Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ kỹ thuật công nghệ bách khoa - Pdf 96

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Khoa Kế toán – Kiểm toán
--------------O0O-------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
BÁCH KHOA
Sinh viên : NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
Lớp : KTA – CĐ24
Khoa : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Hà Nội, tháng 7 năm 2010
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và thông tin nêu trong chuyên đề đều là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.
Hà Nội, tháng 07 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ....................................... 3
1.1. Đặc điểm kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại ... 3
1.1.1 Bán hàng trong doanh nghiệp thương mại ........................................ 3

Sơ đồ 1.10: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ...............18
Chương 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV KỸ THUẬT CÔNG
NGHỆ BÁCH KHOA ................................................................................... 19
2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM
và DV kỹ thuật công nghệ Bách Khoa ..................................................... 19
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ............................... 19
2.1.2: Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty ........................................ 20
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty..............................................20
2.1.3: Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty ......... 21
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty................................21
2.1.4 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty ................................................. 21
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
.........................................................................................................................23
2.2 Thực trạng công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và DV KTCN Bách Khoa ....... 24
2.2.1 Các hình thức tiêu thụ và hình thức bán hàng mà công ty đang áp
dụng ............................................................................................................ 24
2.2.2 Chứng từ sử dụng ............................................................................. 24
2.2.3 Tài khoản sử dụng ............................................................................ 25
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán của công ty.........................................26
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ trong trường hợp tiêu thụ trực
tiếp:.................................................................................................................27
2.2.5 Trong tháng 12 năm 2009 công ty phát sinh một số các nghiệp vụ
sau:(Trích) .................................................................................................. 27
Bảng 2.2: Phiếu nhập kho.............................................................................28
Bảng 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng...............................................................29

3.2.1 Giải pháp về con người .................................................................... 56
3.2.2 Giải pháp về bộ máy tổ chức trong kế toán bán hàng ..................... 56
3.2.3 Giải pháp về khoa học công nghệ .................................................... 57
3.2.4 Giải pháp về phương pháp kế toán .................................................. 57
Bảng 3.1: Sổ nhật ký bán hàng.....................................................................63
Bảng 3.2: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ..................................................64
KẾT LUẬN .................................................................................................... 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 66
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.................................................................................................................9
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và CCDV; các khoản
giảm trừ doanh thu........................................................................................11
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán............................................12
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.........................13
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh:...........................................14
Sơ đồ 1.7 : Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung.............15
Sơ đồ 1.8: Ghi sổ kế toán hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái...................16
Sơ đồ 1.9: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ...........17
Sơ đồ 1.10: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ...............18
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty..............................................20
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty................................21
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán của công ty.........................................26
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ trong trường hợp tiêu thụ trực
tiếp:.................................................................................................................27
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU

LN Lợi nhuận
TNHH TM và DVKTCN Trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ kỹ
thuật công nghệ
GTGT Giá trị gia tăng
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
XK Xuất khẩu
CKTM Chiết khấu thương mại
GVHH Giá vốn hàng bán
CP BH Chi phí bán hàng
CP QLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
KT Kế toán
BCĐ Bảng cân đối
BTH Bảng tổng hợp

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người. Trong
đó mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc
dân, nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực
hiện cung cấp các lao vụ, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi sự đa dạng và phong phú cả về
số lượng, chất lượng của các loại sản phẩm, hàng hoá, vì thế các doanh
nghiệp cần phải đặc biệt quan tâm đến khách hàng, nhu cầu và thị hiếu của
khách hàng để sản xuất và cung ứng những sản phẩm phù hợp. Muốn tồn tại
và phát triển, các doanh nghiệp phải bằng mọi cách đưa sản phẩm, hàng hoá
tới tay người tiêu dùng, được người tiêu dùng chấp nhận và thu được lợi
nhuận nhiều nhất, có nghĩa là doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá. Chính vì vậy tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm,

giữa lý luận với thực tế tại Công ty TNHH TM và DVKTCN Bách Khoa, từ
đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng chữ viết tắt,
chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1. Lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
doanh nghiệp thương mại
Chương 2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật công nghệ Bách Khoa
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật công nghệ Bách Khoa
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Đặc điểm kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng
* Khái niệm:
Bán hàng là khâu cuối trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thương mại, là quá trình trao đổi thông qua các phương tiện
thanh toán để thực hiện giá trị của hàng hóa dịch vụ. Nó gắn liền với quá
trình chuyển giao quyền sơ hữu hàng hóa, dịch vụ từ người bán, người
cung cấp sang người mua, người sử dụng dịch vụ. Quá trình bán hàng được
hoàn tất khi hàng hóa được chuyển giao cho người mua và doanh nghiệp
thu được tiền bán hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán.
Về mặt kinh tế:

Là phương thức mà hàng được bán với khối lượng lớn, giá bán biến
động tùy theo vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán. Về bản
chất hàng hóa trong phương thức bán buốn thì chưa được đưa ra sử dụng mà
nó vẫn nằm trong lưu thông. Bao gồm 2 hình thức sau:
- Bán buôn hàng hóa qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa mà hàng
hóa được xuất ra từ kho của doanh nghiệp. Nếu bên mua nhận hàng trực tiếp
từ kho của doanh nghiệp thì được gọi là bán buôn qua kho trực tiếp. Trường
hợp hàng được chuyển từ kho của doanh nghiệp đến kho của bên mua hoặc là
địa điểm do bên mua quy định thì được gọi là hình thức bán buôn qua kho
theo hình thức vận chuyển hàng. Với hình thức này hàng hóa sẽ thuộc quyền
sở hữu của bên mua nếu bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn hàng hóa
mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập
kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc vận chuyển bán ngay cho khách
hàng. Bao gồm 2 hình thức là bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
hàng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng. Trong
hình thức này thì doanh nghiệp có thể chỉ đóng vai trò là người mô giới hưởng
hoa hồng mà không tham gia thanh toán.
b>Phương thức bán lẻ hàng hóa
Là phương thức hàng được bán trực tiếp cho người tiêu dùng với số
lượng thường ít và giá bán thường ổn định.
c>Phương thức bán hàng đại lý
Là phương thức bán hàng mà hàng hóa được giao cho các cơ sở đại lý
bán trực tiếp. Các cơ sở đại lý sẽ bán hàng và nộp tiền bán được cho doanh
nghiệp và được hưởng hoa hồng. Trong hình thức này thì hàng hóa vẫn thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi được cơ sở đại lý nộp
tiền hoặc chấp nhận nộp tiền về số hàng bán được.

Doanh thu = Số lượng sản phẩm tiêu thụ . giá bán đơn vị sản phẩm
Trong đó giá bán đơn vị sản phẩm sẽ được tính tùy vào phương pháp
tính VAT mà doanh nghiệp áp dụng. Nếu doanh nghiệp tính VAT theo
phương pháp trực tiếp thì giá bán ghi nhận vào doanh thu là giá bán bao gồm
cả thuế có thuê. Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ thì
giá bán ghi nhận vào doanh thu là giá bán chưa có thuê.
Doanh thu bán hàng thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ
doanh thu
*> Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá đã niêm yết cho
những bên mua với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kếm phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu so với thị yếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm: VAT tính theo phương
pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
1.1.3 Xác định giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng hóa tiêu thụ là toàn bộ những khoản chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra để có được hàng hóa đó cho đến khi nó được tiêu thụ.
Giá vốn hàng bán = Giá mua thuần hàng hóa + Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng hóa
Trong đó: - GVHH bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng các
khoản thuế ở khâu mua không được hoàn lại, trừ các khoản giảm trừ được
hưởng ( CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
- Chi phí mua hàng bao gồm các khoản chi phí phục vụ cho
quá trình mua hàng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm tiền lưu kho,

Hệ số giá được tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứ hàng hóa tùy thuộc
vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
1.2 Kế toán bán hàng
1.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
* Chứng từ hạch toán bán hàng
Bao gồm:
Hóa đơn GTGT
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa
Các chứng từ liên quan khác.....
* Tài khoản sử dụng
Áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/BTC/
QĐ/CĐKT ngày 20/03/2006 và các thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện
bốn chuẩn mực kế toán mới ban hành theo quyết định số
149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng bộ tài chính kế toán
nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại sử dụng các tài
khoản sau:
Tài khoản “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” – TK 511
TK 512, 521, 531, 532
Tài khoản “ Hàng hóa” – TK 156
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
8
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Tài khoản “ Hàng gửi bán” – TK 157
Tài khoản “ Giá vốn hàng bán” – TK 632
Tài khoản “ Phải thu khách hàng” – TK 131
Chú ý : Khi lập bảng cân đối kế toán, không được bù trừ số dư bên nợ và số
dư bên có các tài khoản chi tiết 131.
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản khác

- Trong kỳ kinh doanh các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa được phản
ánh vào bên nợ TK 611
- Cuối kỳ kinh doanh căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho, kế toán phản
ánh hàng tồn kho
Nợ TK 156, 157, 151: Trị giá hàng hóa chưa tiêu thụ cuối kỳ
Có TK 611: Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ
Đồng thời xác định và kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong từng
kỳ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
Có TK 611: Giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Các chỉ tiêu liên quan và tài khoản sử dụng
*> Các chỉ tiêu liên quan
- Lợi nhuận gộp: Bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán
- Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: Số lợi nhuận hay lỗ về tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: Bằng số chênh lệch giữa các khoản doanh thu
thuần thuộc hoạt động tài chính và các khoản chi phí thuộc hoạt động tài
chính,
- Kết quả hoạt động khác: Số chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
=> Tổng số lợi nhuận thuần ( lỗ thuần) trước thuế thu nhập doanh nghiệp: Bao
gồm tổng số kết quả của các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
*> Tài khoản sử dụng

Doanh thu BH và CCDV
TK 111,112,131
TK 3331
TK 521,531,532
TK 111,112,131
TK 911
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
*> Kế toán giá vốn hàng bán
Công ty áp dụng tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước -
Xuất trước, do đó đơn giá vốn của hàng xuất kho được tính như sau :
Trị giá của
hàng xuất kho
trong tháng
=
Đơn giá mua thực tế của
hàng nhập kho theo từng
lần nhập kho trước
x
Số lượng hàng hoá xuất
kho trong tháng thuộc
từng lần nhập kho
Sổ sách sử dụng để hạch toán giá vốn hàng bán là : Sổ cái TK 632
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán
*> Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp(CPQLDN)
- Chi phí bán hàng: CP quảng cáo, chi tiền công tác phí, khấu hao TSCĐ,…
Sổ sách sử dụng: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ( TK 641), sổ cái TK 641
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
12
TK 157

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí QLDN: Tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho cán
bộ công nhân viên, CP khấu hao TSCĐ, …Sổ sách sử dụng: Sổ chi phí sản
xuất kinh doanh (TK642), sổ cái TK 642
*> Kế toán xác định kết quả
Sổ sách sử dụng : Sổ Cái TK 911, Sổ cái TK 421, Báo cáo kết quả kinh doanh.
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
LN từ hoạt
động SXKD
= DT thuần -
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí bán hàng,
Chi phí QLDN
Trong đó :
Doanh thu
thuần
= Doanh thu BH
và CCDV
- Các khoản làm
giảm trừ doanh
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
13
Tiền lương và các khoản
khác phải trả CNV
Chi phí mua ngoài,và
chi phí bằng tiền khác
TK 642
TK

+
LN từ hoạt động
tài chính
+ LN khác
LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế TNDN
Trong đó :
Thuế TNDN = LN trước thuế x
Thuế suất thuế TNDN
(25%)
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh:
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
14
TK 641,642
TK 632
TK
TK 421
TK 515, 711
TK 511TK 911
Kết chuyển giá
vốn hàng bán
vµ chi phÝ
Kết chuyển CP BH,
CP QLDN
Kết chuyển DT thuần về
bán hàng và CCDV
Kết chuyển DT hoạt động
tài chính, và thu nhập khác
Kết chuyển CP tài chính và
CP khác
Kết chuyển Lỗ

Trích đoạn Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Đánh giá chung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status