Tiểu luận độc học môi trường: Các bệnh xã hội - Pdf 22

Bệnh xã hội
Bệnh xã hội
Nhóm thực hiện
Giáo viên h ớng dẫn: PGS.TS. Trịnh Thị Thanh

TRờngđạihọ ckhoahọctựnhiên
Khoa môI tr ờng
Khoa môI tr ờng
Nhóm 3
L u Đức Dũng
Tr ơng Đức Trí
Trần Trung Thành
Phan Thị H ơng Linh
Nguyễn Thị Trang
Nguyễn Thị Thanh Hoài
Nhóm 4
Phạm Việt Đức
Hoàng Hồng Hạnh
Nguyễn Đức Toàn
Nguyễn Thị Thanh Hải
Nguyễn An Thuỷ
Bệnh Xã hội
Bệnh Xã hội

Tổng quan về bệnh Xã hội
Tổng quan về bệnh Xã hội

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về Bệnh xã hội.

Bệnh Xã hội theo quan điểm của hai nhóm: là bệnh lây
truyền qua sự tiếp xúc trực tiếp giữa con ng ời với con ng ời

- Tiêm chích ma túy
- Đường mẹ truyền sang con trong thời
kỳ mang thai và cho con bú
Không lây truyền
HIV
- Giao tiếp thông thường: ôm, hôn, bắt tay, nói
chuyện,ho, hắt hơi
- Dùng chung nhà tắm, bể bơi, bồn tắm, mặc chung
quần áo, ngồi chung ghế
- Dùng chung nhà tắm, bể bơi, bồn tắm, mặc chung
quần áo, ngồi chung ghế
- Côn trùng và súc vật không lây truyền HIV: ruồi,
muỗi, chấy, rận, chó, mèo, gà, chim
Bệnh Xã hội
Bệnh Xã hội
HIV - AIDS
HIV - AIDS

Chuẩn đoán
Chuẩn đoán
Triệu chứng chính
Sụt trên
10% cân
nặng
Tiêu chảy
kéo dài
trên 1
tháng
Sốt kéo
dài trên 1

chng chớnh + 1 triu chng ph, m
khụng do : ung th, suy dinh dng,
thuc c ch min dch
BÖnh X· héi
BÖnh X· héi
HIV - AIDS
HIV - AIDS

§iÒu trÞ
§iÒu trÞ
Điều trị AIDS: tốn kém, phức tạp
nhưng chỉ kéo dài cuộc sống, không
chữa khỏi bệnh được
Điều trị bằng thuốc:
-Thuốc chống virus (AZT, DDI, DDC): chặn hoặc giảm sự sinh sản của
virus HIV, không cho HIV xâm nhập vào tế bào
-
Thuốc điều hoà miễn dịch ( Alpha-interferon, interleukin ): tăng
cường hệ miễn dịch
-
Thuốc phòng ngừa và điều trị bệnh cơ hội ở người bệnh
BÖnh X· héi
BÖnh X· héi
HIV - AIDS
HIV - AIDS

§iÒu trÞ
§iÒu trÞ
Trị liệu bổ sung:
- Chế độ dinh dưỡng tốt, nghỉ ngơi điều độ

trùng bằng nhiệt, khử trùng bằng hóa chất.
- Tránh tiếp xúc trực tiếp các dịch cơ thể của người nhiễm HIV
- Nên dùng riêng các đồ dùng cá nhân: lưỡi dao cạo, bàn chải răng, bấm
móng tay,
BÖnh X· héi
BÖnh X· héi
HIV - AIDS
HIV - AIDS

Dù phßng
Dù phßng
Phòng nhiễm HIV-AIDS lây từ mẹ sang con
- Phụ nữ nhiễm HIV không nên mang thai, vì tỷ lệ lây truyền HIV sang con là 30%. Nếu có
thai thì uống thuốc dự phòng theo hướng dẫn của bác sĩ.
Số người nhiễm HIV/AIDS đang còn sống
Tổng số 40 tr
Trong đó người lớn 37 tr
Trẻ em <15T 2,5tr
Số người nhiễm trong năm 2003
Tổng số 5 tr
Trong đó người lớn 4,2 tr
Trẻ em <15T 700 ng
Số tử vong do HIV/AIDS trong năm 2003
Tổng số 3 tr
Trong đó người lớn 2,5 tr
Trẻ em <15T 500 ng
HIV ở Việt tính đến ngày
Số nhiễm 73 660
Chuyển sang AIDS 11 254
Số chết do AIDS 6 325

BÖNH LËU
BÖNH LËU

Kh¸i niÖm
Kh¸i niÖm
- Bệnh lậu do một loại vi khuẩn hình cầu,
ghép với nhau từng đôi, trên kính hiển vi cho
hình ảnh giống như hạt cà phê, được gọi là
song “cầu khuẩn lậu"
- Bệnh lậu do cầu khuẩn gây nên. Bệnh nhân
sau khi quan hệ tình dục với người bị bệnh có
các triệu chứng đái rắt, đái buốt, đái ra mủ,
mỗi khi đi tiểu rất đau, người bệnh mệt mỏi
hoảng hốt
BÖnh X· héi
BÖnh X· héi

ChuÈn ®o¸n
ChuÈn ®o¸n
BÖNH LËU
BÖNH LËU
- Bệnh được truyền từ người có bệnh sang người
lành chủ yếu thông qua quan hệ tình dục, gây tổn
thương chủ yếu tại bộ phận sinh dục nhưng cũng có
thể ở mắt (trẻ sơ sinh bị nhiễm vi khuẩn lậu của mẹ
khi đẻ), ở mồm và ở hậu môn.
- Triệu chứng chính là đái dắt, đái đau, đái buốt
(nam giới rõ rệt và mức độ rầm rộ hơn nữ giới), có mủ
chảy ra từ lỗ đái. Phụ nữ ra nhiều khí hư. Có thể sốt
mệt mỏi. Vi khuẩn lậu có thể lan xa hơn trong đường

ra, việc điều trị cần phải tiến hành cho tất cả những
người có quan hệ tình dục với người đó.
- Lậu là bệnh nghiêm trọng nhưng dễ điều trị nếu được
chữa sớm. Ngược lại nếu không điều trị sớm sẽ có thể
gây nhiễm khuẩn nặng và dẫn đến biến chứng như
viêm mào tinh hoàn, viêm tuyến tiền liệt gây vô sinh
ở nam; viêm buồng trứng, vòi trứng gây tắc và vô sinh
ở nữ.
BÖNH LËU
BÖNH LËU
BÖnh X· héi
BÖnh X· héi

§iÒu trÞ
§iÒu trÞ
- Điều cần chú ý là cần điều trị cả hai người (vợ, chồng hoặc bạn tình) càng sớm càng
tốt. Khi biết bạn tình bị lậu, hoặc nhận thấy ở người nam giới có chút dịch thải hoặc
một giọt mủ ở dương vật, thì cả hai đều cần phải điều trị.
- Hiện nay có nhiều loại kháng sinh điều trị hiệu quả hai bệnh này, tuy nhiên cần
được bác sĩ da liễu khám và chỉ định liều dùng thích hợp.
- Trong cả quá trình điều trị nên ngừng giao hợp hoặc sử dụng bao cao su mỗi lần
giao hợp. Đặc biệt chú ý một số loại thuốc không dùng cho phụ nữ mang thai hoặc
cho con bú
BÖNH LËU
BÖNH LËU
BÖnh X· héi
BÖnh X· héi
BÖNH giang mai
BÖNH giang mai


DiÔn biÕn cña bÖnh
DiÔn biÕn cña bÖnh
Giai đoạn 2 – Thường bắt đầu
sau khi có vết loét từ 6 đến 9 tháng,
chủ yếu biểu hiện bằng các tổn thương
trên da với các nốt ban màu hồng như
hoa đào (đào ban), vết sẩn, nốt phỏng
nước, vết loét ở da và niêm mạc.
Giai đoạn 3 - Giang mai phát
triển trong các phủ tạng như não, gan,
cơ bắp tim mạch : gây nên các bệnh
cảnh khác nhau tùy bộ phận cơ thể bị
nhiễm giang mai
BÖnh X· héi
BÖnh X· héi

ChuÈn ®o¸n
ChuÈn ®o¸n
Dấu hiệu đầu tiên là một nốt loét gọi là “săng” giang mai, xuất
hiệu sau khi quan hệ tình dục 10 đến 90 ngày với một người mắc
bệnh giang mai. “Săng” giống như một cái mụn hoặc một vết loét
mờ, bờ của nốt loét nhẵn nhụi và có cảm giác chắc như sụn, xuất hiện
ở vùng sinh dục, đôi khi ở miệng, môi, ở ngón tay hoặc ở hậu môn.
Vết loét này mang đầy mầm bệnh, rất dễ lây truyền sang người
khác. Vết loét thường không đau và nếu ở trong âm đạo thì bệnh nhân
có thể không thấy nhưng vẫn gây nhiễm bệnh cho người khác khi
quan hệ tình dục.

BÖNH giang mai
BÖNH giang mai

giang mai có thể truyền giang mai cho thai nhi. Giang
mai có thể gây ra dị tật bẩm sinh, hoặc thai chết lưu
hoặc đẻ non
BÖNH giang mai
BÖNH giang mai
BÖnh X· héi
BÖnh X· héi

Phßng tr¸nh
Phßng tr¸nh
Để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm như trên, khi phát hiện có
một vết loét ở bộ phận sinh dục cần thiết phải thử máu xem có phải bị mắc
bệnh giang mai không để điều trị sớm. Các thuốc kháng sinh như penixilin,
doxicyclin, tetracyclin, erythromycin hiện vẫn có tác dụng, liều lượng theo
chỉ định của thầy thuốc chuyên khoa da liễu.
- Giang mai ở phụ nữ có thể gây sảy thai, làm thai chết trong tử cung, gây
thai dị dạng và có thể gây giang mai bẩm sinh cho thai ngay khi còn trong
bụng mẹ.
- Tuy là bệnh nguy hiểm nhưng có thuốc điều trị khỏi hẳn với hiệu quả cao,
miễn là phải được phát hiện sớm và điều trị đúng chỉ dẫn của thầy thuốc.
BÖNH giang mai
BÖNH giang mai
Bệnh Xã hội
Bệnh Xã hội
BệNH sùi mào gà
BệNH sùi mào gà

Khái niệm
Khái niệm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status