Trờng Đại học khoa học tự nhiên
Khoa môi trờng
Lớp cao học môi trờng khoá 14
Bài tập
Môn công nghệ xử lý môi trờng
xử lý khí thải nồi hơi
Giáo viên hớng dẫn:
PGS. TS Trịnh Thị Thanh
Nhóm thực hiện:
Nhóm 4:
1. Phạm Việt Đức
2. Hoàng Hồng Hạnh
3. Nguyễn Đức Toàn
4. Nguyễn Thị Thanh Hải
5. Nguyễn An Thuỷ
Nhóm 3:
6. Trơng Đức Trí
7. Trần Trung Thành
8. Lu Đức Dũng
9. Nguyễn Thị Thanh Hoài
10. Đặng Thị Trang
11. Phan Thị Hơng Linh
tháng 5 năm 2007
I. Giới thiệu chung
I.1 Các khí phát thải từ nồi hơi
Các chất ô nhiễm trong khí thải từ nồi hơi đốt bằng các nhiên liệu hoá
thạch (than, dầu) thờng tồn tại ở hai dạng phổ biến là dạng hơi khí và dạng
phân tử nhỏ (bụi lơ lửng, bụi nặng, aerosol khí, lỏng, rắn ). Phần lớn các chất
ô nhiễm phát thải từ nồi hơi nh CO, SO
2
là một chất khí đặc biệt không màu, có vị
cay, mùi khó chịu, đối với thực vật có hại đối với lúa mạch, cây bông và các
cây thuộc họ thông. Đối với con ngời, chúng gây kích thích mạnh, co giật cơ
trơn, tăng tiết dịch, viêm và các chứng bệnh khác của đờng hô hấp. Ngoài ra
nó còn gây rối loạn chuyển hoá prôtein và đờng, gây thiếu vitamin B và C, ức
chế enzym cholinesteraza. Tiếp xúc lâu dài với khí SO
2
ở nồng độ cao có thể
bị bệnh ở hệ tạo huyết vì khi đó hemoglobin tạo ra sẽ tăng cờng quá trình oxy
hoá Fe
2+
thành Fe
3+
. Ma axit là hệ quả của sự hoà tan khí SO
2
vào nớc ma, khi
rơi xuống ao hồ sông ngòi thì gây tác hại đến sinh vật sống dới nớc. Giới hạn
cho phép khí SO
2
trong không khí khu vực sản xuất theo TC 3733/2002/BYT-
QĐ là 5 mg/m
3
, vùng không khí xung quanh và khu dân c theo TCVN 5937
-2005 là 0,35 mg/m
3
.
3. Khí nitơ dioxit
2
Khí NO
2
tác hại có thể rất khác nhau. Bụi vô cơ đặc biệt, bụi kim loại, bụi giầu silic,
bụi amiăng v.v có thể gây ra bệnh bụi phổi, gây phù thũng niêm mạc, loét
phế, khí quản gây suy hô hấp. Ngoài ra bụi còn gây các chấn thờng cho mắt.
Bụi than, bụi bông, bụi vô cơ khác vào trong phổi gây kích thích cơ học, phát
sinh phản ứng sinh hoá ảnh hởng đến đờng hô hấp. Bụi trong khí thải, nhất là
các hạt nhỏ (nhỏ hơn 5àm) có thể xâm nhập vào tận phế nang của ngời.
Giới hạn cho phép hàm lợng bụi lơ lửng (TSP) trong không khí khu vực
sản xuất theo TC 3733-BYT/QĐ là 4 mg/m
3
, vùng không khí xung quanh và
khu dân c theo TCVN 5937 2005 là 0,3 mg/m
3
.
I.2 Nồi hơi và nguyên liệu thờng sử dụng
Đối tợng nghiên cứu: Nồi hơi do Công ty Cổ phần Nồi hơi Việt Nam
sản xuất (Viet Nam Boiler Company) với các thông số làm việc nh sau:
Sản lợng hơi định mức: 1500 ữ 5.000kg/giờ
áp suất làm việc cực đại: 10 ữ 42 kg/cm
2
áp suất thử cực đại: 105ữ 220kg/cm
2
Nhiệt sinh hơi bão hòa: 174
o
C
3
Lợng nhiên liệu thực tế sử dụng: khoảng từ 20kg/giờ
Chiều cao ống khói: 15m đến 25 m (tuỳ công suất nồi)
Đờng kính ống khói: 350 (mm) trở lên
Hệ số thừa không khí: = 1,5
Hệ số cháy không hoàn toàn: = 0,015
Đối với khí thải chứa lu huỳnh
Phơng pháp Tác nhân hấp thụ Chất đợc thu hồi
Phơng pháp ẩm
CaCO
3
, Ca(OH)
2
Thạch cao
NaOH, dung dịch Na
2
CO
3
Na
2
SO
4
, Na
2
SO
3
, SO
2
,
thạch cao
NH
4
OH
(NH
4
)
vận hành thay đổi
Phơng pháp dựa trên việc cải
tiến hệ thống đốt
Cải thiện nhiên liệu
Chuyển hoá nhiên liệu
Khử Nitơ nhiên liệu
Công nghệ khử
chất thải Nitơ
Các phơng pháp khô (khử
có lựa chọn)
Phơng pháp ẩm (hấp thụ
oxi hoá )
Cyclon xử lý riêng bụi đợc mô tả trên hình II.1 và tháp hấp thụ khí - xử
lý các khí hoá học trên hình II.2 dới đây.
Hình II.1 : Cyclon lọc bụi
5
Khí sạch
ống trung tâm
Khí thải
vào xử lý
Phần thân
hình côn
Phần thân
hình trụ
Bụi lắng
6
Hình II.2: Tháp xử lý bụi và khí thải
Nhìn chung nguồn phát thải khí từ nồi hơi đốt bằng than thờng có đặc
điểm là nhiệt độ cao, đặc biệt là tại vị trí miệng ống khói (vị trí thu gom để xử
lý), khí thải chứa bụi có độ phân tán cao, hơi và khí độc hại thoát ra từ lỗ thu
2
SO
3
+ H
2
O
Na
2
CO
3
+ SO
2
-> Na
2
SO
3
+ CO
2
Na
2
SO
3
+ 1/2O
2
-> Na
2
SO
4
2NO
Quạt hút
Dung
dch
hp
th b
sung
Tháp
hấp
thụ
Khí sạch
Bể chứa dd
hấp thụ
Bơm
Bm
nh
lng
đợc định kỳ lấy ra tuỳ theo tần suất sử dụng nồi hơi. Trong qúa trình xử lý,
nồng độ dung dịch hấp thụ sẽ bị suy giảm, để khắc phục hiện tợng này, sử
dụng bơm định lợng để bổ sung lợng NaOH suy giảm.
9
Tài liệu tham khảo
1. GS TS Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1,2,3: Lý
thuyết tính toán và công nghệ xử lý khí độc hại. Nhà xuất bản khoa học kỹ
thuật Hà Nội, 2001.
2. PGS TSKH Nguyễn Xuân Nguyên, Công nghệ xử lý chất thải khí. Nhà xuất
bản khoa học kỹ thuật Hà Nội, 2004.
3. Trung tâm Công nghệ xử lý môi trờng BTL Hoá học Bộ Quốc phòng,
Báo cáo thuyết minh kỹ thuật - Dự án đầu t xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xử
lý khí thải nồi hơi, công suất 20.000 m
3