Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật công nghệ Bách Khoa - Pdf 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Khoa Kế toán – Kiểm toán
--------------O0O-------------
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
BÁCH KHOA
Sinh viên : NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG
Lớp : KTA – CĐ24
Khoa : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Hà Nội, tháng 7 năm 2010
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và thông tin nêu trong chuyên đề đều là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc
rõ ràng.
Hà Nội, tháng 07 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.......................................3
Sơ đồ 1.1: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.................................................................................................................9

Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 632...................................................................41
Bảng 2.11: Sổ cái tài khoản 511...................................................................42
Bảng 2.12: Sổ cái tài khoản 641...................................................................44
Bảng 2.13: Sổ cái tài khoản 642...................................................................44
Bảng 2.14 Sổ cái TK 515...............................................................................46
Bảng 2.15 Sổ cái TK 635...............................................................................46
Bảng 2.16 Sổ cái TK 711...............................................................................47
Bảng 2.17 Sổ cái TK 811...............................................................................47
Bảng 2.18 Sổ cái TK 821...............................................................................48
Bảng 2.19: Sổ cái tài khoản 911...................................................................49
Chương 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TM VÀ DV KTCN
BÁCH KHOA................................................................................................53
Bảng 3.1: Sổ nhật ký bán hàng.....................................................................61
Bảng 3.2: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ..................................................62
KẾT LUẬN....................................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................64
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.................................................................................................................9
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và CCDV; các khoản
giảm trừ doanh thu........................................................................................11
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán Giá vốn hàng bán............................................12
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.........................13
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh:...........................................14
Sơ đồ 1.7 : Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung............15
Sơ đồ 1.8: Ghi sổ kế toán hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái...................16

Bảng 3.1: Sổ nhật ký bán hàng.....................................................................61
Bảng 3.2: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ..................................................62

Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
DANH MỤC VIẾT TẮT
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT THƯỜNG
TK Tài khoản
DT Doanh thu
LN Lợi nhuận
TNHH TM và DVKTCN Trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ kỹ
thuật công nghệ
GTGT Giá trị gia tăng
TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
XK Xuất khẩu
CKTM Chiết khấu thương mại
GVHH Giá vốn hàng bán
CP BH Chi phí bán hàng
CP QLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp
KT Kế toán
BCĐ Bảng cân đối
BTH Bảng tổng hợp
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội loài người. Trong
đó mỗi một đơn vị sản xuất kinh doanh lại là một tế bào của nền kinh tế quốc
dân, nơi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, thực

nước và quy định của công ty.
Phạm vi nghiên cứu:
- Lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh
nghiệp thương mại kinh doanh nội địa.
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM và
KTCN Bách Khoa trong 2 năm 2008, 2009
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử kết hợp với những phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh
giữa lý luận với thực tế tại Công ty TNHH TM và DVKTCN Bách Khoa, từ
đó đưa ra giải pháp để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh
5. Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng chữ viết tắt,
chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1. Lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
doanh nghiệp thương mại
Chương 2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật công nghệ Bách Khoa
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH TM & DV kỹ thuật công nghệ Bách Khoa
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
2
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Chương 1
LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Đặc điểm kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của bán hàng

nhiều giá trị hơn cho xã hội. Hoạt động bán hàng sẽ mang lại lợi ích cho tất cả
các thành phần trong xã hội. Nhà nước sẽ nhận được các khoản thuế và lệ phí.
Doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận và người lao động sẽ được nhận lương và
các khoản ưu đãi. Người dân sẽ được thỏa mãn lợi ích sử dụng các mặt hàng
mình cần. Ngoài ra, hoạt động bán hàng còn tạo điều kiện kết hợp chặt chẽ
giữa lưu thông hàng hóa với lưu thông tiền tệ được diễn ra thuận lợi.
1.1.1.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán
* Phương thức bán hàng
a>Phương thức bán buôn hàng hóa
Là phương thức mà hàng được bán với khối lượng lớn, giá bán biến
động tùy theo vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán. Về bản
chất hàng hóa trong phương thức bán buốn thì chưa được đưa ra sử dụng mà
nó vẫn nằm trong lưu thông. Bao gồm 2 hình thức sau:
- Bán buôn hàng hóa qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa mà hàng
hóa được xuất ra từ kho của doanh nghiệp. Nếu bên mua nhận hàng trực tiếp
từ kho của doanh nghiệp thì được gọi là bán buôn qua kho trực tiếp. Trường
hợp hàng được chuyển từ kho của doanh nghiệp đến kho của bên mua hoặc là
địa điểm do bên mua quy định thì được gọi là hình thức bán buôn qua kho
theo hình thức vận chuyển hàng. Với hình thức này hàng hóa sẽ thuộc quyền
sở hữu của bên mua nếu bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn hàng hóa
mà trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập
kho của doanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc vận chuyển bán ngay cho khách
hàng. Bao gồm 2 hình thức là bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
4
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
hàng trực tiếp và bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng. Trong
hình thức này thì doanh nghiệp có thể chỉ đóng vai trò là người mô giới hưởng
hoa hồng mà không tham gia thanh toán.

1.1.2 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
a. Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. ( chuẩn mực kế
toán số 14)
Trong doanh nghiệp thương mại thì doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là số tiền mà doanh nghiệp thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm hoặc
cung cấp các dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu = Số lượng sản phẩm tiêu thụ . giá bán đơn vị sản phẩm
Trong đó giá bán đơn vị sản phẩm sẽ được tính tùy vào phương pháp
tính VAT mà doanh nghiệp áp dụng. Nếu doanh nghiệp tính VAT theo
phương pháp trực tiếp thì giá bán ghi nhận vào doanh thu là giá bán bao gồm
cả thuế có thuê. Nếu doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp khấu trừ thì
giá bán ghi nhận vào doanh thu là giá bán chưa có thuê.
Doanh thu bán hàng thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ
doanh thu
*> Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá đã niêm yết cho
những bên mua với khối lượng lớn.
- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kếm phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu so với thị yếu
- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm: VAT tính theo phương
pháp trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XK
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
6
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
1.1.3 Xác định giá vốn hàng bán

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Giá thực tế của hàng xuất kho = Khối lượng hàng hóa xuất. Giá đơn vị
bình quân xuất kho
- Phương pháp giá hạch toán
Là phương pháp mà một loại giá ổn định nào đó trong kỳ được dùng để
ghi tạm, có thể là giá kế hoạch hoặc giá thực tế của kỳ trước. Vào cuối kỳ kế
toán phải điều chỉnh từ giá hạch toán và giá thực tế
Giá thực tế của hàng xuất kho = Giá hạch toán hàng hóa xuất kho . Hệ số
giá
Hệ số giá được tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứ hàng hóa tùy thuộc
vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
1.2 Kế toán bán hàng
1.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng
* Chứng từ hạch toán bán hàng
Bao gồm:
Hóa đơn GTGT
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa
Các chứng từ liên quan khác.....
* Tài khoản sử dụng
Áp dụng chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/BTC/
QĐ/CĐKT ngày 20/03/2006 và các thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện
bốn chuẩn mực kế toán mới ban hành theo quyết định số
149/2001/QĐ/BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng bộ tài chính kế toán
nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại sử dụng các tài
khoản sau:
Tài khoản “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” – TK 511
TK 512, 521, 531, 532
Tài khoản “ Hàng hóa” – TK 156

toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hai phương pháp
này khác nhau ở bút toán xác định giá vồn cho hàng bán ra.
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
9
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
- Đầu kỳ kế toán kết chuyển giá trị thành phẩm, hàng hóa tồn kho, hàng gửi
bán sang tài khoản 611
Nợ Tk 611 (2): giá trị hàng chưa tiêu thụ
Có TK 151, 156, 157 : Kết chuyển giá chưa tiêu thụ đầu kỳ
- Trong kỳ kinh doanh các nghiệp vụ liên quan đến tăng hàng hóa được phản
ánh vào bên nợ TK 611
- Cuối kỳ kinh doanh căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho, kế toán phản
ánh hàng tồn kho
Nợ TK 156, 157, 151: Trị giá hàng hóa chưa tiêu thụ cuối kỳ
Có TK 611: Kết chuyển giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ
Đồng thời xác định và kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong từng
kỳ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
Có TK 611: Giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Các chỉ tiêu liên quan và tài khoản sử dụng
*> Các chỉ tiêu liên quan
- Lợi nhuận gộp: Bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán
- Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ: Số lợi nhuận hay lỗ về tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: Bằng số chênh lệch giữa các khoản doanh thu
thuần thuộc hoạt động tài chính và các khoản chi phí thuộc hoạt động tài

11
Kết chuyển
Doanh thu thuần
TK 3331
TK 511
Các khoản
CKTM, GGHB,
hàng bán bị trả lại
Kết chuyển
Doanh thu BH và CCDV
TK 111,112,131
TK 3331
TK 521,531,532
TK 111,112,131
TK 911
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
*> Kế toán giá vốn hàng bán
Công ty áp dụng tính giá vốn hàng tồn kho theo phương pháp Nhập trước -
Xuất trước, do đó đơn giá vốn của hàng xuất kho được tính như sau :
Trị giá của
hàng xuất kho
trong tháng
=
Đơn giá mua thực tế của
hàng nhập kho theo từng
lần nhập kho trước
x
Số lượng hàng hoá xuất
kho trong tháng thuộc
từng lần nhập kho

TK 111,112,331
TK 911
Chi phí khấu hao TSCĐ
Cuối kỳ kết chuyển chi phí
bán hàng để xác địnhKQKD
Các khoản giảm
chi phí bán hàng
TK
156,152,153
Chi phí NVL,CCDC,hàng hoá
xuất dùng cho bộ phận bán hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí QLDN: Tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho cán
bộ công nhân viên, CP khấu hao TSCĐ, …Sổ sách sử dụng: Sổ chi phí sản
xuất kinh doanh (TK642), sổ cái TK 642
*> Kế toán xác định kết quả
Sổ sách sử dụng : Sổ Cái TK 911, Sổ cái TK 421, Báo cáo kết quả kinh doanh.
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
LN từ hoạt
động SXKD
= DT thuần -
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí bán hàng,
Chi phí QLDN
Trong đó :
Doanh thu
thuần

(Các khoản làm giảm trừ doanh thu bao gồm : DT hàng bán bị trả lại; giảm giá
hàng bán; chiết khấu thương mại)
* Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
LN từ hoạt động tài
chính
=
DT từ hoạt động tài
chính
- Chi phí tài chính
* Lợi nhuận khác
LN khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Như vậy :
LN trước thuế =
LN từ hoạt
động SXKD
+
LN từ hoạt động
tài chính
+ LN khác
LN sau thuế = LN trước thuế - Thuế TNDN
Trong đó :
Thuế TNDN = LN trước thuế x
Thuế suất thuế TNDN
(25%)
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh:
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
14
TK 641,642
TK 632
TK

cái, thẻ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 1.7 : Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo
trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một sổ kế toán tổng hợp
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký đặc biệt Sổ, thẻ KT chi tiếtSổ nhật ký chung
Báo cáo tài chính
BCĐ số phát sinh
Bảng TH chi tiết
Sổ cái
Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
duy nhất là Sổ Nhật ký – Sổ cái. Căn cứ để ghi Nhật ký – Sổ cái là chứng từ
kế toán cùng loại. Hình thức Nhật ký – Sổ cái bao gồm các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký – Sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.4.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ”.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế giống nhau. Chứng
từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có
chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ
kế toán. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ: Chứng từ ghi sổ,
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Các thẻ kế toán chi tiết.
Sơ đồ 1.8: Ghi sổ kế toán hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

KT cùng loại
Sổ quỹ
Sổ đắng ký chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi
BTH chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
BCĐ số phát sinh
Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện ngân hàng
- Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ bao gồm các loại sổ kế toán: Sổ
Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ cái, Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.10: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
Nguyễn Thị Hồng Nhung KTA-CD24
Chứng từ KT và các
bảng phân bổ
Nhật ký – Chứng từ
Sổ, thẻ KT chi tiết
Bảng kê
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Ghi chú : : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status