tiết theo dõi thuế giá trị gia tăng
9. Sổ lương
Những sổ kế toán chi tiết trên sử dụng theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành theo Quyết định số
1177/TC/QĐ/CĐKT ngày 23/12/1996 và Quyết định số 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/1996.
II.5.3. Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty.

Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
15
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)
Ghi hàng ngày
Ghi chú:
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
15
Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
II.6. Tổ chức hệ thống Báo Cáo Tài Chính kế toán.
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo đúng Quyết định số 1141TC/QĐ/CĐTC ngày
01/11/1995 và thông tư 89/2003/TT-BTC ngày 09/10/2003 về việc hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực
ban hành theo Quyết định 149/2003/BTC ngày 31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính:
Hệ thống báo cáo tài chính gồm có:
 Bảng Cân đối kế toán: Mẫu số B01 - DNN
 Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 - DNN
 Bản Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 - DNN
 Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 - DNN
 Bảng Cân đối tài khoản: Mẫu số F01 - DNN
Ngoài ra, còn có những báo cáo khác như: Báo cáo thuế (tờ khai thuế giá
trị gia tăng, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụ
đối với ngân sách Nhà nước...), bảng tổng hợp vật tư tồn nhập – xuất – tồn,
bảng cân đối số phát sinh, bảng cân đối tài khoản, ...
Báo cáo tài chính gửi cho các cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
♦ Cơ quan đăng ký kinh doanh
♦ Cơ quan thống kê
♦ Cơ quan thuế

Tuy thành lập chưa lâu song Công ty TNHH TM & DV Ngọc Hà cũng
đã dần khẳng định được vị trí của mình trên thị trường. Những sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ của Ngọc Hà phần lớn được cung cấp cho những khách hàng quen
thuộc trên địa bàn Hà Nội và ngoại tỉnh.
Công ty đã thực hiện một phương thức bán hàng là phương thức tiêu thụ
trực tiếp. Với phương thức bán hàng này hình thức thanh toán là:
Bán hàng thanh toán ngay: Bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản sau khi
đã lập hóa đơn bán hàng tại phòng kế toán.
Bán hàng trả chậm: Công ty cho phép một số khách hàng thanh toán
chậm trong một thời gian nhất định.
Hai hình thức này được áp dụng linh hoạt tùy theo từng đối tượng khách
hàng. Công ty chia ra 2 loại khách hàng: khách hàng có hợp đồng mua bán là
những khách hàng chính, còn lại là những khách hàng lẻ. Khách hàng chính
được mua chịu và được hưởng một tỷ lệ chiết khấu theo giá trị hàng mua trên
18
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)
18
Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
hóa đơn tăng dần. Với khách hàng quen thời hạn tín dụng rộng rãi hơn. Thông
thường Công ty cho khách hàng chịu từ 30 - 50 ngày.
III.2. Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty
TNHH TM & DV Ngọc Hà
III.2.1 Chứng từ hạch toán tiêu thụ hàng hoá.
Kế toán sử dụng những chứng từ sau để hạch toán:
- Phiêú đề nghị xuất kho.
- Phiêú xuất kho.
- Hóa đơn giá trị gia tăng.
- Phiếu thu
- Giấy báo có của ngân hàng
Khi khách hàng đến mua hàng, kế toán sẽ lập hóa đơn giá trị gia tăng loại

đã xuất kho.
Giá vốn thực
tế xuất kho
Số lượng hàng xuất kho
Gía đơn vị bình quân
=
x
Gía đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ
Giá trị thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ
Số lượng hàng thực tế nhập trong kỳ
+
=
+
=
=
20
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)
20
Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
=
Biểu số 01:
Công ty TNHH TM
& DV Ngọc Hà
Địa chỉ: Số 7, Ngõ
2, Nguyễn Ngọc
Nại, TX, HN
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO
Ngày:

(Ký,ghi rõ họ tên)
Nguyễn Văn
Duy

Bùi Thị Ngọc
Giám đốc
Biểu số 02:
Công ty TNHH TM & DV Ngọc Hà
Địa chỉ: Số 7, Ngõ 2, Nguyễn Ngọc Nại, TX, HN
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 12 năm 2006 Nợ:
Số phiếu: 24329 Có:
Họ và tên người mua hàng: Chị Yến
Đơn vị thanh toán: Công ty TNHH Hoàng Yến
Địa chỉ: Số 381 Quang Trung - Hà Đông
22
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)
22
Đại học Kinh tế Quốc dân Khoa Kế toán
Lý do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho: Kho Công ty
STT
Tên vật tư

vật tư
Đvt
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
01

Đơn vị tính: VNĐ
STT
Diễn giải
ĐVT Mã
số
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Số
lượn
g
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
1
Giấy A4 BB
XK 70/90
1006000
4
Ram 1.000 30.000.00
0

Cộng 552.922.710 458.454.579

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2006
Người ghi sổ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
25
Phạm Văn Vượng Kế toán 9-K35 (N.G tại Trường)
25

Trích đoạn SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status