BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐỀ TÀI :
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP XỬ LÝ RÁC THẢI SINH
HOẠT CHO CÁC THỊ TRẤN, THỊ TỨ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(Mô hình thí điểm tại thị trấn Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Đinh)
Chuyên ngành : Công nghệ môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: Công nghệ môi trường
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
1. PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương
– Viện Nước, Tưới tiêu và môi trường
Hà Nội – Năm 2012
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Vũ Thị Thanh
Hương, người đã luôn động viên, giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn. Sự tận tình của cô đã giúp tôi hoàn thành tốt nghiên cứu của mình.
Tôi xin cảm ơn tập thể cán bộ Phòng thí nghiệm Tổng hợp – Viện nước tưới
tiêu và môi trường đã hướng dẫn và tạo điều kiện để tôi được nghiên cứu và hoàn
thành các nội dung trong luận văn một cách tốt nhất.
Tôi xin cảm ơn anh Ngô Tiến Bắc, đội trưởng đội 4 – Phòng Cảnh sát môi
trường – CATP Hà Nội và cộng đồng nơi tôi làm việc đã động viên và tạo điều kiện
để tôi hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, cô giáo và cán bộ trong Viện Khoa học
và công nghệ môi trường – đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong thời gian
học tập, nghiên cứu tại trường
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên tôi trong quá trình
học tập để hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
2.1. Công nghệ xử lý rác hữu cơ 18
2.2- Nghiên cứu lựa chọn công nghệ xử lý rác vô cơ 26
2.3- Nghiên cứu lựa chọn chế phẩm vi sinh sử dụng trong xử lý rác thải 27
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
THỊ TRẤN QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH 32
3.1. Khái quát chung về thị trấn Quất Lâm 32
3.2- Điều kiện kinh tế- xã hội 33
3.3. Hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn 37
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT
THU GOM XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT THỊ TRẤN QUẤT LÂM 47
4.1. Phân loại rác thải 47
4.2 Công nghệ xử lý rác 51
4.3. Tính toán các thông số thiết kế khu xử lý rác thải 55
4.4.Tổng dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường 76
CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC, QUẢN LÝ TRONG THU GOM,
XỬ LÝ RÁC THẢI THỊ TRẤN QUẤT LÂM 79
5.1 Phương án quản lý, tổ chức việc thu gom, xử lý rác thải 79
5.2- Qui hoạch mạng lưới tuyến thu gom, vận chuyển rác thải 81
5.3- Quy trình vận hành khu xử lý rác thải thị trấn Quất Lâm 85
5.4- Hỗ trợ của chính quyền địa phương trong thu gom, xử lý rác thải tại thị trấn
Quất Lâm 86
5.5- Đánh giá hiệu quả mô hình thị trấn Quất Lâm 86
CHƯƠNG 6: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ VIỆC TỔ CHỨC THU
GOM,VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RTSH NÔNG THÔN CHO CÁC THỊ TRẤN
THỊ TỨ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 88
6.1. Đặc điểm cần lưu ý khi xây dựng mô hình thu gom, vận chuyển, xử lý RTSH
88
6.2.Các giải pháp tổ chức thu gom, vận chuyển, xử lý RTSH 88
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 92
DANH MỤC HÌNH VẼ
BẢNG 1.7: HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ THU GOM RÁC THẢI Ở NÔNG
THÔN 16
BẢNG 1.8 : SO SÁNH QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI THU GOM RÁC Ở CÁC CẤP
17
BẢNG 1.9: CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ CTR SINH HOẠT Ở CẤP XÃ, THỊ TRẤN
NĂM 2008(%) 18
BẢNG 1.10: CÁC VĂN BẢN QUI PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ CTR 20
BẢNG 1.11: PHÍ THU GOM RÁC THẢI Ở MỘT SỐ THỊ TRẤN 20
BẢNG 1.12: PHÍ THU GOM RÁC THẢI Ở MỘT SỐ XÃ 21
BẢNG 2.1: DANH MỤC CHẾ PHẨM VI SINH XỬ LÝ RÁC 33
BẢNG 2.2: SẢN PHẨM Ủ RÁC HỮU CƠ THEO PHƯƠNG PHÁP Ủ TỰ NHIÊN
KẾT HỢP VỚI ĐẢO TRỘN 35
BẢNG 2.3 : SẢN PHẨM Ủ RÁC HỮU CƠ THEO PHƯƠNG PHÁP YẾM KHÍ 36
BẢNG 3.1: DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ 40
BẢNG 3.2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 41
BẢNG 3.1: KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI PHÁT SINH HÀNG NGÀY 46
BẢNG 3.2 : THÀNH PHẦN RÁC THẢI THỊ TRẤN QUẤT LÂM 47
BẢNG 3.3 : DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG RÁC THẢI Ở THỊ TRẤN QUẤT LÂM
NĂM 2015 49
BẢNG 3.5: PHƯƠNG TIỆN THU GOM RÁC THẢI 50
BẢNG 4.1: Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG VỀ PHÂN LOẠI 53
BẢNG 4.2:Ý KIẾN VỀ PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN & PHƯƠNG ÁN PHÂN LOẠI
54
BẢNG 4.3: DỤNG CỤ DÙNG CHO PHÂN LOẠI VÀ NGUỒN CUNG CẤP 55
BẢNG 4.4 : QUY MÔ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH KHU XLRT THỊ TRẤN
QUẤT LÂM 64
BẢNG 4.5 : TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC HỐ CHÔN RÁC VÔ CƠ 69
BẢNG 4.6 : TÍNH TOÁN KÍCH THƯỚC HỐ CHÔN RÁC HỮU CƠ 71
BẢNG 4.7 : THÀNH PHẦN NƯỚC RÁC 73
BẢNG 4.8: GIÁ TRỊ GIỚI HẠN CÁC THÔNG SỐ VÀ NỒNG ĐỘ CÁC CHẤT Ô
xã ở vùng nông thôn.
Với khối luợng rác thải phát sinh trên đầu nguời ở khu vực nông thôn ước tính
hiện nay là 0,5kg/người/ngày như vậy lượng rác thải phát sinh ở khu vực này là
30.000 tấn/ngày. Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011: tỷ lệ thu
gom rác thải sinh hoạt tại khu vực nông thôn vào khoảng 40 - 55%. Như vậy còn
một lượng lớn RTSH không được thu gom mà được thải bỏ bừa bãi, chôn lấp tùy
tiện dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí.
Xuất phát từ lý do đó, đề tài “Nghiên cứu lựa chọn công nghệ phù hợp xử lý
RTSH cho các thị trấn, thị tứ vùng Đồng Bằng sông Hồng; mô hình thí điểm tại thị
trấn Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định” sẽ góp phần giải quyết tình trạng
ô nhiễm do RTSH ở nông thôn hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý RTSH nông thôn vùng ĐBSH
1
- Phân tích, lựa chọn công nghệ phù hợp để xử lý RTSH cho các thị trấn, thị tứ
vùng ĐBSH.
- Xây dựng mô hình thí điểm tại thị trấn Quất Lâm, từ đó rút ra những giải
pháp thu gom, xử lý, quản lý rác thải cho các thị trấn, thị tứ vùng ĐBSH
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
+ Đối tượng nghiên cứu:
- Giải pháp công nghệ, kỹ thuật xử lý RTSH nông thôn vùng ĐBSH quy mô
cấp thị trấn, xã giai đoạn 2012 – 2015
+ Phạm vi nghiên cứu :
- Mô hình quản lý, công nghệ, kỹ thuật xử lý RTSH nông thôn vùng ĐBSH
cấp thị trấn, xã.
4. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng
+ Cách tiếp cận:
- Nghiên cứu tổng thể để phân loại đối tượng nghiên cứu thành các nhóm đối
tượng nhỏ có tính chất đại diện.
- Từ đặc điểm của các nhóm đối tượng nghiên cứu đề xuất các giải pháp
Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh
Bình. Tính đến năm 2011, Đồng bằng sông Hồng có 1 thành phố trực thuộc trung
ương là Hà Nội, 11 thành phố trực thuộc tỉnh, 17 quận, 7 thị xã, 548 huyện, 400
phường, 120 thị trấn, 1.932 xã [23].
b- Hiện trạng sử dụng đất
BẢNG 1.1: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (%) [23]
Thông số Vùng ĐBSH Cả nước
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Đất tự nhiên 2.106.800
6,36
33.095.700 100
Đất nông nghiệp 779.800
7,7
10.126.100 100
Đất lâm nghiệp 519.400
3,38
15.366.500 100
Đất chuyên dùng 305.700
16,76
1.823.800 100
Đất ở 138.000
20,18
683.900 100
Đồng bằng sông Hồng có diện tích tự nhiên là 2.106.800 ha, nhỏ nhất so với 7
vùng và chỉ chiếm 6,36% diện tích đất tự nhiên của cả nước trong đó:
Đất nông nghiệp là 779.800 ha, chiếm 7,7%
Đất chuyên dùng là 305.700 ha, chiếm 16,76%
Đất lâm nghiệp 519.000 ha, chiếm 3,38%
Đất ở 138.000 ha, chiếm 20,18%
4
nhiệt độ có thể chia làm 4 tháng mùa lạnh và 8 tháng mùa nóng.
Lượng mưa trung bình năm 1.700 – 1.800 mm nhưng phân bố không đều trong
các tháng. Từ tháng 5 đến tháng 9 lượng mưa trung bình tháng >200mm và chiếm
khoảng 80-85% tổng lượng mưa cả năm, tháng 10 có lượng mưa trên 100mm, 6
tháng còn lại có lượng mưa <100mm.
5
Cường độ bức xạ từ 120-140 kcalo/cm
2
/năm. Tổng số giờ nắng trong năm trên
1.500 giờ, về mùa hè số giờ nắng cao nhất trong ngày tới 12 giờ. Độ rọi ban ngày
đạt trên 1.000 lux.
Độ ẩm tương đối trung bình từ 80-90%, về mùa mưa có lúc đạt tới 100%. Độ
ẩm không khí cao lượng bốc hơi cũng không lớn, thường không quá 1.000
mm/năm.
1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội
a- Dân số và phân bố dân cư
Đặc điểm nổi bật của vùng ĐBSH là vùng đất chật người đông, diện tích tự
nhiên nhỏ nhất nhưng số dân và mật độ dân số lại cao nhất trong cả nước. Tính đến
năm 2010, dân số trong vùng là 19.770.000 người (bảng 1.2), mật độ dân số trung
bình là 939 (người/km
2
) cao gấp 3,57 lần so với mật độ dân số trung bình trong cả
nước.
Dân số ở khu vực nông thôn là 13.910.600 người, chiếm tỷ lệ 70,36% so với
tổng dân số trong vùng. Bởi vậy lượng RTSH phát sinh vẫn chủ yếu ở khu vực
nông thôn.
BẢNG 1.2: DÂN SỐ VÀ MẬT ĐỘ DÂN CƯ Ở ĐBSH [23]
STT Tỉnh, TP
Dân số
(10
603,0
556,5
6099,0
5
Hải Dương 1712,8
327,1 1385,7
1650,2
6
Hải Phòng 1857,8
858,8 999,0
1522,1
7
Hưng Yên 1132,3
139,5 992,8
923,5
8 Thái Bình 1786,3
173,5 1612,8
1567,4
9
Hà Nam 786,3
82,2 704,1
860,2
10
Nam Định 1830,0
326,2 1503,8
1652,5
11
Ninh Bình 900,6
161,1
739,5
CTR công nghiệp
tấn/năm
2.638.400 4.786.000
CTR y tế
tấn/năm
21.500 179.000
CTR nông thôn
tấn/năm
6.400.000 9.078.000
CTR làng nghề
tấn/năm
774.000 1.023.000
(Nguồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt nam năm 2004 - Viện Quy hoạch Đô thị - Nông
thôn, Bộ xây dựng năm 2010)
Ở nước ta có 2 hình thức thu gom, xử lý rác thải chính:
+ Đối với các đô thị: do công ty môi trường đô thị đảm nhiệm nhiệm vụ thu
gom, vận chuyển. Rác thải được xử lý bằng các hình thức chôn lấp hợp vệ sinh, một
số nơi xử lý rác hữu cơ làm phân Compost. Công ty môi trường đô thị hoạt động
dựa trên nguồn ngân sách của tỉnh, thành phố.
7
+ Đối với các vùng nông thôn: do người dân tự thu gom, vận chuyển. Rác thải
chủ yếu đổ bãi lộ thiên hoặc tập kết tại các điểm tập kết ven đường, ngoài bờ ruộng
hoặc gần hệ thống kênh mương thủy lợi.
1.2.1 Nguồn phát sinh, khối lượng, thành phần rác thải
1.2.1.1 Nguồn phát sinh
RTSH là tất cả các loại chất thải phát sinh liên quan đến các hoạt động của con
người. Nguồn tạo thành RTSH chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,
các trung tâm dịch vụ.
1.2.1.2 Khối lượng rác thải
RTSH của người dân ở các vùng nông thôn chỉ cỡ bằng một nửa mức phát sinh
của cả nước là 1,0% (năm 2010)) và tỷ lệ tăng dân số đô thị là 3,46%, của dân số
nông thôn là 0,6% và tiêu chuẩn thải trung bình theo đầu người, có thể dự báo khối
lượng RTSH phát sinh của vùng ĐBSH là 7.446.251 tấn/năm; tăng 1,7 lần so với
năm 2010 (bảng 1.5), trong đó. rác thải ở khu vực đô thị là 3.802.770 tấn/năm,
chiếm 51,1 %, RTSH khu vực nông thôn là 3.643.481 tấn/năm, chiếm 48,9 %
BẢNG 1.5: DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG RTSH VÙNG ĐBSH ĐẾN 2015 [8] & [23]
Thông số Dân số
(người)
Tiêu chuẩn thải
(kg/người/ngày)
Khối lượng rác thải
(tấn/năm)
Dân số đô thị 6.945.700 1,5
3.802.770
Dân số nông thôn 14.260.200 0,7
3.643.481
Tổng 21.205.900 7.446.251
1.2.1.3 Thành phần rác thải
Thành phần của RTSH bao gồm: kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất
đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương, lông, tre, gỗ,
vải, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả…
Kết quả điều tra của Viện Nước, Tưới tiêu và môi trường, cho thấy thành phần
RTSH như sau: rác hữu cơ chiếm khoảng 55-69%, rác có thể tái chế chiếm 7-16%,
rác nguy hại khoảng 0,02-1,72%, rác còn lại (chất trơ) chiếm 12-36% (bảng 1.6).
Hầu hết các hộ gia đình ở nông thôn đã tiến hành tách các loại rác thải có thể
tái chế như giấy, vở hộp kim loại, sắt vụn để bán cho người đi thu mua đồng nát
nên thành phần các loại chất thải này không nhiều trong rác thải nông thôn.
Hiện nay, việc các hộ nông dân tận dụng các loại chất thải hữu cơ trong sinh
hoạt và các phế phẩm trong nông nghiệp để làm phân xanh bón ruộng có xu hướng
giảm xuống nhiều do tốn diện tích bể chứa, mất vệ sinh Do vậy, lượng rác thải
nên nhiều tổ thu gom rác thải ở nông thôn không thể duy trì hoạt động thu gom một
cách thường xuyên và có hiệu quả (bảng 1.8).
10
BẢNG 1.8: SO SÁNH QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI THU GOM RÁC CÁC CẤP
TT Hoạt động Đơn vị CTMT và
CT đô thị
Tổ thu
gom ở thị
trấn
Tổ thu
gom ở cấp
xã
1 Kinh phí hoạt động
- Từ ngân sách NN % 90-95 2-3 0
- Đóng góp của dân % 5-10 97-98 100
3 Mức thu nhập bình
quân
1000đ/ng/th 1.200-1.800 200-500 70-450
4 Bảo hộ lao động Bộ/năm 2 ít nơi được
cấp
0
5 Bảo hiểm xã hội - Công ty đóng 0 0
6 Bảo hiểm y tế - Công ty đóng 0 0
7 Phương tiện thu gom - Công ty cấp Tự trang bị Tự trang bị
Việc tỷ lệ thu gom rác thải đạt thấp do những nguyên nhân sau:
- Chưa xây dựng được các quy định về quản lý rác thải ở địa phương và mức
thu phí, tỷ lệ nộp phí thấp (do thu phí chủ yếu từ các hộ dân).
- Hoạt động không chuyên nghiệp, số lần thu gom thấp dẫn đến tình trạng ứ
đọng rác trong khu dân cư vẫn còn phổ biến.
- Khó khăn trong việc thu gom, xử lý rác thải ở vùng nông thôn như: do đặc
Các điểm đổ rác lộ thiên là mối hiểm họa đối với môi trờng ở các vùng nông
thôn. Nớc sông, hồ kênh mơng gần các điểm đổ rác đều có hàm lợng chất hữu cơ, vô
cơ và Coliforms vợt TCCP. Đốt rác trong điều kiện thời tiết ẩm cháy âm ỉ cả tuần
gây khói bụi ô nhiễm môi trờng không khí khu vực. Nhiều bãi rác tạm nằm ven
sông, ven biển khi nớc sông dâng cao cuốn trôi từ khu vực này sang khu vực khác
Tái chế rác hữu cơ làm phân bón- tiềm năng rất lớn ở nông thôn cha đợc khai
thác. Khối lợng rác hữu cơ thải ra khoảng 5,5-6,8 triệu tấn/ năm, nếu ủ compost sẽ
thu đợc khoảng 1,65-2,04 tấn phân bón hữu cơ phục vụ nông nghiệp, tiềm năng này
cha đợc khai thác ở nông thôn do nhiều nguyên nhân khác nhau.
1.4. Những vấn đề trong việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý rác thải ở nông thôn
1.4.1- Năng lực quản lý rác thải ở nông thôn
- Hệ thống quản lý Nhà nớc lĩnh vực môi trờng ở cấp huyện, xã cha đủ về số l-
ợng và năng lực.
12
- Công ty môi trờng đô thị cha đủ năng lực để quản lý chất thải rắn nông thôn.
- Các hoạt động nghiên cứu và triển khai về quản lý chất thải rắn ở nông thôn
rất ít và kém hiệu quả.
- cp xó, th trn, hin nay ch cú 1 cỏn b lm cụng tỏc a chớnh kiờm mụi
trng. Vi nhng hn ch v s lng nhn lc, nng lc qun lý nờn ó khụng
thỳc y c hot ng thu gom, x lý RTSH.
1.4.2- Vai trũ ca cng ng trong qun lý RTSH nụng thụn BSH
- Cng ng dõn c ang úng vai trũ chớnh trong qun lý rỏc thi nụng thụn
nhng nhn thc ca cng ng hn ch dn n t chc thu gom rỏc thi nụng
thụn cũn gp nhiu khú khn.
- Phn ln ngi dõn cha nhn thc c trỏch nhim ca mỡnh trong qun
lý rỏc thi, vn ng ngi dõn tham gia cỏc dch v v v sinh mụi trng thng
rt khú khn nhng khi bc xỳc v rỏc thi trong khu dõn c, h thng gp chớnh
quyn a phng phn ỏnh c bit i vi cỏc dp i hi ng, tip xỳc c tri.
1.4.3- C ch chớnh sỏch trong qun lý cht thi rn nụng thụn
x
4
Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD của Bộ
xây dựng và Bộ khoa học công nghệ về hướng dẫn các quy định
về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng
và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn
x x
5 Chỉ thị số 23/2005/CT-TTg về việc đẩy mạnh công tác quản lý
CTR tại các đô thị và khu công nghiệp
x
6 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý CTR x x
7 Nghị định số 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối
với chất thải rắn
x x
9 TTư số 13/2008/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số
điều của nghị định 59/2007/NĐ-CP
x x
10 Nghị đinh 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội
hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường
x x
11 Thông tư số 121/2008/TT-BTC của Bộ tài chính về hướng dẫn
cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho
quản lý chất thải rắnn
x x
12 Quyết định số 2149/QĐ-TTG ng y 17/12/2009 vÒ phª duyÖtà
chiÕn lîc quèc gia vÒ qu¶n lý tæng hîp chÊt th¶i r¾n ®Õn n¨m
2025, tÇm nh×n ®Õn n¨m 2050
x x
13 Thông tư số 24/2010/TT-BXD về Hướng dẫn việc tổ chức triển
Hộ gia đình 10-15 15-20 10-15 3/khẩu
Hộ kinh doanh 30-50 70-90 20-25 0
Cơ quan, doanh
nghiệp
- 100-120 40-50 0
1.4.4. Đánh giá chung về công tác quản lý rác thải ở nông thôn vùng ĐBSH
+ Những mặt đạt được:
- Hầu hết các địa phương đã tổ chức một số hoạt động tuyên truyền nhân ngày
môi trường thế giới, tuần lễ Quốc gia về nước sạch và VSMT
- Các địa phương đã bắt đầu quan tâm đến công tác quản lý rác thải. Một số
địa phương có các tổ thu gom rác thải tự quản giải quyết được những bức xúc về rác
thải trong khu dân cư.
- Người dân đã làm quen với việc đóng phí thu gom rác thải, một số nơi còn
bắt đầu được làm quen với các loại hình phân loại rác thải và đã bước đầu nhận thức
được những lợi ích của việc thu gom rác thải đối với môi trường và sức khỏe cộng
đồng.
+ Tồn tại:
- Tình trạng ô nhiễm do rác thải ngày càng gia tăng ở khu vực nông thôn.
- Tỷ lệ thu gom rác còn thấp, rác không được phân loại tại nguồn
- Chưa có các giải pháp xử lý rác thải hợp vệ sinh, chủ yếu đổ lộ thiên, thu
gom trong khu dân cư rồi đổ ra một vị trí khác gây ô nhiễm thứ phát
- Chưa thực hiện chuyên môn hóa công tác thu gom, người thu gom chưa được
đảm bảo quyền lợi của người lao động và các chế độ bảo hiểm độc hại
15
- Chưa thể hiện được vai trò của cộng đồng và trách nhiệm của các cấp trong
quản lý rác thải ở nông thôn.
1.4.5 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong quản lý rác thải ở nông thôn vùng
ĐBSH
(i) Quản lý rác thải ở nông thôn mang tính tự phát, chưa có sự quan tâm của
các cấp, không có qui hoạch, không có nguồn vốn đầu tư, chưa có các giải pháp kỹ
khu xử lý, chi phí vận hành và nguồn vốn, cơ chế quản lý vận hành.
Xuất phát từ các định hướng này, trong khuôn khổ cho phép của luận văn sẽ
tập trung nghiên cứu “Lựa chọn công nghệ phù hợp, xử lý RTSH nông thôn vùng
ĐBSH”.
1.5. Đặc thù chung của các thị trấn, thị tứ trong công tác thu gom, vận chuyển,
xử lý RTSH
Thị trấn là một đơn vị hành chính cấp xã tại Việt Nam. Thị tứ không phải là
một đơn vị hành chính nhà nước chính thức. Một thị tứ thông thường được hiểu là
trung tâm của một tiểu vùng kinh tế (bao gồm phạm vi nhiều xã với lượng dân cư
khoảng 4-5 nghìn người, nhưng không phải trong phạm vi toàn huyện).
Tiêu chí để xét một khu vực dân cư là thị trấn, thị tứ hay xã thường gắn với tỷ
lệ ngành nghề. Trong đó: các ngành nghề như thương mại; dịch vụ; công nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp phát triển hơn so với các vùng phụ cận. Dân cư sống trong khu
vực đó cũng sống tập trung và có mật độ cao hơn. Một thị trấn, thị tứ được hình
thành khi ở khu vực đó có sự thuận lợi về các điều kiện hạ tầng cơ sở hơn so với
khu vực phụ cận…Đây là điểm thuận lợi của các thị trấn so với các xã khi tiến hành
công tác thu gom, xử lý RTSH. Một điểm khác biệt nữa giữa thị trấn, thị tứ và các
xã là: thị trấn là các đô thị loại V (có một số ít các thị trấn được công nhận là đô thị
loại IV) do Bộ xây dựng quản lý trong khi các xã trong huyện chịu sự quản lý của
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn. Thị trấn, thị tứ là trung tâm kinh tế, chính
trị, văn hóa của một huyện nên có những điều kiện thuận lợi cho công tác thu gom,
vận chuyển, xử lý RTSH.
17